Đề Xuất 11/2022 # Quy Chế Làm Việc Của Đảng Ủy / 2023 # Top 12 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Quy Chế Làm Việc Của Đảng Ủy / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Chế Làm Việc Của Đảng Ủy / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(ban hành kèm theo Quyết định số: 01 -QĐ/ĐU ngày 26 tháng 05 năm 2020)

CHƯƠNG I

Nguyên tắc hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn

của Ban chấp hành Đảng bộ

Điều 1. Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động của Ban chấp hành Đảng bộ

1. Ban Chấp hành Đảng bộ (gọi tắt là Đảng ủy) quán triệt và thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; tăng cường và giữ vững sự đoàn kết thống nhất; phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình; bảo đảm kỷ luật nghiêm minh; hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

2. Tuân thủ và thực hiện nghiêm túc sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy mà trực tiếp là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy.

3. Mọi hoạt động của Đảng ủy phải phù hợp với Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

4. Đảng ủy quyết định các vấn đề thuộc phạm vi, quyền hạn của mình đúng với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Đảng ủy

Đảng ủy là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ giữa hai kỳ đại hội, có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

1. Lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của Đảng bộ và hệ thống chính trị trong nhà trường. Quán triệt và vận dụng sáng tạo, tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ trường Quốc Học Quy Nhơn lần thứ XI.

2. Lãnh đạo xây dựng và thực hiện chủ trương về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy và quy chế hoạt động của trường; lãnh đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật… đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của Đảng ủy; đề xuất ý kiến để cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của trường thuộc thẩm quyền của cấp trên.

3. Phân công nhiệm vụ cho các đồng chí đảng ủy viên; cho ý kiến về nội dung đại hội, nhân sự cấp ủy các chi bộ trực thuộc và các tổ chức đoàn thể.

4. Ban hành Quy chế làm việc của Đảng ủy, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy, Chương trình làm việc toàn khóa, Chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm của Đảng ủy.

5. Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng trực thuộc, đảng viên về chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Quyết định thi hành kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền.

6. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chủ trương, chính sách và nghị quyết của Đảng ở cấp trên và của Đảng bộ.

7. Đề xuất, kiến nghị với Thành ủy các vấn đề cần thiết ở trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành ủy.

8. Bầu cử Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy, Ủy ban kiểm tra và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.

9. Chuẩn bị nội dung, chương trình Đại hội và nhân sự Ban Chấp hành Đảng bộ khóa mới.

10. Quyết định triệu tập Đại hội Đảng bộ. Chuẩn bị nội dung sơ kết giữa nhiệm kỳ của Đảng bộ.

11. Quyết định thành lập, giải thể các chi bộ trực thuộc.

CHƯƠNG II

Trách nhiệm và quyền hạn cá nhân

Điều 3. Bí thư Đảng ủy

Bí thư Đảng ủy là trung tâm đoàn kết của cả Đảng bộ, chịu trách nhiệm cao nhất trước Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và trước Đảng bộ về mọi hoạt động của Đảng bộ. Đồng chí Bí thư Đảng ủy có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

2. Nắm vững đường lối, quan điểm, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ đạo tổ chức phổ biến, quán triệt trong Đảng ủy, Đảng bộ và vận dụng sáng tạo, đúng đắn đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vào điều kiện cụ thể của Đảng bộ; đề xuất những vấn đề về phương hướng, chủ trương, biện pháp lãnh đạo thực hiện các mặt công tác của Đảng bộ; chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và của Đảng ủy.

3. Chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đảng bộ; trực tiếp phụ trách công tác tư tưởng và công tác tổ chức, cán bộ; chủ động đề xuất các biện pháp đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng ủy, thực hiện làm việc theo đúng Quy chế và nguyên tắc của Đảng, giữ vững đoàn kết nội bộ.

4. Chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và các mặt công tác lớn của Đảng bộ; thay mặt Đảng ủy báo cáo với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy và thông báo cho các chi bộ trực thuộc về hoạt động của Đảng ủy theo quy định và phải chịu trách nhiệm về những nội dung báo cáo đó.

Điều 4. Phó bí thư Đảng ủy

Cùng với Bí thư Đảng ủy giải quyết công việc hàng ngày của Đảng bộ. Đồng chí Phó bí thư Đảng ủy có các nhiệm vụ:

1. Chỉ đạo chuẩn bị chương trình công tác toàn khóa và chương trình công tác hàng tháng, quý, năm của Đảng ủy; tham gia chuẩn bị nội dung các hội nghị của Đảng ủy; tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên và của Đảng ủy; phát hiện, đề xuất với Bí thư Đảng ủy những vấn đề quan trọng của Đảng bộ.

2. Tham mưu, đề xuất với Đảng ủy các chủ trương, giải pháp kiện toàn, củng cố và nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy, chi bộ trực thuộc. Trực tiếp phụ trách công tác kiểm tra, giám sát; theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

3. Thay mặt Bí thư Đảng ủy giải quyết các công việc khi Bí thư Đảng ủy đi vắng hoặc được Bí thư Đảng ủy phân công, ủy nhiệm.

Điều 5. Ủy viên ban chấp hành Đảng bộ

2. Bảo đảm chủ trương, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước được quán triệt và chấp hành nghiêm túc trong lĩnh vực, chi bộ được phân công phụ trách và chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về lĩnh vực công tác, chi bộ được phân công phụ trách.

3. Thường xuyên nắm chắc tình hình, phát hiện những vấn đề mới nảy sinh thuộc lĩnh vực hoặc chi bộ được phân công phụ trách để báo cáo và đề xuất ý kiến, biện pháp giải quyết với Đảng ủy.

4. Gương mẫu chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nghị quyết của Đảng ủy và nghị quyết của chi bộ nơi công tác; thực hiện tốt nhiệm vụ của người cán bộ, đảng viên ở nơi làm việc, sinh hoạt và nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú.

5. Được thông tin, đóng góp ý kiến về sự lãnh đạo và hoạt động của Đảng ủy.

6. Ngoài các quy định trên, trong công tác hằng ngày, các đồng chí đảng ủy viên giải quyết công việc theo chức trách, nhiệm vụ được phân công; không lấy danh nghĩa thay mặt Đảng ủy, trừ khi được ủy quyền.

CHƯƠNG III

Mối quan hệ giữa Đảng ủy với các cơ quan, đơn vị

Điều 6. Quan hệ với Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy và các Ban Đảng, Văn phòng Thành ủy

1. Đảng ủy chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thành ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy về các mặt công tác xây dựng Đảng; việc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố, các chương trình hành động của Thành ủy, các nghị quyết chuyên đề… Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình của Đảng bộ; chế độ thỉnh thị, xin ý kiến của Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyển và những vấn đề quan trọng mới nảy sinh. Khi cần thiết, Đảng ủy đăng ký làm việc với Thường trực Thành ủy hoặc Ban Thường vụ Thành ủy về tình hình của Đảng bộ.

2. Quan hệ giữa Đảng ủy với các Ban Đảng, Văn phòng Thành ủy là quan hệ phối hợp. Đảng ủy thường xuyên trao đổi, tranh thủ sự hướng dẫn, giúp đỡ và thực hiện theo sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của các Ban Đảng Thành ủy về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng theo quy định.

Điều 7. Quan hệ với Ban Giám hiệu

1. Đảng ủy lãnh đạo xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ, công tác chuyên môn của trường theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác.

2. Ban Giám hiệu có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc và triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của trường theo chỉ đạo của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy; định kỳ hàng tháng báo cáo với Đảng ủy về tình hình thực hiện các mặt công tác của trường.

Điều 8. Quan hệ với các tổ chức đoàn thể

1. Đảng uỷ lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện các mặt công tác và hoạt động của các tổ chức đoàn thể; tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể phát huy vai trò tích cực trong việc vận động hội, đoàn viên thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ của đơn vị.

2. Ban chấp hành các tổ chức đoàn thể cụ thể hoá các nghị quyết của Đảng ủy, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện có hiệu quả theo chức năng, nhiệm vụ của đoàn thể mình và báo cáo tình hình thực hiện các mặt công tác với Đảng ủy.

Điều 9. Quan hệ với cấp ủy, chi bộ trực thuộc

1. Đảng ủy thường xuyên lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của các chi bộ trực thuộc. Tùy theo tình hình cụ thể, Đảng ủy nghe cấp ủy chi bộ báo cáo hoạt động và chỉ đạo giải quyết một số mặt công tác đối với chi bộ trực thuộc.

2. Các cấp ủy chi bộ trực thuộc chịu trách nhiệm trước Đảng ủy về toàn bộ các mặt công tác của chi bộ mình; thực hiện nghiêm túc các quyết định, chỉ đạo của Đảng ủy; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, cuối năm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của chi bộ cho Đảng ủy.

CHƯƠNG IV

Chế độ làm việc và phương pháp công tác

Điều 10. Chế độ Hội nghị và ra nghị quyết

1. Chế độ sinh hoạt

1.1. Đảng ủy có chương trình làm việc toàn khoá, hàng năm, quý, tháng.

1.2. Hội nghị Đảng ủy, thường kỳ mỗi tháng 1 lần vào tuần cuối tháng; họp bất thường khi cần.

1.3. Đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy có chế độ hội ý thường xuyên để giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ.

1.4. Đảng bộ họp thường lệ mỗi năm 02 lần vào dịp đánh giá công tác 6 tháng đầu năm và tổng kết công tác cuối năm của Đảng bộ, họp bất thường khi cần.

1.5. Đảng ủy họp trực báo định kỳ mỗi quý 01 lần với đại diện các cấp ủy chi bộ trực thuộc và các tổ chức trong hệ thống chính trị, họp đột xuất khi cần.

1.6. Các chi bộ trực thuộc tổ chức sinh hoạt định kỳ trong khoảng thời gian từ ngày 01 đến ngày 07 hàng tháng.

2. Chuẩn bị nội dung, tiến hành hội nghị và ra nghị quyết

2.1. Đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, chương trình làm việc của hội nghị Đảng ủy.

2.2. Tài liệu họp Đảng ủy phải gửi trước cho các thành viên ít nhất 02 ngày. Các thành viên dự họp nhận được tài liệu có trách nhiệm nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến phát biểu trong hội nghị. Các đồng chí đảng ủy viên vì lý do đặc biệt không tham dự hội nghị phải báo cáo và được sự đồng ý của đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy, đồng thời có trách nhiệm đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về cho Đảng ủy.

2.3. Hội nghị Ban chấp hành Đảng bộ phải có mặt từ 2/3 thành viên trở lên so với tổng số thành viên được triệu tập. Nghị quyết của Đảng ủy chỉ có giá trị thi hành khi có hơn 1/2 số thành viên biểu quyết tán thành (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, số thành viên đang bị đình chỉ sinh hoạt, bị khởi tố, truy tố, tạm giam). Riêng đối với trường hợp kết nạp đảng viên, công nhận đảng viên chính thức, xóa tên trong danh sách đảng viên, khai trừ khỏi Đảng, giải tán chi bộ trực thuộc thì phải được ít nhất 2/3 số thành viên của Ban Chấp hành Đảng bộ nhất trí đề nghị.

Điều 11. Ban hành các văn bản của Đảng ủy

1. Căn cứ các nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, Đảng ủy ban hành các văn bản theo thẩm quyền để chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

Điều 12. Việc quán triệt, triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và của Đảng ủy

1. Các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy phải được tổ chức phổ biến, quán triệt nghiêm túc và triển khai thực hiện có hiệu quả.

2. Đảng ủy kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy.

3. Đảng ủy có kế hoạch sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, quy định của cấp trên và nghị quyết của Đảng ủy; đánh giá đúng những ưu, khuyết điểm và rút kinh nghiệm để tiếp tục thực hiện có hiệu quả.

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Đảng ủy có trách nhiệm báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy về tình hình hoạt động của Đảng bộ, đề xuất chủ trương giải quyết công việc với Ban Thường vụ Thành ủy. Khi cần thiết đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy trực tiếp báo cáo tình hình, xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Thành ủy, sau đó thông báo lại nội dung để Đảng ủy biết trong phiên họp gần nhất.

2. Định kỳ hàng tháng, quý và 6 tháng, Đảng ủy thông báo tình hình chung và chương trình công tác sắp đến của Đảng bộ cho các chi bộ trực thuộc và các tổ chức trong hệ thống chính trị biết, thực hiện.

3. Tại hội nghị Đảng ủy, báo cáo tình hình thu chi tài chính của Đảng bộ 06 tháng và năm; thông báo việc thu nộp đảng phí để các chi bộ biết.

5. Các đồng chí đảng ủy viên được cung cấp tài liệu, thông tin cần thiết để nghiên cứu, vận dụng trong công tác.

Điều 14. Chế độ tự phê bình và phê bình

1. Hằng năm tập thể Đảng ủy và các đồng chí đảng ủy viên tiến hành kiểm điểm, tự phê bình và phê bình theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Thường vụ Thành ủy.

2. Các đồng chí đảng ủy viên phải thực hiện nghiêm túc chế độ tự phê bình và phê bình tại hội nghị Đảng ủy và chi bộ đang sinh hoạt; chủ động tham gia góp ý với tập thể và cá nhân khi phát hiện có thiếu sót, khuyết điểm.

Điều 15. Chế độ phát ngôn, ghi biên bản và giữ gìn bí mật

1. Các đồng chí đảng ủy viên phải thực hiện nói và làm theo đúng quan điểm, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của Đảng ủy.

2. Các hội nghị của Đảng ủy đều phải ghi biên bản và quản lý theo quy định.

Điều 16. Chế độ đi công tác và học tập

1. Các đồng chí đảng ủy viên khi đi công tác, học tập hoặc có việc riêng ngoài tỉnh (trong ngày làm việc) phải có văn bản báo cáo đồng chí Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy.

2. Các đồng chí đảng ủy viên phải luôn gương mẫu trong việc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ.

CHƯƠNG V

Điều khoản thi hành

Điều 19. Ban chấp hành Đảng bộ giao cho đồng chí Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 20. Các đồng chí đảng ủy viên, các chi bộ trực thuộc, các tổ chức trong hệ thống chính trị của trường có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế làm việc của Đảng ủy.

Điều 21. Quy chế này đã được thông qua tại hội nghị Đảng ủy lần thứ 2 và có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế cho quy chế làm việc ban hành theo Quyết định số 08-QĐ/ĐU ngày 30/08/2017 của Đảng ủy trường Quốc Học Quy Nhơn.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, Đảng ủy sẽ tiếp tục điều chỉnh, bổ sung nhằm bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất và toàn diện của Đảng ủy./.

T/M ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

Nguyễn Văn Thật

Tin mới hơn:

Tin cũ hơn:

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng Ủy Y Tế / 2023

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quy Che Lam Viec Của Ubkt Dang Uy, Lãnh Đạo Của Dảng ủy Thuc Hien Quy Che Lam Viec Của Ubkt, Mau Bien Ban Lam Viec Cua Ubkt Dang Uyiec Theo Thong Tu 61, Chương Trình Làm Việc Toàn Khóa Của Ubkt Đảng ủy Xã, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ubkt, Quyết Định Số 359 Của Ubkt Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Bổ Sung Uv Ubkt, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 45 Về Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Về Việc Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Chuyển Trụ Sở, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Mẫu Biên Bản Làm Việc Của Ubkt, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Đơn Xin Nghỉ Việc Đảng ủy Viên Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quy Chế Ubkt Đảng ủy, Quy Chế Ubkt Đảng, Báo Cáo Ubkt Đảng ủy, Mẫu Báo Cáo Ubkt Đảng ủy, Mẫu Báo Cáo Ubkt Đảng, Báo Cáo Năm Của Ubkt Đảng ủy, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Chương Trình Làm Việc Toàn Khóa 2020-2025 Của Ubkt, Mẫu Biên Bản Bầu Ubkt Đảng, Biên Bản Bầu Ubkt Đảng ủy, Báo Cáo 6 Tháng Đầu Năm Của Ubkt Đảng ủy, Đơn Xin Tôi Tham Gia Ubkt Đảng ủy, Báo Cáo Tổng Kết Của Ubkt Đảng ủy Xã, Đề án Nhân Sự Ubkt Đảng ủy, Báo Cáo Tổng Kết Ubkt Đảng ủy, Báo Cáo Tổng Kết Của Ubkt Đảng ủy, Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Đảng ủy, Biên Bản Bầu Phó Chủ Nhiệm Ubkt Đảng ủy, Mẫu Biên Bản Bầu Phó Chủ Nhiệm Ubkt Đảng ủy, Tiêu Chuẩn Ubkt Đảng ủy, Mẫu Biên Bản Kiểm Tra Của Ubkt Đảng, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Đon Xin Thoi Gu Chuc Vu Pho Chu Nhiem Ubkt Dang Uy, Báo Cáo Hoạt Động Của Ubkt Đảng ủy Y Tế Năm 2020, Thông Báo Kiểm Tra Công Tác Đảng Năm 2020 Của Ubkt, Báo Cáo Kết Quả Việc Thi Hành Điều Lệ Đảng, Báo Cáo Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Chương Trình Giám Sát Toàn Khóa Ubkt Đảng ủy, 1. Việc Hướng Dẫn Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quy Định Thi Hành Điều Lệ Đảng Của Ban Chấp Hành Trung ương, Quy Dinh Chat Van Cua Ubkt, Quyết Định Số 3660/qĐ-ubnd Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính Năm 2017., Dự Thảo Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Cải Cách Hành Chính, Quy Trình Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Tờ Trình Về Dự án Luật Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Quyết Định Ban Hành Chế Độ Kế Toán Hành Chính Sự Nghiệp, Nghị Quyết Về Việc Thi Hành Bộ Luật Dân Sự 2015, Sự Cần Thiết Của Việc Trung ương Ban Hành Nghị Quyết, Báo Cáo Về Việc Triển Khai Thi Hành Luật Bình Đẳng Giới, Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An, Quy Định 192-qĐ/tw, Ngày 18/5/2019 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng “về Tổ Chức Đảng Trong Công An , Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Bộ Quy Định Số 08 – QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng , Quy Định Số 08 – QĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng , Điều 10,11,12 Quy Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10/2017 Quy Định Về Việc Thực Hiện Văn Hóa Trong Đảng, Quyết Định Giải Quyết Cho Người Chấp Hành án Tạm Vắng Nơi Cư Trú, Đánh Giá Việc Chấp Hành 19 Điều Đảng Viên Không Được Làm:, Ai Ban Hành Quyết Định Hành Chính, Một Người Chồng Quyết Định ở Nhà Để Chăm Sóc Việc Gia Đình, Theo Các Nhà Thống Kê Lao Động Thì, Quy Dinh Sô 08quy Dinh Cua Tinh Uy Ve Thuc Hanh Van Hoa Trong Dang, Quyết Định Ban Hành Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Máy Móc Thiết Bị Chuyên Dù, Chấp Hành Nghị Quyết Của Đảng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Công Tác Học Vụ Dành Cho Sinh Viên, Quyết Định Ban Hành Quy Định Tuyển Sinh Và Đào Tạo Trình Độ Tiến Sĩ, Quyết Định 21 Của Thủ Tướng Ban Hành Quy Định Về Hạn Mức Trả Tiền Bảo Hiểm Có Hiệu Lực, Nghị Quyết Số 51-nq/tw “về Việc Tiếp Tục Hoàn Thiện Cơ Chế Lãnh Đạo Của Đảng, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ,

Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ubkt Đảng ủy Y Tế, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Ubkt Công Đoàn, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Bầu Cử Trong Đảng, Quy Che Lam Viec Của Ubkt Dang Uy, Lãnh Đạo Của Dảng ủy Thuc Hien Quy Che Lam Viec Của Ubkt, Mau Bien Ban Lam Viec Cua Ubkt Dang Uyiec Theo Thong Tu 61, Chương Trình Làm Việc Toàn Khóa Của Ubkt Đảng ủy Xã, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Tổng Cục Thống Kê, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Ban Chấp Hành, Quyết Định Chuẩn Y Ubkt, Quyết Định Số 359 Của Ubkt Trung ương, Quyết Định Chuẩn Y Bổ Sung Uv Ubkt, Quyết Định Số 487/qĐ-bnn-tcc Ngày 26/02/2007 Của Bộ Nn Và Ptnt Về Việc Ban Hành Định Mức Điều Tra Qu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ, Quyết Định Ban Hành Nội Quy Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Việc Học Và Kiểm Tra Chuẩn Đầu Ra, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Định Đào Tạo Trình Độ Thạc Sĩ, Quyết Định Ban Hành Bản Mô Tả Công Việc, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Làm Việc Ubnd Xã, Quyết Định Ban Hành Danh Mục Hồ Sơ Công Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Tại Sao Việc Xác Định Động Cơ Vào Đảng Đúng Đắn Được Đặt Lên Hàng Đầu Và Có ý Nghĩa Quyết Định, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Số 45 Về Thi Hành Điều Lệ Đảng, Quyết Định Số 438/qĐ-ct Ngày 21/3/2016 Của Tcct Về Việc Ban Hành Quy Chế Giáo Dục Chính Trị Trong QĐ, Quyết Định Về Việc Thay Đổi Đăng Ký Kinh Doanh Chuyển Trụ Sở, Mẫu 8 Quyết Định Thi Hành Kỷ Luật Đảng Viên, Quyết Định Chuẩn Y Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quyết Định 29 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 99 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 105 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 30 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Quyết Định 102 Của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng, Mẫu Biên Bản Làm Việc Của Ubkt, Quyết Định 219-qĐ/tw Năm 2009 Ban Hành Quy Chế Phối Hợp Công Tác Giữa Đảng Uỷ Khối Doanh Nghiệp Trun, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Đơn Xin Nghỉ Việc Đảng ủy Viên Ban Chấp Hành Đảng Bộ, Quy Chế Ubkt Đảng ủy, Quy Chế Ubkt Đảng, Báo Cáo Ubkt Đảng ủy, Mẫu Báo Cáo Ubkt Đảng ủy, Mẫu Báo Cáo Ubkt Đảng, Báo Cáo Năm Của Ubkt Đảng ủy, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Chương Trình Làm Việc Toàn Khóa 2020-2025 Của Ubkt,

Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Nhân Dân Xã / 2023

CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN XÃ MỸ THẠNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ quy định về công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Ủy ban nhân dân xã Mỹ Thạnh ban hành Quy chế làm việc gồm những nội dung cụ thể như sau:

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc, các mối quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân xã.

2. Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân; Công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Trưởng ấp; Tổ trưởng tổ NDTQ; các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã chịu sự điều chỉnh của quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Ủy ban nhân dân xã làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân và tinh thần chủ động sáng tạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân. Mỗi việc chỉ giao một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Mỗi thành viên Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm cá nhân về lĩnh vực được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Chấp hành sự chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; Phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân xã với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân xã.

4. Cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân xã ngày càng chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

Chương II PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân xã

Điều 4. Trách nhiệm giải quyết công việc của các thành viên Ủy ban nhân dân:

1. Trách nhiệm chung a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân xã; tham dự đầy đủ các phiên họp của Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức cấp xã, trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ hoàn thành nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở; b) Không được nói và làm trái các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã và các văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành, nhưng được trình bài ý kiến với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người đứng đầu Ủy ban nhân dân, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình theo quy định tại điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; đồng thời cùng Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã triệu tập, chủ trì các phiên họp và các Hội nghị khác của Ủy ban nhân dân, khi vắng mặt thì Ủy quyền Phó Chủ tịch chủ trì thay; bảo đảm việc chấp hành pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và Hội đồng nhân dân xã.

c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình công tác năm, quý, tháng của Ủy ban nhân dân xã.

d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm vụ, đôn đốc kiểm tra các thành viên Ủy ban nhân dân xã và các cán bộ, công chức khác thuộc Ủy ban nhân dân xã, trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân xã và Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo pháp luật quy định.

g) Báo cáo tình hình kinh tế-xã hội của xã, hoạt động của Ủy ban nhân dân với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện.

h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể cùng cấp; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, tiếp thu, đề xuất của Mặt trận Tổ quốc và Các đoàn thể đối với công tác của Ủy ban nhân dân; tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có hiệu quả;

i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật;

3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

a) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn. Phó chủ tịch được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao.

b) Chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch, trước Ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân về lĩnh vực được giao, về những quyết định chỉ đạo, điều hành của mình; cùng Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về toàn bộ hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Đảng ủy, Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân huyện. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì Phó Chủ tịch phải báo cáo Chủ tịch quyết định.

d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, bán chuyên trách, trưởng ấp, tổ trưởng tổ Nhân dân tự quản thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật thuộc lĩnh vực được giao.

4. Phân công một số nhiệm vụ cụ thể quản lý từng lĩnh vực đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch

a) Nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực sau: lĩnh vực quốc phòng và an ninh; quản lý công tác tư pháp-hộ tịch ( kể cả ký bản chính giấy khai sinh và khai tử; bản chính giấy kết hôn); quản lý lĩnh vực đất đai (kể cả ký hợp đồng mua bán, tặng cho, đề nghị xét cấp quyền sử dụng đất); quản lý thu-chi ngân sách ( kể cả công tác đầu tư xây dựng cơ bản); công tác cải cách hành chính; công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại – tố cáo; công tác hòa giải cơ sở; công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và các nhiệm vụ khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch.

b) Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế Chịu trách nhiệm lãnh, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội như: quản lý, duy tu bảo dưỡng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn và đô thị; phối hợp với đội thuế khai thác các nguồn thu vào ngân sách và chống thất thu thuế; thực hiện các kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ và nông nghiệp nông thôn; quản lý phát triển đô thị; thực hiện các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi và ô nhiễm môi trường; phụ trách ban Vì sự tiến bộ phụ nữ và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

c) Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa-xã hội Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ trên lĩnh vực: Văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục-thể thao, truyền thanh, công tác chính sách-chính sách xã hội, công tác giảm nghèo-giải quyết việc làm và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công.

5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân xã

b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt các công việc đó.

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công. 6. Quy trình giải quyết công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Nếu công việc nào do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm lãnh đạo trực tiếp thì công chức, người hoạt động không chuyên trách xin ý kiến giải quyết theo trình tự. Trường hợp Phó Chủ tịch không giải quyết được thì báo cáo Chủ tịch quyết định.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Công chức cấp xã

1. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc chung

a) Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở cấp xã, đảm bảo sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và cơ quan chuyên môn cấp huyện về lĩnh vực được phân công;

b) Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây phiền hà cho nhân dân. Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách để xin ý kiến.

c) Tuân thủ quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân xã, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc; chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và nội quy cơ quan, thực hiện tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ quan, đơn vị.

2. Trách nhiệm cụ thể

a) Trách nhiệm của công chức Tư pháp-Hộ tịch phụ trách chung

– Giúp Ủy ban nhân dân xã soạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát các văn bản quản lý theo quy định của pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với dự án luật, pháp lệnh theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân xã và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên; giúp Ủy ban nhân dân xã phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn xã.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong thực hiện nhiệm vụ tiếp dân; tiếp nhận và giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo của công dân.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo cộng đồng dân cư tự quản xây dựng hương ước, quy ước, kiểm tra việc thực hiện hương ước, quy ước; thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; phối hợp hướng dẫn hoạt động đối với tổ hòa giải. Phối hợp với trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ sơ, tổng kết công tác hòa giải, báo cáo Ủy ban nhân dân xã và cơ quan tư pháp cấp trên.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã tham gia công tác thi hành án theo nhiệm vụ cụ thể được phân cấp.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo về quyền sử dụng đất, bất động sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

– Chấp hành quy chế làm việc của cơ quan, các chế độ quản lý hồ sơ, tài liệu, chế độ báo cáo công tác theo quy định.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Pháp luật chuyên ngành do Chủ tịch phân công. b) Trách nhiệm của Công chức Tư pháp-Hộ tịch phụ trách hộ tịch kiêm “một cửa”

– Thực hiện việc đăng ký, quản lý hộ tịch theo các nhiệm vụ cụ thể được phân cấp quản lý và đúng thẩm quyền được giao.

– Thực hiện chứng thực theo thẩm quyền đối với các công việc thuộc nhiệm vụ được pháp luật quy định.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện một số công việc về quốc tịch theo quy định của pháp luật.

– Quản lý lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp. – Thực hiện các nhiệm vụ tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

– Tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính cho tổ chức và công dân tại bộ phận một cửa. Rà soát công khai bộ thủ tục hành chính đúng theo hướng dẫn của trên.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công. c) Nhiệm vụ của Công chức Văn hóa xã hội phụ trách văn hóa, thể dục-thể thao, y tế

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong việc thông tin tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, tình hình kinh tế-chính trị của địa phương và đấu tranh chống âm mưu tuyên truyền phá hoại của địch; báo cáo thông tin về dư luận quần chúng về tình hình môi trường văn hóa ở địa phương lên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phụ trách khối.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong việc tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hộ truyền thống, bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh ở địa phương, điểm vui chơi giải trí và xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, ngăn chặn việc truyền bá tư tưởng phản động, đồi trụy dưới nhiều hình thức văn hóa, nghệ thuật và các tệ nạn xã hội khác ở địa phương.

– Giúp Ủy ban nhân dân trong việc tổ chức vận động để xã hội hóa các nguồn lực nhằm xây dựng, phát triển sự nghiệp văn hóa, văn nghệ, thể dục-thể thao, bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, các điểm vui chơi giải trí ở địa phương.

– Hướng dẫn, kiểm tra đối với các tổ chức, công dân chấp hành pháp luật trong hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao. – Lập chương trình, kế hoạch công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao trình Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền, thể dục thể thao.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó chủ tịch phụ trách khối phân công.

d) Nhiệm vụ của Công chức Văn hóa-xã hội phụ trách Lao động-Thương binh xã hội

– Thống kê dân số, lao động, tình hình việc làm, ngành nghề trên địa bàn; nắm, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động – thương binh và xã hội.

– Hướng dẫn và nhận hồ sơ của người xin học nghề, tìm việc làm, người hưởng chính sách ưu đãi, chính sách xã hội trình Ủy ban nhân dân xã giải quyết theo thẩm quyền.

– Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chi trả trợ cấp cho người hưởng chính sách lao động, thương binh và xã hội. Phối hợp với các đoàn thể trong việc chăm sóc, giúp đỡ các đối tượng chính sách; quản lý đền thờ liệt sĩ và bảo trợ xã hội, việc nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng xã hội ở cộng đồng.

– Theo dõi thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo. – Xây dựng kế hoạch, công tác lao động-thương binh và xã hội trình Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch được phê duyệt. – Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác lao động-thương binh và xã hội. – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách khối phân công.

đ) Nhiệm vụ của Công chức Văn phòng-Thống kê phụ trách nội vụ

– Giúp Ủy ban nhân dân xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc và theo dõi thực hiện chương trình, lịch làm việc đó; tổng hợp báo cáo tình hình kinh tế-xã hội, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo thực hiện.

– Giúp Ủy ban nhân dân dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền; làm báo cáo gửi lên cấp trên.

– Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, công chức; phối hợp với công chức Tài chính-Kế toán đề nghị xét xếp lương, nâng lương, chuyển ngạch cho cán bộ, công chức theo quy định pháp luật.

– Giúp Hội đồng nhân dân tổ chức kỳ họp, giúp Ủy ban nhân dân tổ chức tiếp tân, tiếp khách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân hoặc lên cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

– Đảm bảo điều kiện vật chất phục vụ cho các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, cho công việc Ủy ban nhân dân.

– Giúp Uỷ ban nhân dân theo dõi việc thực hiện công tác cải cách hành chính.

– Giúp Ủy ban nhân dân về công tác thi đua, khen thưởng, quản lý nhà nước về tôn giáo, quản lý nhà nước về thanh niên.

– Giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc Hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Trưởng ấp theo quy định của pháp luật và công tác được giao.

– Nhận và trả kết quả trong giao dịch công việc giữa Ủy ban nhân dân với cơ quan, tổ chức và công dân theo cơ chế ” một cửa”.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công.

e) Nhiệm vụ của Công chức Văn phòng-Thống kê phụ trách kinh tế-kế hoạch

– Giúp Ủy ban nhân dân trực tiếp là Phó chủ tịch phụ trách khối kinh tế xây dựng đề án, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, phát triển hạ tầng giao thông; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại dịch vụ; chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi; phát triển làng nghề.

– Giúp Ủy ban nhân dân thực hiện các công trình đầu tư xây dựng cơ bản đúng theo quy định của pháp luật.

– Tổ chức thống kê tình hình phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn và quản lý hồ sơ, biểu mẫu thống kê đúng theo quy định về lưu trữ.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công.

f) Nhiệm vụ của Công chức Tài chính-kế toán

– Xây dựng dự toán thu-chi ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, giúp Ủy ban nhân dân trong tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách, quyết toán ngân sách, kiểm tra hoạt động tài chính khác của xã.

– Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, tài sản công tại xã theo quy định.

– Tham mưu cho Ủy ban nhân dân trong khai thác nguồn thu, thực hiện các hoạt động tài chính ngân sách đúng theo quy định của pháp luật.

– Kiểm tra các hoạt động tài chính, ngân sách đúng theo quy định, tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên.

– Thực hiện chi tiền theo lệnh chuẩn chi; thực hiện quy định về quản lý quỹ tiền mặt và giao dịch đối với Kho bạc Nhà nước về xuất nhập quỹ.

– Báo cáo tài chính, ngân sách đúng theo quy định.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công.

g) Nhiệm vụ của Công chức Địa chính-Xây dựng – Lập sổ địa chính đối với Chủ sử dụng đất hợp pháp, lập sổ mục kê toàn bộ đất của xã.

– Thẩm tra, lập văn bản để Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân cấp trên quyết định giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện quyết định đó.

– Thu thập tài liệu, số liệu về số lượng đất đai; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. – Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đất đai theo thời gian và mẫu quy định.

– Bảo quản hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới hành chính, bản đồ chuyên ngành, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai, số liệu thống kê, kiểm kê, quy hoạch-kế hoạch sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân, các mốc địa giới.

– Phối hợp với Công chức quản lý Đô thị-Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã quản lý công tác xây dựng, giám sát về kỹ thuật trong việc xây dựng các công trình phúc lợi ở địa phương.

– Tuyên truyền, giải thích, hòa giải tranh chấp về đất đai, tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo của dân về đất đai, để giúp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết, thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện các trường hợp vi phạm đất đai để kiến nghị Ủy ban nhân dân xã xử lý.

– Phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính, giải phóng mặt bằng. – Tham gia tuyên truyền, phổ biến về chính sách pháp luật đất đai. – Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ tịch phân công. h) Nhiệm vụ của Công chức Đô thị-Môi trường

– Giúp Ủy ban nhân dân xã trong công tác quản lý đô thị; thực hiện công tác quản lý xây dựng trên địa bàn, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật; quản lý huy hoạch đô thị.

– Giúp Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường; tổ chức kiểm tra môi trường đối với công ty, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh và chăn nuôi trên địa bàn; đảm bảo công tác thu gom, xử lý rác thảy và thu phí vệ sinh môi trường.

– Giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ ứng phó biến đổi khí hậu; quản lý cây công trình các tuyến lộ trên địa bàn xã; quản lý và chăm sóc cây kiểng của Uỷ ban nhân dân xã. – Giúp Uỷ ban nhân dân xã chỉ đạo và theo dõi kết quả thực hiện ngày vệ sinh môi trường.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phụ trách phân công.

l) Nhiệm vụ của Công chức Trưởng Công an xã

– Tổ chức lực lượng công an xã, nắm chắc tình hình an ninh trật tự trên địa bàn; tham mưu đề xuất với cấp ủy, Ủy ban nhân dân và cơ quan công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Tổ chức phòng ngừa, đấu tranh phòng, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của công an cấp trên.

– Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phòng cháy, chữa cháy, giữ trật tự công cộng và an toàn giao thông, quản lý vũ khí, chất nổ dễ cháy; quản lý hộ khẩu, kiểm tra các quy định về an ninh trật tự trên địa bàn theo thẩm quyền.

– Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật theo quy định; tổ chức việc quản lý, giáo dục đối tượng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

– Chỉ đạo việc bảo vệ môi trường, bắt người phạm tội quả tang, tổ chức bắt người có lệnh truy nã, người có lệnh truy tìm hành chính theo quy định của pháp luật; tiếp nhận và dẫn giải người bị bắt lên công an cấp trên; cấp cứu người bị nạn.

– Tuần tra, bảo vệ mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng ở địa bàn theo hướng dẫn của công an cấp trên; đảm bảo an ninh trật tự khu vực cưỡng chế thi hành án, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền. – Giúp Uỷ ban nhân dân xã thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

– Xây dựng nội bộ lực lượng công an xã trong sạch, vững mạnh và thực hiện một số nhiệm vụ khác do cấp ủy, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã và Công an cấp trên giao.

m) Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự

– Tham mưu đề xuất với cấp ủy, ủy ban nhân dân xã về chủ trương, biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo và trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự, xây dựng lực lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên.

– Phối hợp với lực lượng quân đội trên địa bàn huấn luyện quân dự bị theo quy định.

– Tổ chức thực hiện đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, quân nhân dự bị và dân quân theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác động viên, gọi thanh niên nhập ngũ. – Chỉ đạo dân quân phối hợp với công an và lực lượng khác thường xuyên hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, sẳn sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và tổ chức khắc phục thiên tai, sơ tán, cứu hộ, cứu nạn.

– Có kế hoạch phối hợp với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội thực hiện nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. – Thực hiện chính sách hậu phương quân đội; các tiêu chuẩn, chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ, quân nhân dự bị theo quy định.

– Tổ chức thực hiện nghiêm chế độ quản lý, sử dụng, bảo quản vũ khí trang bị, sẳn sàng chiến đấu; quản lý công trình quốc phòng theo phân cấp; thực hiện chế độ kiểm tra, báo cáo, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, quân sự ở xã.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cấp ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công. Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của người hoạt động không chuyên trách cấp xã, trưởng ấp và tổ trưởng tổ NDTQ:

1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại điều 5 quy chế này; cụ thể nhiệm vụ của từng chức danh sau:

a) Nhiệm vụ của cán bộ Văn thư, lưu trữ, thủ quỹ

– Mở sổ đăng ký quản lý văn bản đến, văn bản đi:

+ Nhận văn bản đến, phân loại, bóc bì, đóng dấu đến, vào sổ và chuyển giao văn bản đến.

+ Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản đi, ghi số, ngày tháng năm, đóng dấu, vào sổ đăng ký văn bản đi và làm thủ tục gửi văn bản đi. + Sắp xếp bảo quản và phục vụ việc sử dụng bản lưu văn bản đi, bảo quản số văn bản đi, đến, sổ chuyển giao văn bản.

– Lập hồ sơ và đưa vào lưu trữ, chỉnh lý tài liệu, xác định giá trị, thời hạn bảo quản, làm thủ tục tiêu hủy tài liệu hết hạn sử dụng.

– Sử dụng và bảo quản con dấu của Ủy ban nhân dân xã.

– Thực hiện việc chi tiền theo lệnh chi và các quy định về quản lý quỹ tiền mặt, sổ thu, chi tiền mặt, quản lý các khoản thu, chi ngân sách xã đúng theo quy định.

b) Nhiệm vụ của cán bộ phụ trách Đài truyền thanh

– Thông tin tuyên truyền về đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước và các lĩnh vực khác theo sự phân công của lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã.

– Lập chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền và báo cáo công tác Đài truyền thanh theo quy định.

– Xây dựng bản tin trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, Quốc phòng, an ninh, gương người tốt việc tốt và bản tin phát sóng trên Đài truyền thanh huyện.

– Kiểm tra, sửa chữa, lập kế hoạch phát triển hệ thống thông tin truyền thanh xã, ấp, bảo quản và sử dụng tốt các trang thiết bị.

– Chuẩn bị tốt các điều kiện về âm thanh, ánh sáng cho các cuộc họp, hội nghị. c) Nhiệm vụ của cán bộ xây dựng đô thị Giúp Ủy ban nhân dân xã trong công tác quản lý đô thị; thực hiện công tác quản lý xây dựng trên địa bàn, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm các quy định của pháp luật; quản lý huy hoạch đô thị. Phối hợp với công chức đô thị – môi trường và các công chức khác trong việc thực hiện các tiêu chí đô thị. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

d) Nhiệm vụ của Phó trưởng Công an xã phụ trách hành chính – Giúp Trưởng Công an xã giải quyết và quản lý các hồ sơ hành chính đúng theo Luật cư trú.

– Xây dựng chương trình, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của Trưởng Công an xã.

đ) Nhiệm vụ của Phó Trưởng Công an xã phụ trách hình sự

– Giúp Trưởng Công an xã thực hiện tốt nhiệm vụ về công tác đảm bảo tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, quản lý hồ sơ và giải quyết tốt các vụ việc về trật tự, tệ nạn xã hội và các công việc khác theo sự phân công của Trưởng Công an xã.

– Xây dựng các chương trình, kế hoạch, báo cáo theo sự phân công của Trưởng Công an xã.

+ Khi Trưởng Công an xã vắng mặt thì các Phó Trưởng Công an xã được Trưởng Công an xã ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã.

e) Nhiệm vụ của Phó Chỉ huy trưởng Quân sự – Chịu sự chỉ đạo, phân công của Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, tham mưu thực hiện tốt các công việc trên lĩnh vực Quốc phòng, Quân sự địa phương.

– Xây dựng các chương trình, kế hoạch về Quốc phòng, Quân sự địa phương trình Chỉ huy trưởng phê duyệt.

– Tổ chức đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi dân quân, độ tuổi sẳn sàng gọi nhập ngũ, lực lượng Dự bị động viên, vũ khí, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật; giúp Chỉ huy trưởng tổ chức huấn luyện và xây dựng lực lượng dân quân tự vệ hàng năm theo quy định.

f) Nhiệm vụ của Trưởng ấp

– Tổ chức thực hiện các hoạt động của ấp theo sự chỉ đạo, phân công của Ủy ban nhân dân xã, quản lý, nắm bắt mọi diễn biến tình hình, những kiến nghị của tổ chức, công dân báo cáo thường xuyên cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để có ý kiến chỉ đạo, giải quyết kịp thời.

– Thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại điều 18 của Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.

f. Nhiệm vụ của Tổ trưởng Tổ NDTQ

– Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ấp. Tổ chức họp lệ kỳ đúng theo quy định, nắm bắt tình hình, tâm tư nguyện vọng, những đề xuất kiến nghị của tổ viên báo cáo cho Trưởng ấp nắm để phản ảnh về lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã chỉ đạo, giải quyết kịp thời.

Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

Điều 7. Quan hệ với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện

1. Uỷ ban nhân dân xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện và chịu trách nhiệm báo cáo trước Uỷ ban nhân dân huyện. Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện.

2. Uỷ ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn xã; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cán bộ, công chức cấp xã, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; Ủy ban nhân dân xã bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp huyện, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên;

Điều 8. Quan hệ với Đảng uỷ – Hội đồng nhân dân – Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã

1. Quan hệ với Đảng ủy

a) Uỷ ban nhân dân xã chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật nhà nước, các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) Uỷ ban nhân dân xã chủ động đề xuất với Đảng uỷ về phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch cụ thể về phát triển kinh tế-xã hội; giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền;

2. Quan hệ với Hội đồng nhân dân xã

a) Uỷ ban nhân dân xã chịu sự giám sát của HĐND xã; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội đồng nhân dân xã, phối hợp với thường trực HĐND xã chuẩn bị nội dung của các kỳ họp, xây dựng các đề án trình HĐND xã xem xét quyết định; Cung cấp thông tin về hoạt động của uỷ ban nhân dân xã, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu HĐND xã;

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến cử tri; Cùng thường trực Hội đồng nhân dân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Uỷ ban nhân dân xã phối hợp chặc chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp xã trong thực hiện các nhiệm vụ công tác, chăm lo đời sống và bảo vệ lợi ích của nhân dân; Tạo điều kiện cho tổ chức này hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo tình hình phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương và các hoạt động của uỷ ban nhân dân cho các tổ chức này biết để phối hợp, vận động, tổ chức các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối chính sách, pháp luật và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân đối với nhà nước.

Điều 9. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng ấp

1. Chủ tịch uỷ ban nhân dân xã phân công các thành viên uỷ ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo nắm tình hình các ấp, tổ NDTQ. Hàng các thành viên Uỷ ban nhân dân phải trực tiếp làm việc với các ấp, tổ NDTQ thuộc địa bàn được phân công phụ trách để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của Pháp luật;

2. Trưởng ấp, tổ trưởng tổ NDTQ phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, các văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân và thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở; Trưởng ấp, Tổ Trưởng tổ NDTQ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tình hình mọi mặt của ấp, tổ tự quản, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn;

Chương IV CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 10. Chế độ hội họp, làm việc của Ủy ban nhân dân xã

1. Phiên họp Ủy ban nhân dân xã

b) Nội dung phiên họp của UBND xã được quy định tại khoản 1, điều 3 của quy chế này;

c) Chương trình phiên họp – Chủ tịch UBND chủ trì phiên họp, khi chủ tịch vắng mặt, một phó chủ tịch được uỷ quyền chủ trì thay;

– Văn phòng Uỷ ban nhân dân báo cáo số thành viên UBND có mặt, vắng mặt, những người được mời dự và thông báo chương trình phiên họp;

– Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến;

– Chủ trì phát biểu ý kiến kết luận phiên họp;

2. Sau phiên họp thường kỳ hàng tháng của Ủy ban nhân dân xã. Thường trực Ủy ban nhân dân tổ chức họp giao ban với cán bộ, công chức, bán chuyên trách cấp xã và Trưởng ấp để triển khai, phân công thực hiện các nội dung đã được tập thể Ủy ban nhân dân nhất trí thông qua;

4. Giao ban của Chủ tịch và Phó chủ tịch

b) Trình tự giao ban

5. Sáu tháng hoặc khi cần thiết, Ủy ban nhân dân xã họp liên tịch với Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thể, cán bộ, công chức, không chuyên trách cấp xã, trưởng ấp để thông báo tình hình kinh tế-xã hội, kiểm điểm sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân và triển khai nhiệm vụ công tác sắp tới

6. Các hội nghị chuyên đề, sơ kết, tổng kết công tác sáu tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân xã về các nhiệm vụ công tác cụ thể được tổ chức theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên;

7. Làm việc với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện tại xã

b) Căn cứ nội dung, công tác cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có thể Ủy quyền cho Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực chịu trách nhiệm chuẩn bị nội dung và trực tiếp làm việc với cơ quan chuyên môn cấp huyện, báo cáo kết quả và xin ý kiến Chủ tịch về những công việc cần triển khai;

8. Các cán bộ, công chức, bán chuyên trách cấp xã phải tham dự đầy đủ và đúng thành phần quy định các cuộc họp, tập huấn do cấp trên triệu tập; sau khi dự họp, tập huấn xong phải báo cáo kết quả cuộc họp và kế hoạch công việc cần triển khai với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách;

9. Việc tổ chức các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã phải quán triệt tinh thần thiết thực, tiết kiệm, chống lãng phí; 10. Trách nhiệm của Công chức văn phòng Ủy ban nhân dân xã trong phục vụ các cuộc họp và tiếp khách của Ủy ban nhân dân xã:

Quy Chế Làm Việc Của Hội Trường / 2023

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 04/VBHN- BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường mầm non;

Căn cứ Quyết định số 112/QĐ-PGD&ĐT ngày14/03/2018 của trưởng Phòng GD&ĐT thị xã Sơn Tây về việc kiện toàn hội đồng trường mầm non Thanh Mỹ ;

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng trư­ờng theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Hội đồng tr­ường mầm non Thanh Mỹ ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng trường như sau:

– Hội đồng tr­ường làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, thiếu số phục tùng đa số.

Nghị quyết Hội đồng trường thông qua có hiệu lực khi đ­ược 2/3 số thành viên dự họp nhất trí.

– Hiệu trư­ởng nhà trư­ờng có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các Nghị quyết hoặc kết luận của Hội đồng tr­ường.

– Quyết nghị về mục tiêu, chiến l­ược, các dự án, kế hoạch đầu t­ư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học.

– Quyết nghị về Quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Quyết nghị về chủ trương sửa dụng tài chính, tài sản của nhà trường.

– Giám sát viêc thực hiện các Quyết nghị của Hội đồng tr­ường, việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trư­ờng, giám sát các hoạt động của nhà trường.

2. Th­ư ký hội đồng: Chịu trách nhiệm ghi chép diễn biến các kỳ họp, dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng phê duyệt.

– Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết, kết luận của Hội đồng tr­ường.

– Thực hiện nhiệm vụ giám sát việc chi trả chế độ cho CB-GV-NV và các hoạt động khác trong nhà trường; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCCVC và công tác nữ công; giám sát và tổ chức các hoạt động phong trào thuộc lĩnh vực hoạt động Công đoàn của đơn vị.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Chế Làm Việc Của Đảng Ủy / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!