Đề Xuất 12/2022 # Quy Chế Làm Việc Trong Năm Học 2022 / 2023 # Top 21 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Quy Chế Làm Việc Trong Năm Học 2022 / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Chế Làm Việc Trong Năm Học 2022 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

QUY CHẾ LÀM VIỆC TRONG NĂM HỌC 2019-2020 CỦA TRƯỜNG THCS PHÚ AN

PHÒNG GD&ĐT BẾN CÁT

TRƯỜNG THCS PHÚ AN

 

 

Số:       /QĐ-THCSPA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phú An, ngày 26  tháng 9  năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc của trường THCS Phú An

Năm học 2019 – 2020

 

 

                                                     

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS PHÚ AN

            

Căn cứ khoản 1 điều 19 của Điều lệ

Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học b

an hành kèm theo Thông tư  số : 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của người Hiệu trưởng;

Căn cứ Điều 17 Chương IV Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường,

QUYẾT ĐỊNH:

            Điều 1.

Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THCS Phú An.

            Điều 2. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THCS Phú An chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

            Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

– Phòng GDĐT  (B/c);

– Như Điều 2(thực hiện);

– Lưu: VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

PHÒNG GD-ĐT BẾN CÁT

TRƯỜNG THCS PHÚ AN

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ LÀM VIỆC

 CỦA NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2019-2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số     /QĐ-THCS, ngày 26  tháng 9  năm 2019 của Hiệu trưởng Trường THCS Phú An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản này quy định việc thực hiện nguyên tắc làm việc kể từ năm học 2019-2020.

Đối tượng áp dụng gồm tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trường THCS Phú An.

Điều 2. Mục đích  

Cụ thể hóa Điều lệ nhà trường, các quy định về trách nhiệm, quyền hạn, chức năng  của lãnh đạo nhà trường, các bộ phận chuyên môn, của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường theo qui định của Pháp luật.

Quy định mối quan hệ công tác giữa nhà trường với các cấp lãnh đạo, giữa Hiệu trưởng (HT) với Hội đồng trường, các tổ chức đoàn thể, xã hội trong trường. 

Chương II

CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM

Điều 3. Chế độ trách nhiệm và quyền hạn của Hiệu trưởng

Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường, phát huy vai trò của từng cá nhân, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và với địa phương trong tổ chức các hoạt động của nhà trường; thực hiện các Nghị quyết của Chi bộ, Quyết nghị của Hội đồng trường theo quy định;

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học;

Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

Tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trường học, Quy chế làm việc, Quy chế chuyên môn và các quy định khác của Ngành và của Nhà nước;

Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng phòng Giáo dục- Đào tạo phân công, chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các hoạt động của nhà trường.

Điều 4. Chế độ trách nhiệm và quyền hạn của phó Hiệu trưởng

Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về nhiệm vụ được Hiệu trưởng phân công;

Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

Thay mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền.

Phó Hiệu trưởng đơn vị có trách nhiệm:

4.1. Chấp hành sự chỉ đạo, phân công công tác của Hiệu trưởng;

4.2.Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách;

4.3.Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các bộ phận và cán bộ, viên chức được phân công phụ trách;

4.4.Ký thay Hiệu trưởng các văn bản trong lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo uỷ quyền của Hiệu trưởng;

4.6.Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo Hiệu trưởng;

4.7.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

5.Phó Hiệu trưởng phải báo cáo Hiệu trưởng những vấn đề sau:

5.1.Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có trong chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị hoặc mới phát sinh, nhạy cảm, quan trọng khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;

5.2.Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong chương trình công tác của đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách;

5.3.Những vấn đề khác khi Phó hiệu trưởng thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Hiệu trưởng.

Điều 5. Phân công nhiệm vụ cụ thể của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng

Nội dung này được qui định tại Quyết định phân công nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý đơn vị của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng.

Điều 6. Tổ chuyên môn

Tất cả giáo viên bộ môn, cán bộ quản lý, thư viện, thiết bị, Tổng phụ trách được tổ chức thành các tổ chuyên môn;

Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ vào đầu năm học, chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng.

Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:

– Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường;

– Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên trong tổ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên.

– Thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn của nhà trường.

Điều 7. Tổ văn phòng

Nhà trường có một tổ văn phòng, gồm viên chức làm công tác văn thư – thủ quĩ, kế toán, y tế trường học và nhân viên bảo vệ – phục vụ.

Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó do Hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ.

Nhiệm vụ của tổ văn phòng: Chịu trách nhiệm các công việc hành chánh, quản trị, hậu cần, hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động trong trường.

Phân công công việc cụ thể cho từng thành viên: theo quyết định phân công của hiệu trưởng bằng văn bản  riêng.

Điều 8. Trách nhiệm chung của cán bộ, viên chức:

Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công công tác của cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Lãnh đạo trường về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao;

Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết công việc;

Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy, quy chế của đơn vị và sự chỉ đạo của lãnh đạo trường;

Thường xuyên học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức;

Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo; quản lý, lưu giữ hồ sơ công việc; quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc được giao theo quy định;

Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo đơn vị;

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ, viên chức theo quy định của pháp luật và của đơn vị.

Điều 9. Chế độ trách nhiệm, quyền hạn của giáo viên

Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:

– Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục (Định mức số tiết dạy theo quy định); soạn bài (theo quy định) dạy thực hành thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định; vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ, quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

– Tham gia công tác phổ cập giáo dục trên địa bàn;

– Rèn luyện đạo đức, học nâng chuẩn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục (Thông qua BDTX, tập huấn các chuyên đề, nghiên cứu tài liệu khoa học…)

– Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

– Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

– Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ quy định như vừa nêu, còn có những nhiệm vụ sau đây:

    – Thường xuyên liên hệ  với gia đình học sinh; tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;

    – Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm lớp và học bạ học sinh theo qui định;

    – Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng (bằng văn bản).

    3.Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là giáo viên được bồi dưỡng về công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đoàn ở nhà trường và tham gia các hoạt động với địa phương.

    4.Giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên THCS được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động của Đội ở nhà trường và phối hợp hoạt động với địa phương. Chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động GDNGLL, thực hiện phong trào xây dựng THTT-HSTC.

      Giáo viên có những quyền sau đây:

      – Được nhà trường tạo điều kiện để giảng dạy và giáo dục học sinh;

      – Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo các chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo;

      – Được trực tiếp hoặc thông qua các đoàn thể trong trường để tham gia quản lý nhà trường;

      – Được hưởng lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành;

      – Được hợp đồng thỉnh giảng  tại các trường và cơ sở giáo dục khác nếu được sự đồng ý của Hiệu trưởng .

      – Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

      – Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

        Giáo viên chủ nhiệm ngoài các quyền như vừa nêu, còn có những quyền sau đây:

        – Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;

        – Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;

        – Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 3 ngày;

        – Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo quy định khi làm chủ nhiệm lớp.

        Điều 10. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục

        Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh.

        Trang phục của Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước và Quy chế văn hóa công sở. Đến trường hay lên lớp không mặc quần jean, áo thun, quần áo ngủ hoặc quần quá bó, áo hở ngực hở vai…Trong các buổi lễ nam mặc Âu phục mang ca ra vat; nữ mặc áo dài truyền thống.

        Điều 11. Các hành vi Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên không được làm

        Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, làm trái quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân.

        Không gian lận trong kiểm tra, thi cử, tuyển sinh; thiếu trung thực trong nghiên cứu khoa học; gian lận trong đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.

        Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp.

        Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, ngư­ời khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác.

        Không hút thuốc lá trong khuôn viên trường, không uống rượu, bia trong công sở, trong ngày làm việc và buổi trưa của ngày làm việc;

        Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi; nếu cần thiết phải xin phép chủ trì để ra ngoài nghe…Trong sinh hoạt hội họp máy điện thoại phải để ở chế độ rung;

        Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng.

        Không xuyên tạc nội dung giáo dục. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước.

        Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi trễ về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường.

        Điều 12. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cá nhân, bộ phận

        Nội dung này được qui định tại quyết định của hiệu trưởng về phân công nhiệm vụ cho tổ trưởng và giáo viên.

        Chương III

        CÁC MỐI QUAN HỆ

        Điều 13.

         Quan hệ với cấp ủy Đảng trong nhà trường

        Chấp hành sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng  theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện; Chi bộ Đảng lãnh đạo nhà trường và các tổ chức Đoàn thể trong trường bằng quan điểm, chủ trương, nghị quyết.

        Điều 14. Quan hệ giữa HT với Hội đồng trường

        Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường về những nội dung:

        – Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường;

        – Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

        – Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;

        – Giám sát việc thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường; giám sát các hoạt động của nhà trường.

                  Điều 15. Quan hệ với các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường

        Quan hệ với các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường là quan hệ phối hợp và liên tịch.

        Các hoạt động xã hội, tình nghĩa hoặc hiếu hỷ, các sinh hoạt tập thể khác do CĐCS chủ trì đảm trách. Ngoài ra CĐCS còn phối hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua, các hoạt động giáo dục của nhà trường.

        Thành phần trong hội nghị Liên tịch của trường bao gồm: Bí thư chi bộ Đảng, Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên. Liên tịch mở rộng tùy vào nội dung công việc mà có thêm các Tổ trưởng CM, Công đoàn; cấp ủy chi bộ, BCH CĐCS, BCH Chi đoàn TN.

        Trưởng ban thanh tra nhân dân được mời dự họp các cuộc họp liên tịch, họp các hội đồng tư vấn.

        Điều 16. Quan hệ với lãnh đạo cấp trên, với chính quyền địa phương và với Ban đại diện cha mẹ học sinh

        Chủ động phối hợp với Hội đồng giáo dục, Hội Khuyến học xã, với Ban đại diện cha mẹ học sinh trường để thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa gia đình, nhà trường, xã hội; đồng thời huy động các ngồn lực để hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường.

        Điều 17. Quan hệ với Ban liên lạc Cựu giáo viên – cựu học sinh trường

        Duy trì tốt mối quan hệ truyền thống với các nhà giáo, học sinh đã từng tham gia giảng dạy và học tập tại trường THCS Phú An.

        Chương IV

        NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ HỘI HỌP,  LÀM VIỆC, THÔNG TIN, BÁO CÁO

        Điều 18. Nguyên tắc làm việc

        Nhà trường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên.

        Thực hiện chế độ thủ trưởng trong quản lý, điều hành nhà trường và các tổ. Phó hiệu trưởng được ký thay hiệu trưởng theo lĩnh vực được phân công,

        Những người đứng đầu trong nhà trường gồm: Bí thư chi bộ Đảng, Hiệu trưởng, Chủ tịch Công Đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên; người đứng đầu phải chịu trách nhiệm liên đới khi cấp dưới của mình có hành vi tiêu cực, vi phạm quy chế chuyên môn.

                  Điều 19. Chế độ hội họp

        – Hội nghị cán bộ, viên chức (CB-VC) để xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm năm học được tổ chức vào đầu năm học.

        – Hội đồng trường họp 03 lần/năm

        – Họp HĐSP mỗi tháng 01 lần (vào tuần cuối của tháng).

        – Tổ chuyên môn, VP : sinh hoạt vào tuần 1 và 3 của tháng (khi cần thì tổ chức họp thêm buổi)

        – Họp Công đoàn: sinh hoạt vào tuần 2 của tháng 

        – Hội nghị liên tịch 01 lần/ tháng (trước khi họp HĐSP) và họp đột xuất khi cần thiết.

        – Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào đầu năm, cuối học kỳ I và cuối năm học.

        – Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng họp xem xét việc xếp loại các đợt thi đua theo kế hoạch của đơn vị.

        – Các hội đồng khác do Hiệu trưởng triệu tập khi cần thiết.

        – Các cuộc họp để triển khai các văn bản, chỉ thị, nghị quyết hoặc họp để giải quyết những công việc cấp bách của trường thì không nằm trong quy định của điều nầy.

        – Nhà trường tạo điều kiện để các đoàn thể có thời gian sinh hoạt phù hợp với điều kiện công tác của đơn vị.

        Điều 20. Thời gian làm việc

        Giáo viên làm việc theo Thời khóa biểu và sự phân công của lãnh đạo nhà trường, tổ chuyên môn; Định mức tiết dạy, kiêm nhiệm theo quy định của nhà nước. Riêng họp CB-VC, sinh hoạt chuyên môn làm việc theo giờ hành chính (8 giờ/ngày).

        Ngoài việc giảng dạy GV còn tham gia các hoạt động khác do nhà trường hoặc tổ chuyên môn tổ chức.

        Thời gian làm việc của nhà trường hàng ngày 8 giờ/ngày, 40 giờ/tuần đối với cán bộ và nhân viên.

        Buổi sáng từ 7giờ; buổi chiều từ  12 giờ 30

        . Riêng nhân viên Bảo vệ – phục vụ làm việc theo qui định riêng.

          Toàn thể CB-GV-NV phải bảo đảm giờ giấc lên lớp và làm việc cũng như hội họp sinh hoạt; nghỉ dạy, nghỉ hội họp hoặc nghỉ làm việc phải có đơn xin phép gửi Hiệu trưởng, trường hợp đột xuất có thể gọi điện và bổ sung đơn xin nghỉ sau.

          Riêng giáo viên chủ nhiệm có kế hoạch kiểm tra nề nếp sinh hoạt tự quản 15 phút đầu giờ của lớp chủ nhiệm mỗi tuần ít nhất 2 lần.

          Cán bộ, giáo viên, nhân viên đi công tác phải được Hiệu trưởng cấp giấy đi đường hoặc công vụ lệnh. Khi về phải báo cáo lại các nội dung đã tiếp thu và đề xuất giải pháp thực hiện.

          Tổ trưởng (CM, VP) chịu trách nhiệm quản lý ngày giờ công của các thành viên trong tổ và báo cáo chấm công định kỳ cho HT vào cuối tháng. Bảng chấm công phải kèm theo đơn xin phép được sự thống nhất của tổ, lãnh đạo trường trước đó.

          Điều 21. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và tiếp công dân

          Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

          – Trường không tiếp nhận hoặc giải quyết đơn thư nặc danh, đơn thư không có địa chỉ rõ ràng.

          – Trường tiếp nhận khiếu nại, tố cáo qua phản ánh công khai trong cuộc họp.

          – Người muốn khiếu nại, tố cáo có thể trực tiếp gặp người đứng đầu để yêu cầu giải quyết; đề nghị Công đoàn tổ chức đối thoại hoặc gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến Ban thanh tra nhân dân của trường.

            Tiếp công dân

            – Địa điểm tiếp dân tại Văn phòng nhà trường.

            – Người tiếp dân là lãnh đạo nhà trường theo lịch trực hàng tuần.

            – Không tự ý giải quyết các trường hợp phức tạp hoặc vượt quá thẩm quyền.

            – Cán bộ trực việc tiếp dân ghi đầy đủ thông tin, tình hình, kết quả tiếp công dân vào sổ tiếp công dân theo quy định.

                      Điều 22. Thông tin, báo cáo.

            Chế độ thông tin, báo cáo.

            Mọi CC-VC trong cơ quan có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác do mình phụ trách theo định kỳ hay đột xuất với thủ trưởng đơn vị. Khi báo cáo phải đảm bảo các yếu tố : đầy đủ nội dung theo yêu cầu, chính xác, trung thực, kịp thời, chất lượng.

              Các loại báo cáo phải thực hiện:

              2.1.Báo cáo định kỳ hằng tháng:

              + GVCN báo cáo tình hình HS, lớp CN cho HT, thực hiện vào ngày 22 hàng tháng. Văn thư là người nhận báo cáo và xử lý thông tin giúp HT.

              + Tổ trưởng chuyên môn, VP và các bộ phận khác…. báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ công tác theo qui định của GV, NV trong tổ cho HT vào ngày 22 hàng tháng. PHT CM là người nhận báo cáo thực hiện nhiệm vụ của TTCM và giúp HT xử lý thông tin.

              2.2. CBVC báo cáo kết quả công tác được giao khác; kết quả các hoạt động giáo dục; công tác đột xuất, báo cáo theo quí, báo cáo sơ kết, tổng kết học kỳ, năm học thực hiện theo kế hoạch công tác nhà trường, tổ; việc báo cáo được thực hiện ngay sau khi kết thúc công việc.

              2.3.CBVC báo cáo về tình hình tài chính, tài sản, phương tiện làm việc được giao theo kế hoạch, thông báo của đơn vị.

              2.4.CB-VC Báo cáo tự đánh giá kết quả công tác, chuẩn nghề nghiêp theo qui định của Bộ GD-ĐT, Bộ Nội vụ và kết quả thi đua vào cuối mỗi học kỳ, mỗi đợt thi đua.

              3. Các hình thức, phương tiện truyền đạt và tiếp nhận thông tin trong đơn vị:

              3.1.Lịch công tác năm, tháng được công khai tại Website đơn vị, bảng tin được công khai tại phòng GV, Văn phòng trường.

              3.2.Kết luận của lãnh đạo trường tại hội nghị, sinh hoạt, hội họp, hội ý.

              3.3.Các quyết định của lãnh đạo nhà trường bằng lời hoặc bằng văn bản quản lý hành chính.

              3.4.Thông qua nói chuyện dưới cờ và các hoạt động giáo dục.

              3.5.Qua tin  nhắn điều hành SMS do chúng tôi cung cấp, qua hộp thư điện tử  cá nhân.

              3.6.Công văn được chuyển cho CBVC.

              Chương V

              TỔ CHỨC THỰC HIỆN

              Điều 23. Điều khoản thi hành

              Quy chế này được thống nhất thực hiện nghiêm túc trong toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

              Tổ trưởng  chuyên môn, văn phòng có trách nhiệm triển khai quán triệt và thường xuyên nhắc nhở từng thành viên của tổ việc chấp hành, thực hiện quy chế.

              Việc chấp hành, thực hiện đúng quy chế là một chỉ tiêu trong nhận xét, đánh giá chuẩn nghề nghiệp, phân loại cán bộ, giáo viên, nhân viên cuối năm và trong bình xét thành tích thi đua, khen thưởng hàng năm. Những trường hợp vi phạm quy chế thì tùy tính chất, mức độ sẽ bị đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

              Quy chế đã được Hội đồng trường và Hội nghị CB-VC thông qua. Những thay đổi, bổ sung, điều chỉnh (nếu có) chỉ được tiến hành trong Hội nghị CB-VC có sự tham gia ít nhất 2/3 số cán bộ, viên chức của nhà trường.

              Điều 24. Hiệu lực thi hành

              Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định ban hành./.

               

              Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Trường Tiểu Học / 2023

              Mẫu bản quy chế làm việc chi bộ trường tiểu học

              Mẫu quy chế làm việc của Chi bộ

              Bản quy chế làm việc của Chi bộ là văn bản quy chế làm việc được đề ra nhằm đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của chi bộ và phát huy vai trò của đơn vị. Mời các bạn cùng tham khảo mẫu quy chế làm việc của Chi bộ trong bài viết sau đây của VnDoc.

              QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CHI BỘ

              Căn cứ Điều 24, Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam;

              Căn cứ Nghị quyết Đại hội Chi bộ Trường Tiểu học …………. nhiệm kỳ 20….- 20…

              Chi bộ Trường Tiểu học……….. xây dựng và ban hành Quy chế làm việc, cụ thể như sau:

              PHẦN I CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHI BỘ Điều 1. Chức năng

              Chi bộ Trường Tiểu học …….. trực thuộc Đảng bộ xã …… là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ được giao về các mặt công tác đảng, chính quyền, đoàn thể, đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

              Điều 2. Nhiệm vụ

              1. Lãnh đạo công tác chính trị tư tưởng

              – Chi bộ có kế hoạch tổ chức quán triệt, tuyên truyền, truyền đạt đến các đảng viên, cán bộ, giáo viên, viên chức lao động và học sinh mọi chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của nhà trường; trách nhiệm, nghĩa vụ của đảng viên, cán bộ, giáo viên, viên chức lao động và học sinh trong việc chấp hành và thực hiện mọi chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của ngành, của địa phương, đơn vị.

              – Chi bộ tổ chức và kiểm tra việc học tập, quán triệt chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chủ trương, nhiệm vụ của ngành, của trường cho đảng viên, cán bộ, giáo viên, viên chức lao động.

              – Chi bộ lãnh đạo xây dựng và thực hiện các chủ trương, biện pháp nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực hoạt động của đảng viên, cán bộ viên chức; nắm bắt tư tưởng, tâm tư nguyện vọng của đảng viên và quần chúng, phát huy quyền làm chủ của cán bộ viên chức, thực hiện công bằng xã hội, công khai, chống tư tưởng và việc làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chống tham nhũng, chống trù dập. Thực hiện tốt nghị quyết Trung ương 4 khóa 12 về tự chuyển biến tự chuyển hóa trong cán bộ đảng viên và CB. GV. VCLĐ.

              2. Lãnh đạo xây dựng và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

              – Chi bộ lãnh đạo xây dựng và thực hiện những phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm cho đơn vị phát triển và hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao.

              – Chi bộ lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch năm học của đơn vị bám sát vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học các năm của Bộ GD&Đ, của Sở GD&ĐT, của PD&ĐT và bám sát thực tiễn của nhà trường.

              – Chi bộ lãnh đạo xây dựng và thực hiện nhiệm vụ an ninh chính trị, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của đơn vị và bí mật quốc gia.

              – Chi bộ có trách nhiệm lãnh đạo thực hiện những nhiệm vụ của đơn vị theo sự chỉ đạo hướng dẫn của tổ chức Đảng cấp trên.

              3. Lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức và cán bộ

              – Chi bộ lãnh đạo việc xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy và các đoàn thể quần chúng thuộc đơn vị theo quy định của Điều lệ Trường Tiểu học và các văn bản quy phạm pháp luật khác. Chi bộ đề nghị cấp trên xem xét quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy của đơn vị thuộc thẩm quyền cấp trên.

              – Chi bộ lãnh đạo việc quy hoạch cán bộ quản lý, lãnh đạo của đơn vị theo quy định của Đảng cấp trên, của Ngành.

              – Chi bộ lãnh đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch tạo nguồn, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ của đơn vị.

              – Chi bộ nhận xét, đánh giá cán bộ, đảng viên và ra nghị quyết đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chuyển… đối với các đồng chí lãnh đạo, tổ trưởng chuyên môn và các chức danh cán bộ khác nằm trong phạm vi thẩm quyền của Hiệu trưởng .

              4. Lãnh đạo các đoàn thể quần chúng

              – Chi bộ lãnh đạo Công đoàn trường, Chi đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Chi hội Chữ thập đỏ; xây dựng các tổ chức vững mạnh, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo điều lệ của mỗi đoàn thể, phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, tham gia xây dựng, bảo vệ và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các nội quy, quy định của đơn vị.

              – Chi bộ chịu trách nhiệm duyệt nội dung và nhân sự đại hội hoặc hội nghị giữa nhiệm kỳ của các đoàn thể quần chúng trong đơn vị.

              5. Lãnh đạo xây dựng tổ chức Đảng

              – Chi bộ thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chế độ tự phê bình và phê bình trong tổ chức và sinh hoạt Đảng, đồng thời lãnh đạo thực hiện nghiêm túc nguyên tắc này trong mọi hoạt động của chi bộ.

              – Chi bộ thường xuyên kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Đảng, nề nếp sinh hoạt Đảng và những điều đảng viên không được làm của các đảng viên trong chi bộ.

              – Chi bộ có trách nhiệm đề ra các chủ trương biện pháp cụ thể theo chỉ thị, nghị quyết của Đảng cấp trên để xây dựng chi bộ trong sạch vững mạnh, thực sự là hạt nhân chính trị của đơn vị.

              – Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ trong tình hình mới.

              – Chi bộ thường xuyên chăm lo công tác phát triển Đảng, chú trọng phát triển Đảng trong lực lượng cán bộ trẻ và đội ngũ đoàn viên Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

              – Chi bộ thực hiện quyền được đề nghị kết nạp đảng viên, đề nghị chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị, thực hiện kiểm tra, giám sát đảng viên và thi hành kỷ luật đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn của UBKT Trung ương.

              – Chi bộ họp thường kỳ 1 tháng 1 lần vào ngày cuối tháng. Khi cần thiết có thể triệu tập họp chi bộ đột xuất.

              PHẦN II TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA TẬP THỂ VÀ CÁ NHÂN Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của tập thể Chi bộ

              – Chi bộ là tập thể lãnh đạo thực hiện toàn diện các mặt công tác của chi bộ; chịu trách nhiệm trước Đảng bộ về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Chi bộ làm việc theo nguyên tắc: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thực hiện tự phê bình và phê bình trên tinh thần dân chủ, thẳng thắng, giúp nhau cùng tiến bộ.

              – Tổ chức triển khai, quán triệt việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và nghị quyết của chi bộ. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết của đại hội; các nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ cấp trên và của cấp ủy trực tiếp quản lý.

              – Chuẩn bị và thực hiện nội dung sinh hoạt chi bộ.

              – Xây dựng chương trình công tác theo 6 tháng và năm của Chi bộ.

              – Xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của chi bộ.

              – Duy trì nền nếp sinh hoạt của chi bộ theo quy định.

              – Đánh giá, bình xét chất lượng chi bộ, đảng viên hàng năm.

              – Tổ chức giao ban định kỳ với các tổ chức đoàn thể các tổ chức đoàn thể ở cơ quan, đơn vị.

              – Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phân công, quản lý đảng viên thuộc Chi bộ quản lý.

              – Lãnh đạo thực hiện việc đảng viên thương xuyên giữ mối liên hệ với Đảng ủy, Chi bộ cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân ở nơi cư trú (theo , ngày 15/6/2000 của Bộ Chính trị).

              – Chi bộ quyết định triệu tập Đại hội chi bộ theo quy định của Điều lệ Đảng và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên.

              – Chuẩn bị nội dung của Đại hội, nhân sự chi bộ khóa mới, đảng viên đi dự đại hội Đảng bộ cơ sở. Chuẩn bị các điều kiện, phương tiện tiến hành đại hội.

              – Báo cáo tình hình và kết quả công tác của chi bộ với đảng uỷ cơ sở theo định kỳ: 6 tháng, năm.

              Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Bí thư Chi bộ

              Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Chi bộ cùng Chi bộ chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ, Chi bộ và tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường về sự lãnh đạo của Đảng trên mọi lĩnh vực ở nhà trường. Bí thư chi bộ có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

              Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Chi bộ; chỉ đạo công tác xây dựng đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác kiểm tra, giám sát; kiến nghị với Chi bộ, Chi bộ các chủ trương, giải pháp nhằm cải tiến, đổi mới phương thức lãnh đạo; đảm bảo duy trì sinh hoạt cấp ủy đúng quy định, đúng nguyên tắc của Đảng; xây dựng sự đoàn kết thống nhất nội bộ cấp ủy và trong Chi bộ.

              Chỉ đạo, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng theo định kỳ và theo chỉ đạo của Đảng uỷ. Thay mặt Chi bộ tham gia các cuộc họp do Đảng uỷ triệu tập; báo cáo tình hình của nhà trường, hoạt động của Chi bộ với Đảng uỷ và chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo đó.

              Chỉ đạo đồng chí phó bí thư, đồng chí Chi bộ viên giải quyết các công việc theo chức trách được phân công. Thay mặt Chi bộ ký các nghị quyết, văn bản của Chi bộ theo thẩm quvền.

              Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Bí thư Chi bộ

              Chịu trách nhiệm trước Chi bộ và Bí thư Chi bộ về thực hiện những công việc được phân công, được uỷ quyền. Phó bí thư chi bộ có trách nhiệm và quyền hạn sau:

              Thực hiện đúng quy chế làm việc của Chi ủy, Chi bộ nhiệm kỳ 20..-20…

              Giúp đồng chí bí thư chi bộ nắm tình hình, tư tưởng của đảng viên của Chi bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

              Thay mặt bí thư chỉ đạo, điều hành các công việc của Chi bộ, tham gia các cuộc họp do Đảng uỷ triệu tập.

              Phụ trách công tác phát triển đảng.

              Định kỳ hàng tháng phải báo cáo với Chi bộ, bí thư về tình hình hoạt động và chủ động đề xuất những vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

              Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của uỷ viên Chi ủy

              Chịu trách nhiệm trước Chi bộ và Bí thư Chi bộ về thực hiện những công việc được phân công. Uỷ viên Chi uỷ có trách nhiệm và quyền hạn sau:

              Giúp bí thư chi bộ lãnh đạo, chỉ đạo và báo cáo kết quả hoạt động của các đoàn thể Công đoàn trong nhà trường, Chi đoàn, Liên đội, Chi hội Chữ thập đỏ.

              Phụ trách công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí của Chi bộ. Làm thủ quỹ của Chi bộ.

              Định kỳ hàng tháng phải báo cáo với Chi bộ, bí thư về tình hình hoạt động và chủ động đề xuất những vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

              Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của đảng viên

              Thực hiện tốt nhiệm vụ của đảng viên được quy định tại Điều lệ đảng

              – Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

              – Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác.

              – Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân. Tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở, tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước.

              – Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng, phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm tốt công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt Đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

              Ngoài ra, đảng viên còn phải thực hiện tốt các nhiệm vụ được chi bộ phân công.

              Phần III NGUYÊN TẮC – CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 9. Nguyên tắc làm việc

              Chi bộ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và biểu quyết theo đa số; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Điều lệ Đảng, quy định, hướng dẫn của cấp uỷ cấp trên và Quy chế này.

              Điều 10. Chế độ làm việc

              Về sinh hoạt: Chi bộ họp mỗi tháng một lần, họp đột xuất khi cần thiết do Bí thư Chi bộ triệu tập. Thời gian họp Chi ủy thống nhất là ngày 25 hàng tháng; nếu ngày họp trùng vào ngày thứ Bảy, Chủ nhật thì được chuyển sang ngày làm việc kế tiếp.

              Về giao ban: Hàng tháng chi bộ giao ban với các tổ chức đoàn thể với lãnh đạo đơn vị vào ngày thứ sáu của tuần.

              Trong sinh hoạt phải thực hiện chế độ ghi chép, lưu trữ nội dung các buổi sinh hoạt thông qua biên bản và sổ ghi chép.

              Các phiên họp của Chi bộ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số đảng viên tham dự. Nghị quyết, quyết định của Chi bộ chỉ có giá trị khi có hơn một nửa đảng viên tán thành.

              Tài liệu họp Chi bộ được gửi đến các thành viên trước khi họp 01 ngày. Các thành viên dự họp có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến phát biểu trực tiếp hoặc bằng văn bản. Các đảng viên vì lý do đột xuất không tham dự họp phải xin phép và được sự đồng ý của Bí thư hoặc Phó Bí thư Chi bộ, đồng thời có trách nhiệm tham gia ý kiến bằng văn bản gửi Chi bộ.

              Các nội dung được Chi bộ quyết định sẽ được thông báo bằng văn bản hoặc nghị quyết chậm nhất 05 ngày sau cuộc họp để triển khai thực hiện.

              Chi bộ phân công một đảng viên có trách nhiệm ghi biên bản, dự thảo nghị quyết tại các phiên họp của Chi ủy. Thông bảo các ý kiến kết luận phiên họp đến các Chi bộ viên và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện.

              Chi bộ thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Đảng uỷ theo quy định. Dự thảo các báo cáo sơ kết 6 tháng, tổng kết năm, báo cáo trình Đại hội nhiệm kỳ để Chi bộ thông qua trước khi báo cáo lên cấp trên hoặc trình ra Đại hội.

              Các đồng chí đảng viên có trách nhiệm báo cáo kịp thời tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công phụ trách với Chi bộ.

              Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các đảng viên thường xuyên trao đổi thông tin, kiến nghị, phản ánh và đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời với Chi bộ khi phát hiện những vướng mắc hoặc những vấn đề phát sinh trong công việc.

              Mỗi đảng viên phải đảm bảo chế độ bảo mật thông tin nội bộ.

              Đảng viên được thông báo về tình hình và kết quả hoạt động của Chi bộ và được cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định.

              Điều 12. Chế độ kiểm tra, giám sát

              Căn cứ chương trình công tác, chương trình kiểm tra, giám sát của Chi bộ, để lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc chấp hành Điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng uỷ và các yêu cầu, nhiệm vụ của các cấp ủy cấp trên.

              Chi bộ có trách nhiệm thông báo công khai, kịp thời về kết quả kiểm tra, giám sát của Chi bộ hoặc ý kiến kết luận của cấp trên đối với Chi bộ, đảng viên.

              Điều 13. Chế độ tự phê bình và phê bình

              Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân hàng năm của Chi bộ thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cấp ủy cấp trên.

              Các đồng chí đảng viên chủ động, kịp thời tham gia góp ý kiến với Chi ủy và cá nhân đảng viên khác khi phát hiện có thiếu sót, khuyết điểm hoặc có phản ánh của cán bộ, đảng viên và quần chúng.

              Chương IV MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 14. Mối quan hệ của Chi bộ với các ban ngành trong đơn vị

              Chi bộ thực hiện chức năng lãnh đạo đơn vị bằng các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và các giải pháp nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị.

              Chi bộ có trách nhiệm thông báo với trưởng ban ngành, đoàn thể trong đơn vị về nhiệm vụ, giải pháp của chi bộ trong từng giai đoạn. Chi bộ thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của trưởng ban ngành trong đơn vị, kịp thời phát hiện, khắc phục những việc làm chưa đúng. Khi phát hiện có sai phạm ngoài thẩm quyền giải quyết của Chi bộ thì báo cáo lên Đảng ủy cơ sở để xem xét giải quyết.

              Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, trưởng đoàn thể trong đơn vị báo cáo với Chi bộ tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác chuyên môn và các hoạt động khác.

              Điều 15. Quan hệ với lãnh đạo các tổ chức, đoàn thể trong đơn vị

              Các đoàn thể trong đơn vị đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp toàn diện của Chi bộ và thực hiện nhiệm vụ công tác theo sự hướng dẫn của ngành dọc cấp trên.

              Chi bộ có trách nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đoàn thể xây dựng tổ chức, đoàn thể mình vững mạnh về mọi mặt, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

              Các đoàn thể chủ động đề xuất với Chi bộ những vấn đề cần có sự lãnh đạo của Chi bộ trong phong trào quần chúng. Định kì 3, tháng, 6 tháng, năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Chi bộ làm việc với các tổ chức, đoàn thể nắm tình hình hoạt động của các tổ chức, đoàn thể để nắm tình hình hoạt động của các tổ chức, đoàn thể để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.

              Điều 16. Quan hệ với Đảng ủy cơ sở

              Đảng ủy xã….. là cấp trên trực tiếp của chi bộ, lãnh đạo toàn diện mọi hoạt động của chi bộ vì vậy Chi ủy có trách nhiệm triển khai thực hiện các Nghị quyết, Chỉ thị, công văn chỉ đạo của Đảng uỷ đồng thời xin ý kiến của Đảng ủy cơ sở để lãnh đạo các tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ trọng tâm của chi bộ theo 6 tháng và cả năm.

              Điều 17. Quan hệ với cấp uỷ, chính quyền địa phương

              – Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng và năm chi bộ báo cáo bằng văn bản kết quả lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của chi bộ với Đảng ủy cơ sở theo quy định, kịp thời đề xuất với Đảng ủy cơ sở những vấn đề quan trọng cần giải quyết.

              Quan hệ giữa Chi bộ và cấp uỷ, chính quyền địa phương nơi có đảng viên của Chi bộ cư trú là quan hệ phối hợp công tác xây dựng đảng và quản lí đảng viên.

              Quy chế này được thông qua trong chi bộ trường Tiểu học …… vào ngày … tháng… năm 20… và có hiệu lực kể từ ngày kí.

              Chi bộ cụ thể hoá một số quy định trong quy chế để phân công rõ trách nhiệm cho từng cá nhân, tổ chức thực hiện.

              Các đồng chí đảng viên trong chi bộ có trách nhiệm thực hiện quy chế này.

              Trong quá trình tổ chức thực hiện có những vấn đề phát sinh cần bổ sung, sửa đổi thì báo cáo chi bộ xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

              Quy chế này được áp dụng từ nay cho đến hết nhiệm kỳ../.

              Quy Chế Làm Việc Của Đảng Ủy / 2023

              (ban hành kèm theo Quyết định số: 01 -QĐ/ĐU ngày 26 tháng 05 năm 2020)

              CHƯƠNG I

              Nguyên tắc hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn

              của Ban chấp hành Đảng bộ

              Điều 1. Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Ban chấp hành Đảng bộ

              1. Ban Chấp hành Đảng bộ (gọi tắt là Đảng ủy) quán triệt và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; tăng cường và giữ vững sự đoàn kết thống nhất; phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình; bảo đảm kỷ luật nghiêm minh; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

              2. Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy mà trực tiếp là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy.

              3. Mọi hoạt động của Đảng ủy phải phù hợp với Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

              4. Đảng ủy quyết định các vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình đúng với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

              Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy

              Đảng ủy là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ giữa hai kỳ đại hội, có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

              1. Lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của Đảng bộ và hệ thống chính trị trong nhà trường. Quán triệt và vận dụng sáng tạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường Quốc Học Quy Nhơn lần thứ XI.

              2. Lãnh đạo xây dựng và thực hiện chủ trương về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy và quy chế hoạt động của trường; lãnh đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật… đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng ủy; đề xuất ý kiến để cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của trường thuộc thẩm quyền của cấp trên.

              3. Phân công nhiệm vụ cho các đồng chí đảng ủy viên; cho ý kiến về nội dung đại hội, nhân sự cấp ủy các chi bộ trực thuộc và các tổ chức đoàn thể.

              4. Ban hành Quy chế làm việc của Đảng ủy, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Chương trình làm việc toàn khóa, Chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm của Đảng ủy.

              5. Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc, đảng viên về chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Quyết định thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền.

              6. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chủ trương, chính sách và nghị quyết của Đảng ở cấp trên và của Đảng bộ.

              7. Đề xuất, kiến nghị với Thành ủy các vấn đề cần thiết ở trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành ủy.

              8. Bầu cử Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Ủy ban kiểm tra và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.

              9. Chuẩn bị nội dung, chương trình Đại hội và nhân sự Ban Chấp hành Đảng bộ khóa mới.

              10. Quyết định triệu tập Đại hội Đảng bộ. Chuẩn bị nội dung sơ kết giữa nhiệm kỳ của Đảng bộ.

              11. Quyết định thành lập, giải thể các chi bộ trực thuộc.

              CHƯƠNG II

              Trách nhiệm và quyền hạn cá nhân

              Điều 3. Bí thư Đảng ủy

              Bí thư Đảng ủy là trung tâm đoàn kết của cả Đảng bộ, chịu trách nhiệm cao nhất trước Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và trước Đảng bộ về mọi hoạt động của Đảng bộ. Đồng chí Bí thư Đảng ủy có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

              2. Nắm vững đường lối, quan điểm, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo tổ chức phổ biến, quán triệt trong Đảng ủy, Đảng bộ và vận dụng sáng tạo, đúng đắn đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào điều kiện cụ thể của Đảng bộ; đề xuất những vấn đề về phương hướng, chủ trương, biện pháp lãnh đạo thực hiện các mặt công tác của Đảng bộ; chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và của Đảng ủy.

              3. Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đảng bộ; trực tiếp phụ trách công tác tư tưởng và công tác tổ chức, cán bộ; chủ động đề xuất các biện pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy, thực hiện làm việc theo đúng Quy chế và nguyên tắc của Đảng, giữ vững đoàn kết nội bộ.

              4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và các mặt công tác lớn của Đảng bộ; thay mặt Đảng ủy báo cáo với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy và thông báo cho các chi bộ trực thuộc về hoạt động của Đảng ủy theo quy định và phải chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo đó.

              Điều 4. Phó bí thư Đảng ủy

              Cùng với Bí thư Đảng ủy giải quyết công việc hàng ngày của Đảng bộ. Đồng chí Phó bí thư Đảng ủy có các nhiệm vụ:

              1. Chỉ đạo chuẩn bị chương trình công tác toàn khóa và chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của Đảng ủy; tham gia chuẩn bị nội dung các hội nghị của Đảng ủy; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và của Đảng ủy; phát hiện, đề xuất với Bí thư Đảng ủy những vấn đề quan trọng của Đảng bộ.

              2. Tham mưu, đề xuất với Đảng ủy các chủ trương, giải pháp kiện toàn, củng cố và nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy, chi bộ trực thuộc. Trực tiếp phụ trách công tác kiểm tra, giám sát; theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

              3. Thay mặt Bí thư Đảng ủy giải quyết các công việc khi Bí thư Đảng ủy đi vắng hoặc được Bí thư Đảng ủy phân công, ủy nhiệm.

              Điều 5. Ủy viên ban chấp hành Đảng bộ

              2. Bảo đảm chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được quán triệt và chấp hành nghiêm túc trong lĩnh vực, chi bộ được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về lĩnh vực công tác, chi bộ được phân công phụ trách.

              3. Thường xuyên nắm chắc tình hình, phát hiện những vấn đề mới nảy sinh thuộc lĩnh vực hoặc chi bộ được phân công phụ trách để báo cáo và đề xuất ý kiến, biện pháp giải quyết với Đảng ủy.

              4. Gương mẫu chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nghị quyết của Đảng ủy và nghị quyết của chi bộ nơi công tác; thực hiện tốt nhiệm vụ của người cán bộ, đảng viên ở nơi làm việc, sinh hoạt và nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú.

              5. Được thông tin, đóng góp ý kiến về sự lãnh đạo và hoạt động của Đảng ủy.

              6. Ngoài các quy định trên, trong công tác hằng ngày, các đồng chí đảng ủy viên giải quyết công việc theo chức trách, nhiệm vụ được phân công; không lấy danh nghĩa thay mặt Đảng ủy, trừ khi được ủy quyền.

              CHƯƠNG III

              Mối quan hệ giữa Đảng ủy với các cơ quan, đơn vị

              Điều 6. Quan hệ với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các Ban Đảng, Văn phòng Thành ủy

              1. Đảng ủy chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy về các mặt công tác xây dựng Đảng; việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, các chương trình hành động của Thành ủy, các nghị quyết chuyên đề… Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình của Đảng bộ; chế độ thỉnh thị, xin ý kiến của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyển và những vấn đề quan trọng mới nảy sinh. Khi cần thiết, Đảng ủy đăng ký làm việc với Thường trực Thành ủy hoặc Ban Thường vụ Thành ủy về tình hình của Đảng bộ.

              2. Quan hệ giữa Đảng ủy với các Ban Đảng, Văn phòng Thành ủy là quan hệ phối hợp. Đảng ủy thường xuyên trao đổi, tranh thủ sự hướng dẫn, giúp đỡ và thực hiện theo sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các Ban Đảng Thành ủy về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng theo quy định.

              Điều 7. Quan hệ với Ban Giám hiệu

              1. Đảng ủy lãnh đạo xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ, công tác chuyên môn của trường theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác.

              2. Ban Giám hiệu có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc và triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của trường theo chỉ đạo của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy; định kỳ hàng tháng báo cáo với Đảng ủy về tình hình thực hiện các mặt công tác của trường.

              Điều 8. Quan hệ với các tổ chức đoàn thể

              1. Đảng uỷ lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện các mặt công tác và hoạt động của các tổ chức đoàn thể; tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể phát huy vai trò tích cực trong việc vận động hội, đoàn viên thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ của đơn vị.

              2. Ban chấp hành các tổ chức đoàn thể cụ thể hoá các nghị quyết của Đảng ủy, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình và báo cáo tình hình thực hiện các mặt công tác với Đảng ủy.

              Điều 9. Quan hệ với cấp ủy, chi bộ trực thuộc

              1. Đảng ủy thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của các chi bộ trực thuộc. Tùy theo tình hình cụ thể, Đảng ủy nghe cấp ủy chi bộ báo cáo hoạt động và chỉ đạo giải quyết một số mặt công tác đối với chi bộ trực thuộc.

              2. Các cấp ủy chi bộ trực thuộc chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về toàn bộ các mặt công tác của chi bộ mình; thực hiện nghiêm túc các quyết định, chỉ đạo của Đảng ủy; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, cuối năm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của chi bộ cho Đảng ủy.

              CHƯƠNG IV

              Chế độ làm việc và phương pháp công tác

              Điều 10. Chế độ Hội nghị và ra nghị quyết

              1. Chế độ sinh hoạt

              1.1. Đảng ủy có chương trình làm việc toàn khoá, hàng năm, quý, tháng.

              1.2. Hội nghị Đảng ủy, thường kỳ mỗi tháng 1 lần vào tuần cuối tháng; họp bất thường khi cần.

              1.3. Đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy có chế độ hội ý thường xuyên để giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ.

              1.4. Đảng bộ họp thường lệ mỗi năm 02 lần vào dịp đánh giá công tác 6 tháng đầu năm và tổng kết công tác cuối năm của Đảng bộ, họp bất thường khi cần.

              1.5. Đảng ủy họp trực báo định kỳ mỗi quý 01 lần với đại diện các cấp ủy chi bộ trực thuộc và các tổ chức trong hệ thống chính trị, họp đột xuất khi cần.

              1.6. Các chi bộ trực thuộc tổ chức sinh hoạt định kỳ trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 07 hàng tháng.

              2. Chuẩn bị nội dung, tiến hành hội nghị và ra nghị quyết

              2.1. Đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của hội nghị Đảng ủy.

              2.2. Tài liệu họp Đảng ủy phải gửi trước cho các thành viên ít nhất 02 ngày. Các thành viên dự họp nhận được tài liệu có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến phát biểu trong hội nghị. Các đồng chí đảng ủy viên vì lý do đặc biệt không tham dự hội nghị phải báo cáo và được sự đồng ý của đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy, đồng thời có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về cho Đảng ủy.

              2.3. Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ phải có mặt từ 2/3 thành viên trở lên so với tổng số thành viên được triệu tập. Nghị quyết của Đảng ủy chỉ có giá trị thi hành khi có hơn 1/2 số thành viên biểu quyết tán thành (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, số thành viên đang bị đình chỉ sinh hoạt, bị khởi tố, truy tố, tạm giam). Riêng đối với trường hợp kết nạp đảng viên, công nhận đảng viên chính thức, xóa tên trong danh sách đảng viên, khai trừ khỏi Đảng, giải tán chi bộ trực thuộc thì phải được ít nhất 2/3 số thành viên của Ban Chấp hành Đảng bộ nhất trí đề nghị.

              Điều 11. Ban hành các văn bản của Đảng ủy

              1. Căn cứ các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, Đảng ủy ban hành các văn bản theo thẩm quyền để chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

              Điều 12. Việc quán triệt, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và của Đảng ủy

              1. Các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy phải được tổ chức phổ biến, quán triệt nghiêm túc và triển khai thực hiện có hiệu quả.

              2. Đảng ủy kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy.

              3. Đảng ủy có kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy; đánh giá đúng những ưu, khuyết điểm và rút kinh nghiệm để tiếp tục thực hiện có hiệu quả.

              Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo

              1. Đảng ủy có trách nhiệm báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy về tình hình hoạt động của Đảng bộ, đề xuất chủ trương giải quyết công việc với Ban Thường vụ Thành ủy. Khi cần thiết đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy trực tiếp báo cáo tình hình, xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, sau đó thông báo lại nội dung để Đảng ủy biết trong phiên họp gần nhất.

              2. Định kỳ hàng tháng, quý và 6 tháng, Đảng ủy thông báo tình hình chung và chương trình công tác sắp đến của Đảng bộ cho các chi bộ trực thuộc và các tổ chức trong hệ thống chính trị biết, thực hiện.

              3. Tại hội nghị Đảng ủy, báo cáo tình hình thu chi tài chính của Đảng bộ 06 tháng và năm; thông báo việc thu nộp đảng phí để các chi bộ biết.

              5. Các đồng chí đảng ủy viên được cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết để nghiên cứu, vận dụng trong công tác.

              Điều 14. Chế độ tự phê bình và phê bình

              1. Hằng năm tập thể Đảng ủy và các đồng chí đảng ủy viên tiến hành kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Thường vụ Thành ủy.

              2. Các đồng chí đảng ủy viên phải thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình tại hội nghị Đảng ủy và chi bộ đang sinh hoạt; chủ động tham gia góp ý với tập thể và cá nhân khi phát hiện có thiếu sót, khuyết điểm.

              Điều 15. Chế độ phát ngôn, ghi biên bản và giữ gìn bí mật

              1. Các đồng chí đảng ủy viên phải thực hiện nói và làm theo đúng quan điểm, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Đảng ủy.

              2. Các hội nghị của Đảng ủy đều phải ghi biên bản và quản lý theo quy định.

              Điều 16. Chế độ đi công tác và học tập

              1. Các đồng chí đảng ủy viên khi đi công tác, học tập hoặc có việc riêng ngoài tỉnh (trong ngày làm việc) phải có văn bản báo cáo đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy.

              2. Các đồng chí đảng ủy viên phải luôn gương mẫu trong việc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

              CHƯƠNG V

              Điều khoản thi hành

              Điều 19. Ban chấp hành Đảng bộ giao cho đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy chế này.

              Điều 20. Các đồng chí đảng ủy viên, các chi bộ trực thuộc, các tổ chức trong hệ thống chính trị của trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Đảng ủy.

              Điều 21. Quy chế này đã được thông qua tại hội nghị Đảng ủy lần thứ 2 và có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế cho quy chế làm việc ban hành theo Quyết định số 08-QĐ/ĐU ngày 30/08/2017 của Đảng ủy trường Quốc Học Quy Nhơn.

              Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, Đảng ủy sẽ tiếp tục điều chỉnh, bổ sung nhằm bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất và toàn diện của Đảng ủy./.

              T/M ĐẢNG ỦY

              BÍ THƯ

              Nguyễn Văn Thật

              Tin mới hơn:

              Tin cũ hơn:

              Quy Chế Làm Việc Của Bcđ Cssknd Xã / 2023

              BAN CHỈ ĐẠO CSSKND XÃ NGUYỆT ĐỨC

              Số:……./QC – BCĐCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc

              Nguyệt Đức, ngày 22 tháng 01 năm 2014

              QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHỈ ĐẠO CSSKND XÃ NGUYỆT ĐỨC

              Căn cứ Thông tư số 07/BYT – TT ngày 28/5/1997 của Bộ Y tế về việc thành lập Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân.Căn cứ Quyết định số: 01 /QĐ – UBND ngày 06/01/2014 của Chủ tịch UBND xã Nguyệt Đức về việc thành lập Ban chăm sóc sức khỏe nhân dân xã Nguyệt Đức.Tại Phiên họp ngày 21/01/2014 của Ban chỉ đạo CSSKND xã Nguyệt Đức về việc xây dựng quy chế làm việc và triển khai kế hoạch của BCĐ CSSKND xã Nguyệt Đức như sau:

              Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của Ban chỉ đạo chăm sóc sức khỏe nhân dân xã Nguyệt Đức. 2. Các thành viên Ban chỉ đạo CSSKND xã Nguyệt Đức chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc:Nguyên tắc làm việc của Ban chỉ đạo CSSKND của xã Nguyệt Đức được xây dựng trên cơ sở cụ thể hoá các quy định sau đây: 1. Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo các đoàn thể chính trị và xã hội, cộng đồng tham gia, triển khai thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân2. Căn cứ chức năng nhiệm vụ của BCĐ, các thành viên ban chỉ đạo CSSKND xã Nguyệt Đức có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện và xây dựng chương trình công tác với trưởng ban chỉ đạo.3. Ban chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, phải tuân theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của cấp trên.4. Từng thành viên Ban chỉ đạo giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc của BCĐ, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên.5. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường, công việc của từng thành viên BCĐ, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.6. Trưởng ban chỉ đạo có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp các báo cáo của các thành viên BCĐ và triển khai chương trình công tác tháng, quí, năm, giao nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên.7. Trong trường hợp đặc biệt hoặc công việc đột xuất trưởng Ban chỉ đạo có trách nhiệm thông báo triệu tập các thành viên ban chỉ đạo để triển khai công việc.

              Chương IITRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

              Điều 3. Trưởng Ban chỉ đạo:1. Trách nhiệm của Trưởng ban chỉ đạo:– Trưởng ban chỉ đạo chịu trách nhiệm chung và điều hành mọi hoạt động về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân. – Ban hành và kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc của Ban chỉ đạo.– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Đảng ủy, UBND xã và cấp có thẩm quyền giao hoặc theo quy định của pháp luật.– Phân công nhiệm vụ, chỉ đạo sự phối hợp, giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của Phó trưởng ban chỉ đạo.– Chỉ đạo trạm y tế chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy chế làm việc của BCĐ và các chủ trương, chính sách của địa phương.– Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các thành viên Ban chỉ đạo. 2. Trách nhiệm của phó trưởng ban chỉ đạo:Giúp trưởng ban chỉ đạo lấy ý kiến của các thành viên BCĐ trước khi đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định các vấn đề sau:a) Quy hoạch phát triển, kế hoạch 5 năm, hàng năm và các biện pháp thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.b) Triển khai kế hoạch và tổ chức thực hiện.Điều 4. Các thành viên trong ban chỉ đạo CSSKND:1. Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công công tác của trưởng ban; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước trưởng ban về tiến độ, chất lượng, hiệu

              Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Chế Làm Việc Trong Năm Học 2022 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!