Đề Xuất 12/2022 # Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Đoàn Cơ Sở An Tây B Năm Học 2022 / 2023 # Top 13 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Đoàn Cơ Sở An Tây B Năm Học 2022 / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Đoàn Cơ Sở An Tây B Năm Học 2022 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

LĐLĐ  THỊ.XÃ BẾN CÁT                    CỘNG  HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     CĐCS AN TÂY B                                           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                        An Tây, ngày  02  tháng 01  năm 2020

QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ AN TÂY B

NĂM HỌC 2020-2021

Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012.

– Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-CĐGD ngày 16/12/2013 của Công đoàn GD thị xã Bến Cát

– Căn cứ vào tình hình thu chi nguồn quỹ công đoàn. CĐCS An Tây B  ban hành quy chế như sau :

I.NGUỒN THU :

1.Thu kinh phí : Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 và Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP  ngày 21/11/2013 của Chính phủ qui định chi tiêu về tài chính Công đoàn và Căn cứ quyết định số 270/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam “V/v Ban hành Quy chế về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính Công đoàn “.

         Thu  70% KPCĐ = 7.221.077 đồng /quý

2. Thu đoàn phí : Căn cứ hướng dẫn số 258 ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về việc đóng đoàn phí Công đoàn

         Thu 60% đoàn phí:  3.094.747 đồng/ quý

        Tổng thu 1 năm  : 10.315.824 x 4 quý = 41.263.296 đồng

3. Thu khác : Nguồn thu theo khoản 4 Điều 26 Luật Công đoàn và Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Tổng LĐLĐ, bao gồm :

+ Kinh phí do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp mua sắm phương tiện hoạt động Công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Công đoàn cơ sở, kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như : Tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi…của đoàn viên công đoàn và người lao động và con đoàn viên công đoàn và người lao động.

+ Kinh phí hỗ trợ của các tổ chức , cá nhân trong và ngoài nước cho công đoàn cơ sở.

+ Thu từ hoạt động văn hóa, thể thao, nhượng bán, thanh lý tài sản, thu lãi tiền gửi, cổ tức, thu hồi khoản chi sai từ nguồn tài chính công đoàn đã quyết toán và được duyệt.

II.NỘI DUNG CHI :

CĐCS được sử dụng 70% số thu kinh phí và 60% số thu đoàn phí và 100% số thu khác của đơn vị, phân bổ cho các mục chi như sau :

– Phụ cấp cán bộ công đoàn  không chuyên trách : 30 %

– Chi quản lý hành chính 10%

– Chi hoạt động phong trào, hỗ trợ du lịch, trợ cấp khó khăn, thăm hỏi 60 %

1. Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách 30%

:  12.378.988

đồng

Chủ tịch công đoàn : 0.2 x mức lương cơ bản x 1 người      

UV BCH : 0.12 x mức lương căn bản x 2 người                  

Kế toán : 0.1 x mức lương cơ bản x 1 người x 12 tháng

Thủ quỹ: 120.000 tháng x 12 tháng

Thư ký : 90.000  tháng  X 12 tháng

   chúng tôi quản lý hành chính 10% :  4.126.330đồng

– Chi họp (hội nghị) Ban chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, bao gồm: Nước uống, in tài liệu.

– Chi đại hội CĐCS, công đoàn bộ phận bao gồm: Trang trí, in tài liệu, âm thanh …Nước uống 30.000đồng/người/ngày,

Quà chia tay BCH nhiệm kỳ cũ 200.000đ/ người.

.

– Chi mua văn phòng phẩm, tài sản công đoàn…(Trên tinh thần tiết kiệm, trách lãng phí).

3. Chi hoạt động phong trào 60 %:     24.757.977 đồng

– Chi hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao : 1.000.000 đồng/ lần

– Chi tặng quà trung thu cho con em giáo viên : 2.800.000 đồng

– Chi tổ chức ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6 : 600.000 đồng

– Chi tổ chức kỷ niệm ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 : 2.800.000 đồng

– Chi tổ chức sinh hoạt kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 : 2.800.000 đồng

– Tặng quà tết CĐV (28 người x 100.000 đồng/ người ) = 2.800.000 đồng

– Tặng quà tết Gv khó khăn; 3 người x 200.000= 600.000đồng

– Tặng quà chia tay giáo viên chuyển trường: 2 người x 300.000= 600.000đ

– Tặng quà chia tay giáo viên về hưu: 2 người x 500.000= 1000.000đ

  * Tổng cộng: 15.000.000đ

– Thăm hỏi : 7.000.000 đồng, gồm :

         + Thăm hỏi ốm đau : 

           Bản thân CĐV : 200.000 đồng/lần (mỗi CĐV 1 năm thăm không quá 2 lần), dự kiến trong năm thăm hỏi CĐV 5 lần x 200.000 đồng : 1.000.000 đồng.

           Bản thân CĐV mắc bệnh hiểm nghèo 500.000đ/lần ( thăm 1 lần/năm)

           + Thăm hỏi hiếu, hỉ :

         Quà sinh nhật CĐV 50.000/ người 28 người: 1.400.000 đồng

         Viếng đám tang (GV) : 1000.000 đồng/lần. Mỗi Gv đóng góp thêm 50.000đ

         Viếng đám tang Cha mẹ, con, chồng,vợ ( GV): 300.000đ./lần.  Mỗi Gv đóng góp thêm 50.000đ

          Mừng cưới (GV) : 500.000 đồng/ lần, dự kiến trong năm 1 lần x 500.000 đồng : 500.000 đồng

            Thăm hỏi CĐV hộ sản : 200.000 đ/lần, dự kiến trong năm thăm hỏi 1 lần x 200.000 đồng : 200.000 đồng

          + Thăm hỏi khác:  ( CĐV có hoàn cảnh khó khăn, bệnh kéo dài, hỏa hoạn, tai nạn rủi ro, thiên tai…) tối đa 200.000 đồng/trường hợp, dự kiến trong năm thăm hỏi 3 lần x 200.000 đồng : 600.000 đồng

* Chi động viên, khen thưởng : 2.757.977 đồng

     

– CĐV xuất sắc:     50.000

– LĐLĐ TX khen : 100.000

– LĐLĐ Tỉnh khen:  150.000

– Thưởng GV đạt hai  giỏi GVN-ĐVN 5 năm: 100.000đ/ người

     + Chi khen thưởng tập thể tổ công đoàn đạt thành tích xuất sắc trong công tác : 150.000 đồng/tổ, dự kiến khen thưởng 2 tổ : 300.000 đồng

III/ MUÏC TIEÂU CUÛA QUY CHEÁ CHI TIEÂU NOÄI BOÄ :

 

Thöïc haønh tieát kieäm, ñaûm baûo nguyeân taéc coâng khai daân chuû vaø quyeàn lôïi hôïp phaùp cuûa

công đoàn viên.

Chi tiêu hợp lý, đúng quy định

Coâng khai giaùm saùt, baùo caùo kòp thôøi vôùi BCH

công đoàn

caùc khoaûn chi tieâu haøng thaùng, quyù ñeå coù höôùng ñieàu tieát cho hôïp lyù.

Laøm vieäc coù keá hoaïch cuï theå, keát hôïp vaø vaän duïng thôøi gian phuø hôïp ñeå naâng cao hieäu quaû coâng vieäc.

Thaønh phaàn theo doõi ngu

ồn kinh phí công đoàn

goàm :  Ch

ủ tịch c

oâng ñoaøn, Keá toaùn, Thanh tra, caùc boä phaän khaùc coù lieân quan.

Quy cheá chi tieâu noäi boä

công đoàn

ñöôïc thoâng qua toaøn toaøn theå

công đoàn viên

ñöôïc bieát.

TM. BAN CHẤP HÀNH                                                      

          CHỦ TỊCH                                                                                          Người lập

                            

         Nguyễn Ngọc Anh                                                         Nguyễn Thị Danh

LĐLĐ THỊ XÃ BẾN CÁT      

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  

CĐCS AN TÂY B

                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                   An Tây, ngày 02 tháng 01  năm 2020                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                         

QUYẾT ĐỊNH

V/v Ban hành qui chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở An Tây B

Năm: 2020

BAN CHẤP HÀNH CĐCS AN TÂY B

        

Căn cứ hướng dẫn số 1356/HD-TL Đ ngày 17/08/2006 của Tổng Liên đoàn Lao đông Việt Nam hướng dẫn thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan công đoàn

        – Thực hiện theo sự chỉ đạo của Liên đoàn Lao động Thị xã Bến Cát

        - Theo đề nghị của Ban Tài chính CĐCS An Tây B

QUYẾT ĐỊNH

       Điều 1:

Ban hành kèm theo quyết định này “ Quy chế chi tiêu nội bộ”của CĐCS An Tây B

      Điều 2:

Ban tài chính, Ủy ban kiểm tra và CBCCVCLĐ của CĐCS An Tây B chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

      Điều 3 :

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nơi nhận :

                                                                    TM. BAN CHẤP HÀNH CĐCS

Như điều 3

                                                                                    CHỦ TỊCH

– C Đ cấp trên                                                                                                                          

– Lưu ( TC, UBKT)

                                                                

                                                                    Nguyễn Ngọc Anh

 

Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Công Đoàn Cơ Sở. / 2023

(Nhấn tải về)

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CĐCS: Cty……………………………………………..

Quận 11, ngày  …   tháng …   năm …

QUY ĐỊNH THU CHI

NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

– Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012.

– Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính Công đoàn.

– Căn cứ Hường dẫn số 258 ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về đòng đoàn phí công đoàn.

– Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam “Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính công đoàn”.

– Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam “Về việc ban hành Quy định về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính Công đoàn”.

– Căn cứ Quyết định số 272/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về việc ban hành  Quy định về thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở.

– Căn cứ quy định về chế độ phụ cấp Cán bộ Công đoàn theo Quyết định 1439/QĐ-TLĐ ngày 14/12/2011 Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam.

– Căn cứ kết quả phiên họp BCH Công đoàn   ………… ngày  ……………

– Căn cứ nguồn kinh phí của Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành công đoàn cơ sở  ……………  xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của CĐCS như sau :

I. NGUỒN THU:

1. Thu kinh phí: Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định 191/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn,và Quyết định số 270/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam “ Về việc ban hành Quy định về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính Công đoàn”.

2. Thu đoàn phí: Căn cứ Hướng dẫn 258/TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về việc đóng đoàn phí công đoàn.

3. Thu khác: Nguồn thu khác theo khoản 4 Điều 26 Luật Công đoàn và Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Tổng Liên đoàn, bao gồm:

– Kinh phí do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp mua sắm phương tiện hoạt động công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho công đoàn cơ sở; kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như: Tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hoá, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi,.. của đoàn viên công đoàn và người lao động và con đoàn viên công đoàn và người lao động.

– Kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công đoàn cơ sở.

– Thu từ hoạt động văn hoá, thể thao; nhượng bán, thanh lý tài sản; thu lãi tiền gửi, cổ tức; thu hồi khoản chi sai từ nguồn tài chính công đoàn đã quyết toán và được duyệt.

II. NỘI DUNG CHI:

CĐCS được sử dụng 65% số thu kinh phí và 60% số thu đoàn phí và 100% số thu khác của đơn vị, phân bổ cho các mục chi như sau:

Mục chi

Tỷ trọng phân bổ

Hướng dẫn

Lưu ý

1. Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách

30%

Tỷ lệ này là tối đa

2. Chi quản lý hành chính

10%

3. Chi hoạt động phong trào, hỗ trợ du lịch, trợ cấp khó khăn cán bộ, đoàn viên

60%

1. Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách (30%):

Đối tượng : Chủ tịch, Phó chủ tịch CĐCS kiêm nhiệm; UV BCH, UV UBKT, chủ tịch CĐ bộ phận, Tổ trưởng công đoàn, Kế toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm của CĐCS.

Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm, trách nhiệm hàng tháng x tiền lương tối thiểu CĐCS đang thu kinh phí công đoàn.

Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm, trách nhiệm hàng tháng : tối đa 30% trên tổng số thu kinh phí, đoàn phí được để lại cho CĐCS sử dụng, mức tính mức phụ cấp theo quyết định 1439/QĐ- TLĐ ngày 14/12/2011, bao gồm :

– Phụ cấp kiêm nhiệm : Chủ tịch và Phó chủ tịch CĐCS kiêm nhiệm.

– Phụ cấp trách nhiệm : UV BCH, UV UBKT, chủ tịch CĐ bộ phận, Tổ trưởng công đoàn, Kế toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm của CĐCS.

* Lưu ý :

CĐCS căn cứ khả năng nguồn kinh phí được sử dụng và nhu cầu thực tế của đơn vị được điều chỉnh đối tượng, mức chi, thời gian chi (tháng, quý, năm ) phụ cấp công đoàn cho phù hợp, nhưng phụ cấp kiêm nhiệm không quá hệ số 0,7: phụ cấp trách nhiệm không quá hệ số 0,3 và không vượt quá 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần CĐCS được sử dụng ) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở, trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi hoạt động phong trào. Trường hợp công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng cho do công đoàn cơ sở quyết định nhưng đảm bảo không vượt mức hệ số quy định cho các phụ cấp nêu trên.

2. Chi quản lý hành chính (10%):

– Chi họp (hay Hội nghị) Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, bao gồm: nước uống, in tài liệu chi theo thực tế phát sinh; hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu tham dự mức chi tối đa : 70.000 đồng/người/ ngày.

– Chi Đại hội công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, bao gồm : Trang trí, in tài liệu, âm thanh, hội trường…. chi theo thực tế phát sinh; nước uống tối đa 30.000đ/người/ngày; bồi dưỡng đại biểu dự hội nghị, tối đa 200.000đ/người.

– Chi mua văn phòng phẩm, TSCĐ, công cụ, dụng cụ làm việc của văn phòng công đoàn, chi sửa chữa nhỏ văn phòng làm việc của công đoàn, tiền bưu phí, công tác phí, nước uống, tiếp khách: theo nhu cầu thực tế của đơn vị trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí, chi theo thực tế phát sinh.

3. Chi hoạt động phong trào (60%):

3.1./ Chi tuyên truyền.

– Chi mua sách, báo, tạp chí, ấn phẩm như : Báo Lao động, Tạp chí Lao động và Công đoàn, Tạp chí Bảo hộ Lao động và sách, ấn phẩm của Nhà Xuất bản Lao động;.. phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục của công đoàn cơ sở mua theo yêu cầu của Công đoàn cấp trên và nhu cầu thực tế của cơ sở (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi tiền giấy, bút cho các hoạt động tuyên truyền trên bảng tin, phát thanh, báo tường, mạng thông tin của công đoàn cơ sở, chi theo thực tế phát sinh trên tinh thần thiết thực và tiết kiệm.

3.2./ Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động.

– Chi hỗ trợ thuê luật sư bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở khi thực hiện quyền đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, của tổ chức công đoàn bị chủ doanh nghiệp sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc chuyển làm việc khác mà thu nhập giảm (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi hỗ trợ cán bộ công đoàn cơ sở trong việc tổ chức đình công theo quy định của pháp luật; Chi bồi thường trong trường hợp đình công bất hợp pháp do công đoàn cơ sở tổ chức gây thiệt hại cho chủ doanh nghiệp theo quy định của Bộ Luật Lao động (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi hỗ trợ cán bộ công đoàn cơ sở trong việc tổ chức đình công theo quy định của pháp luật; hoạt động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động bị chủ sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, chuyển làm việc khác mà thu nhập giảm (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

3.3./ Chi phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.

– Chi tuyên truyền giới thiệu về tổ chức công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Gặp gỡ, trao đổi với người sử dụng lao động về hoạt động công đoàn, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở như tiền nước uống, tài liệu tuyên truyền, chi theo thực tế phát sinh.

– Chi bồi dưỡng làm ngoài giờ cho đoàn viên công đoàn, người lao động và cán bộ công đoàn trực tiếp gặp gỡ, tuyên truyền, vận động người lao động tham gia tổ chức công đoàn, tối đa 200.000đ/lần.

– Chi tổ chức kết nạp đoàn viên, thành lập ra mắt công đoàn cơ sở, khen thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc vận động thành lập công đoàn cơ sở: như tiền nước uống, âm thanh, hội trường, khẩu hiệu, thẻ đoàn viên, danh sách ký nhận, chi theo thực tế nhưng phải có kế hoạch cụ thể thông qua BCH CĐCS để quyết định mức chi.

– Chi các hoạt động xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; Phân loại công đoàn bộ phận, tổ công đoàn; Tổ chức bồi dưỡng cho công đoàn bộ phận, tổ công đoàn về hoạt động xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, khen thưởng xây dựng công đoàn vững mạnh, các nội dung được chi như kinh phí tổ chức tuyên truyền, hội thảo, tọa đàm…  chi theo thực tế  nhưng phải có kế hoạch cụ thể  thông qua BCH CĐCS để quyết định mức chi.

3.4./.Chi tổ chức phong trào thi đua.

– Chi phối hợp tổ chức phát động thi đua, hội nghị sơ kết, tổng kết thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi tổ chức hội thi cán bộ công đoàn giỏi (tùy theo tính chất, quy mô và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi cho các nội dung của hội thi do BCH CĐCS quyết định).

3.5./ Chi đào tạo cán bộ.

– Chi thù lao giảng viên, bồi dưỡng học viên, nước uống, tài liệu và các khoản chi hành chính khác của các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do công đoàn cơ sở tổ chức. Căn cứ Thông tư 97/2010/TT/BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính :

+ Thù lao giảng viên: 300.000 – 1.000.0000đồng/người/buổi ( tùy theo đối tượng báo cáo)

+ Bồi dưỡng học viên: tối đa 70.000 đồng/người/ngày.

+ Nước uống :tối đa 30.000 đồng/người/ngày.

+ Kinh phí tổ chức như tài liệu và các khoản chi hành chính (khẩu hiệu, hội trường…) chi theo thực tế.

– Chi tiền mua tài liệu (theo thực tế), tiền công tác phí cho đoàn viên công đoàn và người lao động do công đoàn cơ sở cử đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ được tính như sau :

+Trường hợp đi công tác nhiều ngày tại các tỉnh ngoài TP HCM, mức phụ cấp lưu trú là : tối đa 150.000 đồng/người/ngày.

+ Trường hợp đi công tác trong ngày, mức chi tối đa 50.000 đ/ngày (lưu ‎khoảng cách từ nơi làm việc các nơi họp 15km trở lên).

(chứng từ thanh toán căn cứ vào giấy triệu tập họp và ký‎ xác nhận của CĐ cấp trên).

– Chi phối hợp tổ chức học bổ túc văn hoá, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS nhưng chỉ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi thù lao báo cáo viên, nước uống thông thường cho người dự trong các buổi nói chuyện thời sự, chính sách, pháp luật,.. do công đoàn cơ sở tổ chức. Căn cứ Thông tư 97/2010/TT/BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính:

+ Thù lao giảng viên: 300.000 – 1.000.0000đồng/người/buổi ( tùy theo đối tượng báo cáo).

+ Chi phí tổ chức theo thực tế.

– Chi hỗ trợ cho nữ có con dưới 36 tháng tuổi được công đoàn cơ sở cử tham gia các lớp đào tạo, tập huấn (căn cứ thanh toán là phiếu thu hoặc hóa đơn tài chính của cơ quan tổ chức khóa học).

3.6./.Chi tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch.

a) Chi tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao.

– Chi hỗ trợ hoạt động phong trào xây dựng đơn vị văn hóa; Phòng chống tệ nạn xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động; Chi tổ chức cho người lao động tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật; Chi khen thưởng tổng kết hoạt động văn hóa, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội của công đoàn cơ sở (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định). Riêng tổ chức họp mặt nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn như Lễ 30/4, 1/5, 28/7, 2/9, Tết dương lịch và ngày giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10/3, CBCCVCLĐ được tặng quà mỗi đợt:  200.000 đồng/người.

– Chi hỗ trợ mua sắm phương tiện hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi bồi dưỡng cho Ban tổ chức, vận động viên, diễn viên tham gia hội diễn văn nghệ, thi đấu thể thao do công đoàn cơ sở và công đoàn các cấp trên cơ sở tổ chức; Chi khen thưởng tập thể, cá nhân đạt giải trong các cuộc hội diễn, hội thao do công đoàn cơ sở tổ chức (tùy theo tính chất, quy mô, nội dung và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định và phù hợp quy định chung của Nhà nước).

b) Chi hỗ trợ du lịch

– Chi phối hợp với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức cho đoàn viên công đoàn và người lao động đi du lịch, tối đa 10% số thu kinh phí, đoàn phí được để lại cho CĐCS sử dụng.

3.7./. Chi tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới.

– Chi cho các hoạt động tuyên truyền về giới, bình đẳng giới và lồng ghép giới các hoạt động về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, về phòng chống bạo lực gia đình (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi hỗ trợ mua đồ dùng, thiết bị mẫu giáo, nhà trẻ tại đơn vị (nếu có); Hỗ trợ đoàn viên và người lao động có con gửi nhà trẻ, học mẫu giáo (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi tuyên truyền, tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế phụ nữ (8/3), ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Gia đình Việt Nam (20/10), ngày Gia đình Việt Nam (28/6), ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), ngày Dân số (26/12) (tùy theo tính chất, quy mô, nội dung và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định). Nhân dịp  ngày 8/3 và 20/10 ĐV nữ được tặng quà mỗi đợt, trị giá: 200.000 đồng/người.

– Chi hoạt động của Ban Nữ công quần chúng, Câu lạc bộ nữ công cơ sở, hội thi cán bộ nữ công giỏi, hội thi chuyên đề nữ công, phong trào thi đua giỏi việc nước – đảm việc nhà (tùy theo tính chất, quy mô, nội dung và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định). Đối với nữ CBCCVCLĐ đạt phụ nữ 2 giỏi, kèm theo tiền thưởng tối đa 200.000đ/người.

3.8./. Chi thăm hỏi, trợ cấp.

a) Thăm hỏi.

– Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn và người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu ( bố, mẹ bên vợ, bên chồng; vợ, chồng, con) và việc hỉ (cưới) của đoàn viên công đoàn. Cụ thể :

+ Chi ốm đau thăm hỏi:

* Đối với  ĐVCĐ

– Nghỉ ốm từ 02 ngày trở lên và điều trị tại nhà: 200.000 đồng/người

– Nghỉ ốm, điều trị tại bệnh viện (kể cả trường hợp sinh con): 500.000 đồng/người.

* Đối với CBCCVCLĐ chưa phải là ĐVCĐ

– Nghỉ ốm từ 02 ngày trở lên và điều trị tại nhà:     100.000 đồng/người.

– Nghỉ ốm, điều trị tại bệnh viện (kể cả trường hợp sinh con):300.000 đồng/người.

* Tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng, con của ĐVCĐ bệnh:

– Điều trị tại nhà :200.000 đồng/người.

– Điều trị tại bệnh viện : 300.000 đồng/người

* Tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng, con của CBCCVCLĐ chưa phải là ĐVCĐ bệnh:

– Điều trị tại nhà :100.000 đồng/người.

– Điều trị tại bệnh viện : 200.000 đồng/người

– Chi viếng tang tứ thân, phụ mẫu, chồng (vợ), con của ĐVCĐ : 500.000 đồng/trường hợp.

– Chi viếng tang tứ thân, phụ mẫu, chồng (vợ), con của CBCCVCLĐ chưa phải là ĐVCĐ: 300.000 đồng/trường hợp

– ĐVCĐ kết hôn đúng pháp luật, được tặng 01 món quà trị giá: 500.000 đồng/người.

– Chi thăm hỏi, tặng quà cho người lao động nhân dịp tết cổ truyền, trị giá 500.000đ/người (căn cứ thanh toán là danh sách ký nhận hoặc hóa đơn tài chính theo đúng chế độ kế toán quy định).

– Chi tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn, trị giá: 200.000 đồng/người.

b) Trợ cấp.

– Chi trợ cấp cho đoàn viên và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh tật hiểm nghèo gây tổn thất về sức khoẻ hoặc tài sản (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

3.9./. Chi động viên, khen thưởng.

– Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn thực hiện theo Quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn, LĐLĐ Thành phố, LĐLĐ Quận 11 và Quy chế khen thưởng của CĐCS.

– Chi khen thưởng người lao động đạt thành tích xuất sắc trong công tác, tối đa 200.000đ.

– Chi khen thưởng con đoàn viên công đoàn và người lao động đạt thành tích xuất sắc trong học tập (đối với cấp III : Loại Giỏi, tối đa 400.000đ, Tiên tiến : tối đa 300.000đ; đối với cấp II  : Loại Giỏi, tối đa 300.000đ, Tiên tiến : tối đa 200.000đ; đối với cấp I : Loại Giỏi, tối đa 200.000đ, Tiên tiến : tối đa 100.000đ).

– Chi phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế thiếu nhi, tết trung thu (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề, khen thưởng công tác thu tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

+ Việc khen thưởng cán bộ, đoàn viên, khen thưởng chuyên đề,.. thực hiện theo Quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn, LĐLĐ Thành phố, LĐLĐ Quận 5 và Quy chế khen thưởng của CĐCS.

+ Chi khen thưởng thu, nộp đoàn phí , kinh phí công đoàn theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 271/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Tổng Liên đoàn.

3.10./.Chi hoạt động khác .

Giúp đoàn viên công đoàn và người lao động các đơn vị khác bị thiên tai bão lụt, tai nạn, ảnh hưởng chất độc màu da cam,.. tối đa không quá 300.000đ/trường hợp/năm, trường hợp CĐCS có nguồn thu khác tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếu có những yêu cầu chi ngoài quy chế hoặc ngoài định mức theo quy chế này thì họp Ban Chấp hành để quyết định và phải có biên bản cuộc họp.

TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH

Ghi chú:

– Tùy theo tình hình thực tế của từng CĐCS mà BCH công đoàn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp cho đơn vị mình.

Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022 / 2023

“V/v ban hành quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017” HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TÂN LẬP

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Nghị định 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, ngày 29/05/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ nội vụ hướng dẫn về chức nằng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ theo thông tư số 114/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Căn cứ Thông tư số 71/2006TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài Chính, về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP:

Căn cứ thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của bộ tài chính, quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ nghị quyết số 349/2010/NĐ-HĐND ngày 10/12/2010 của hội đồng nhân dân tỉnh sơn la.Về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị;

Căn cứ thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 của Bộ tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp

Căn cứ công văn số 350/UBND- TCKH huyện Mộc Châu ngày 16 tháng 3 năm 2016 v/v Quy định một số nội dung về mua sắm sửa chữa tài sản các trường Mầm Non, Tiểu học

Căn cứ Công văn số 2094/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu, về hướng dẫn triển khai dự toán ngân sách địa phương năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 2517/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu, về việc ban hành Quy định về quản lý điều hành ngân sách huyện Mộc Châu năm 2017;

Căn cứ Quyết định số 2518/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nhân dân huyện Mộc Châu, Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2017.

Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 19/12/2016 của Ủy ban nân dân huyện về việc đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng năm 2017.

Căn cứ vào Nghị quyết Hội đồng giáo dục Trường Mầm non Tân Lập.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Mầm non Tân Lập năm 2016 gồm 3 chương 24 điều.

Điều 2. Thời gian thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ năm 2017 của Trường Mầmg non Tân Lập kể từ ngày 01/01/2017

Điều 3. Hiệu trưởng, bộ phận kế toán, thủ quỹ, công chức, viên chức Trường Mầm Non Tân Lập chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Quyết định này thay thế Quyết định số 01 ngày 05 tháng 1 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017

HIỆU TRƯỞNG

– Phòng TC-KH huyện;

– Kho bạc Mộc Châu;

– Phòng Giáo dục Mộc Châu;

-VT/TV/CĐCS.

Đỗ Thị Thu

ỦBND HUYỆN MỘC CHÂU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN TÂN LẬP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-HT ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường MN Tân Lập Mộc ChâuChương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Điều 2. Mục đích xây dựng quy chế ) Điều 3. Nguyên tắc xây dựng quy chế

Số: 03/QC-MN Tân Lập, ngày 01 tháng 01 năm 2017

QUY CHẾ

1. Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công (sau đây gọi tắt là quy chế) áp dụng đối với nguồn kinh phí được giao để thực hiện chế độ chi thường xuyên. Nguồn kinh phí giao không thường xuyên thì việc quản lý, sử dụng thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Quy chế này áp dụng trong phạm vi của đơn vị thực hiện trong năm 2017.

Đối tượng áp dụng: Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh Trường Mầm non Tân Lập .

Tạo điều kiện cho đơn vị chủ động trong việc sử dụng kinh phí sự nghiệp một cách hợp lý nhất để hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao;

Đảm bảo tài sản công được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả;

Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng biên chế và kinh phí sự nghiệp giáo dục;

Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị; thực hiện kiểm soát của KBNN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra, kiểm toán theo quy định.

Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Tạo sự công bằng, tiết kiệm chi, khuyến khích tư duy chủ động sáng tạo của cán bộ, giáo viên trong đơn vị.

Quy chế này bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi theo quy định hiện hành của Nhà nước, đồng thời phù hợp với đặc điểm tình hình tài chính của đơn vị, áp dụng thống nhất trong đơn vị, là căn cứ để Hiệu trưởng điều hành việc sử dụng, quyết toán kinh phí, nhằm sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

Điều 4. Căn cứ để xây dựng quy chế

Các nội dung, mức chi của Quy chế không được vượt quá tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành của Nhà nước;

Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Việc thực hiên Quy chế được kiểm tra, báo cáo tại Hội nghị cán bộ viên chức hàng năm. Trong qua trình thực hiện, Quy chế được sửa đổi, bổ sung (trường hợp cần thiết)

Mọi chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và theo đúng các quy định hiện hành của của cơ quan Nhà nước và quy chế này;

Thực hiện quyền tự chủ, đồng thời gắn với trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị và cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật.

Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và đặc điểm tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được giao của đơn vị ;Chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ được giao trong năm;

Quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu tài chính và quản lý tài sản;

Tình hình thực hiện chi tiêu và sử dụng tài sản tại đơn vị qua các năm;

Dự toán ngân sách được giao thực hiện chi thường xuyên. Chi không thường xuyên

Điều 5. Chức năng – quyền hạn – nhiệm vụ của Chủ tài khoản. Kế toán, thủ quỹ

* Cân đối, điều hoà, thực hiện chế độ chính sách về tài chính cho hoạt động chung của đơn vị.

* Duyệt chi và ký tất cả các văn bản, chứng từ trong hoạt động tài chính, thuộc tài khoản đơn vị.

* Xuất toán các khoản thu, chi không đúng theo chế độ thu, chi của Nhà nước ban hành.

Chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước trong việc tổ chức thực hiện hoạt động tài chính thuộc tài khoản đơn vị.

*Chủ tài khoản thứ hai.

* Có quyền chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đôn đốc kế toán, thủ quỹ thực hiện đúng chế độ hạch toán kinh tế tài chính của Nhà nước. Phát hiện ngăn chặn kịp thời tất cả các việc làm trái nguyên tắc quản lý tài chính thuộc quyền của kế toán, thủ quỹ. Đề nghị hội nghị cán bộ công chức xem xét và quyết định việc thay kế toán hoặc thủ quỹ khi kế toán, thủ quỹ không hoàn thành nhiệm vụ, xem xét, đề nghị, tuyển chọn kế toán, thủ quỹ mới thay thế.

* Có quyền yêu cầu các biện pháp nhằm quản lý kinh tế, tiết kiệm chi ngân sách.

* Kế toán:

* Chịu trách nhiệm 30% kinh tế của giá trị kinh tế bị thiệt hại, do làm sai chế độ chính sách và nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước khi đã có chữ ký của kế toán và chịu trách nhiệm 100% số kinh tế thiệt hại khi ra lệnh cho kế toán thực hiện chi sai chế độ chính sách của Nhà nước.

* Phải thông báo, bàn giao kịp thời, chính xác cho chủ tài khoản thứ hai đảm nhiệm công việc của chủ tài khoản khi đi công tác quá 5 ngày, hoặc bàn giao chủ tài khoản khi không còn làm chủ tài khoản đơn vị.

Chủ tài khoản thứ hai thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của chủ tài khoản khi được thông báo uỷ quyền bằng văn bản của chủ tài khoản. Chịu trách nhiệm như chủ tài khoản trong thời gian đảm nhiệm cương vị chủ tài khoản.

Tham gia cùng với chủ tài khoản tổ chức, điều hành và giám sát, kiểm tra hoạt động tài chính của đơn vị.

Kế toán có trách nhiệm quản lý, giám sát chặt chẽ mọi khoản thu, chi, giá trị kinh tế cơ sở vật chất và tham mưu tích cực cùng chủ tài khoản vận hành hoạt động tài chính của đơn vị bảo đảm nguyên tắc chế độ quản lý tài chính của đơn vị bảo đảm nguyên tắc chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

Phải có nghiệp vụ trung cấp kế toán trở lên, thông hiểu nghiệp vụ chuyên môn, nhạy bén nắm bắt các chế độ chính sách của nhà nước thẳng thắn, trung thực.

Tham mưu giúp chủ tài khoản điều hành, quản lý hoạt động tài khoản đơn vị bảo đảm đúng nguyên tắc, đúng nghiệp vụ kế toán, đúng yêu cầu của công việc.

Cùng thủ trưởng đơn vị lập dự toán kinh phí, giám sát việc thu, chi của đơn vị từ khi có dự toán đến khi quyết toán xong.

Có quyền xuất toán các khoản thu, chi ngân sách không đúng nguyên tắc, không đúng thực tế, sai chế độ chính sách của đơn vị, của cán bộ công chức trong đơn vị.

* Thủ quỹ

Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thủ quỹ thực hiện đúng nguyên tắc, nghiệp vụ quản lý quỹ tiền mặt, hàng tháng kiểm tra thực tế việc nhập, xuất, tồn của quỹ tiền mặt, phát hiện, uốn nắn kịp thời việc làm sai trái của thủ quỹ, kiến nghị thay đổi thủ quỹ khi thủ quỹ không hoàn thành nhiệm vụ.

Vào ngày 15 của tháng đầu quý phải có báo cáo cụ thể việc thu, chi ngân sách của quý trước đó với chủ tài khoản.

Chịu trách nhiệm 70% số kinh tế thiệt hại do làm sai chế độ chính sách. Trường hợp không chịu trách nhiệm đền bù kinh tế khi chủ tài khoản ra lệnh làm sai chế độ chính sách, nhưng phải bảo lưu ý kiến của mình sau chứng từ thu chi và có xác nhận của chủ tài khoản.

Phải có trách nhiệm giải thích đúng chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công chức trong đơn vị.

Bảo đảm việc quản lý chặt chẽ quỹ tiền mặt của đơn vị không được tuỳ tiện xuất, nhập tiền mặt từ két bạc của đơn vị khi chứng từ không hợp lệ theo nguyên tắc quản lý quỹ tiền mặt.

Phải báo cáo đầy đủ chi tiết việc thu, nhập của quỹ tiền mặt khi có sự yêu cầu của kế toán, chủ tài khoản. Làm báo cáo kịp thời việc xuất nhập quỹ tiền mặt định kỳ vào ngày 30 hàng tháng, báo cáo quỹ vào ngày 30 của tháng cuối quý.

Điều 7: Các khoản khác.

Chịu trách nhiệm 100% số tiền mặt bị thất thoát.

Được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm 0,1% theo qui định Nhà nước.

Điều 6. Chi theo tổng dự toán và quyết định bổ sung dự toán. Riêng kinh phí tiết kiệm chi trong dự toán được bổ sung chi cải cách tiền lương theo chế độ. Kinh phí dự phòng chi theo phương án đơn vị lập được UBND huyện, phòng tài chính huyện duyệt

Số chênh lệch do tiết kiệm được bổ sung phần tiết kiệm đó vào quỹ tiền lương tăng thêm cho CBGV- CNV

Thanh toán các khoản chi phí nghiệp vụ, chuyên môn.

* Văn phòng phẩm của giáo viên,CBQL

Trên cơ sở định mức và mức chi hiện hành, đơn vị xây dựng quy chế quản lý, thanh toán các khoản chi nghiệp vụ cho phù hợp khả năng nguồn tài chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Đối với CBGV được cấp có thẩm quyền Quyết định cử đi học để nâng cao trình độ ( chuyên tu hoặc tại chức) chỉ được thanh toán tiền tàu xe 02 lần/kỳ học. Tiền tài liệu học tập được thanh toán không quá 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho cả khóa học ( với điều kiện phải có hóa đơn hợp pháp).

Chế độ cấp phát văn phòng phẩm cán bộ, giáo viên, nhân viên trong năm học.

– Đối với cán bộ, văn thư, kế toán .được cấp theo yêu cầu công việc chung của nhà trường trong năm học (Kế toán: 05 gam giấy A4; 02 gam bìa đóng sổ sách, 01 gam giấy bóng kính; Kẹp bướm to nhỏ 2 hộp Gim dập 01 + gim cài: 01 hộp; Bút bi: 5 cái; Túi đựng hồ sơ to, nhỏ: 25 cái; Hộp đựng hồ sơ to: 05 hộp)

– Mỗi GV đứng lớp được cấp 02 gam/năm học (nếu đăng ký soạn giáo án bằng vi tính); CBQL mỗi người 3 quyển sổ bìa cứng /năm

* Văn phòng phẩm nhà trường:

– Mỗi CBQL, GV được cấp 05 chiếc bút bi/1 năm học.

– Đối với GV được cấp 06 quyển giáo án; Cán bộ quản lý: 02 quyển giáo án/năm

– Đất nặn: 06 hộp/1 nhóm lớp/năm học,

– Phấn viết bảng: 03 hộp/lớp mẫu giáo/năm học

– Giấy A4 + bìa đóng số sách cấp đủ theo nhu cầu công việc trong năm học.

– Túi, hộp đựng hồ sơ, kẹp giấy, gim kẹp, gim dập và cấp đủ theo nhu cầu của năm học

Điều 8: Thanh toán công tác phí trong nước.

Hồ sơ thanh toán: Kế hoạch mua hàng của bộ phận do hiệu trưởng phê duyệt.

Văn phòng phẩm của tổ chuyên môn: 02gam giấy A4/1tổ + 05 bút bi/1 tổ

Hóa đơn mua hàng theo quy định của bộ tài chính.

Danh sách nhận hàng của đối tượng được hưởng.

– Căn cứ thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của bộ tài chính, quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ nghị quyết số 349/2010/NĐ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La. Về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị.

– Đối tượng: Tất cả CBGV, CNV được Hiệu trưởng cử đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đơn vị.

– Điều kiện: Dựa trên giấy mời họp, triệu tập họp của cơ quan ban ngành hoặc yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ được Ban giám hiệu phê duyệt. Giấy công lệnh phải vào sổ, ghi số thứ tự, ghi rõ nội dung, thời gian đi công tác, địa điểm. Kết thúc đợt công tác cán bộ giáo viên, CNV phải báo cáo kết quả chuyến đi công tác với BGH. Hoàn tất hồ sơ, chứng từ để thanh toán với bộ phận kế toán.

– Những trường hợp sau không được thanh toán chế độ công tác phí:

+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.

+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian công tác.

Mức quy định cụ thể như sau: * Tiêu chuẩn phương tiện tàu xe.

Căn cứ vào thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Căn cứ nghị quyết số 349/2010/NĐ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.Về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị.

Kế toán đơn vị căn cứ vào văn bản đã ban hành để áp dụng và thanh toán theo đúng chế độ quy định.

* Phụ cấp công tác phí ( phụ cấp lưu trú)

Chế độ công tác phí được xác định là khoản phụ cấp nhằm hỗ trợ cán bộ khi đi công tác có thêm tiền để bù đắp chi phí bình thường hàng ngày. Phụ cấp công tác phí được tính từ ngày cán bộ bắt đầu đi công tác đến khi về cơ quan (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú ,kể cả ngày lễ và chủ nhật).

Cán bộ, công chức đi công tác bằng phương tiện ô tô được thanh toán tiền vé theo mức giá hiện hành theo chặng đường và theo đúng qui định của nhà nước.

Trường hợp đi công tác bằng phương tiện xe máy thì được hỗ trợ xăng dầu theo giá xe khách nội tỉnh

.- Cán bộ, công chức được cử đi công tác nội vùng tự túc bằng phương tiện xe máy được thanh toán theo mức 650 đồng/km

Được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). Mức quy định cụ thể.

* Thanh toán tiền thuê phòng ngủ:

– CBGC, CNV đi công tác ngoài tỉnh, trong huyện được sự nhất trí phê duyệt của Hiệu trưởng nhà trường được thanh toán phu cấp công tác phí.

– Trong huyện lưu trú: 120.000 đồng/ngày/người.

– Trong tỉnh: Tính theo giá vé xe thực tế ( Hoặc có thể khoán )

– Ngoài tỉnh: Tính theo giá vé xe cố định.

– Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh:

+ Tại Thành phố, mức chi: 300.000 đồng/1phòng/2 người//ngày ( đối với 1 người thi được thanh toán 200.000/phòng/1 người.)

+ Tại các Huyện, mức chi: 150.000 đồng/người/ngày.

– Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh:

+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức chi: 350.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức chi: 250.000 đồng/ngày/người.

+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức chi: 150.000 đồng/ngày/người.(áp dụng hình thức khoán nên không cần phải lấy hóa đơn)

* Quy định về hồ sơ, chứng từ thanh toán công tác phí:

– Kế hoạch công tác đã được BGH phê duyệt (kèm theo giấy mời, giấy triệu tập nếu có )

– Giấy công lệnh có xác nhận nơi đi và nơi đến công tác, xác nhận của cơ quan nơi đến thời gian đi công tác

Điều 9: Thanh toán tiền tàu xe đi nghỉ phép năm.

– Giấy đề nghị thanh toán của người đi công tác

– Chứng từ nộp chậm nhất là sau thời gian hoàn thành công tác 7 ngày

– Sau 7 ngày không có chứng từ sẽ không được thanh toán

Căn cứ Thông tư số 57/2014/TT-BTC ngày 06/5/2014 của Bộ Tài chính Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 114/2011/TT-BTC quy định về chê độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp Phạm vi thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, viên chức bao gồm các khoản sau:

Tiền phương tiện đi lại; tiền phụ cấp đi đường khi đi nghỉ phép hàng năm.

Thanh toán tiền lương hoặc tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm.

Phương tiện đi lại: Chỉ thanh toán thực tế.

Đường sắt: chi theo giá vé ngồi mềm loại 36 giờ từ TP HCM về Hà Nội.

* Đối tượng được nghỉ phép:

Đường bộ: chi theo giá vé xe khách của công ty vận tải Sơn La.

Đường sông: chi theo vé tàu thủy thông thường – không phải tàu cao tốc.

Đối với các địa bàn không có phương tiện vận tải công cộng hoặc đi tự túc phương tiện thì người đi phép phải báo cáo trước (bằng văn bản) cho Hiệu trưởng và được thanh toán theo giá cước thông thường nói trên.

* Thủ tục và điều kiện thanh toán:

Chế độ ngày nghỉ phép: CB – CC nghỉ theo quy định hiện hành. Số ngày phép năm được nghỉ theo quy định chung của ngành giáo dục. CB – CC, người lao động chỉ được nghỉ phép trong thời gian nghỉ hè

Cán bộ, công chức đang công tác tại vùng có hệ số phụ cấp khu vực từ mức 0,5 trở lên (theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc) có đủ điều kiện được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật lao động quy định, được thủ trưởng đơn vị đồng ý cấp giấy cho đi nghỉ phép năm về thăm gia đình, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con.

Đối tượng được thanh toán tiền lương, hoặc tiền bồi dưỡng cho những ngày được nghỉ phép hàng năm theo pháp luật quy định nhưng chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm:

Căn cứ để Hiệu trưởng xem xét là: Sổ hộ khẩu; thẻ, mã sinh viên, Giấy đăng ký kết hôn và các loại giấy tờ khác để minh chứng nơi nghỉ phép của CB – CC và người lao động là đúng đối tượng quy định.

Trước khi nghỉ phép, CB – VC phải làm đơn xin nghỉ phép (Đơn ghi rõ ngày nghỉ, dự kiến đoạn đường không có vé tàu xe – ghi rõ phương tiện đi lại và số km), kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng và nơi đến là đúng quy định. Căn cứ vào đơn xin nghỉ phép, Hiệu trưởng cấp giấy nghỉ phép năm.

Sau khi nghỉ phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày trả phép; nếu nghỉ vào dịp hè CB – CC nộp toàn bộ hồ sơ thanh toán về kế toán trường (trước ngày 1/8/2017).

Hồ sơ thanh toán gồm:

Giấy nghỉ phép năm (Có dấu và chữ ký của nơi đến – dấu của UBND xã, nếu nghỉ ở địa phương, cơ quan đơn vị nếu con em đang học tập, công tác). Ngày ký xác nhận của cơ quan đơn vị nói trên phải trước ngày trả phép ít nhất bằng số ngày đi đường.

Ví dụ: Giấy nghỉ phép do Hiệu trưởng cấp là 23/7 trả phép, nơi nghỉ phép là Hà Nội. Tính thời gian đi đường từ Hà Nội lên Mộc Châu, ít nhất 1 ngày. Vậy UBND xã phải ký chậm nhất là ngày 22/7.

Bản kê khai đoạn đường đi công tác (mẫu do tài vụ ban hành)

Đơn xin nghỉ phép (Đã nêu ở trên)

Vé tàu, xe hợp lệ, các loại giấy tờ minh chứng khác.

Điều 10: Việc thanh toán chế độ thêm giờ.

* Chế độ thanh toán dạy tăng giờ, làm thêm giờ đối với cán bộ quản lý và giáo viên:

Căn cứ Thông tư 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giừo đói với cán bộ, công chức, viên chức

– Giáo viên được phân công giảng dạy theo đủ số tiết quy định, số giờ dạy thừa ra được tính thanh toán dạy thêm giờ. (có bảng phân công giảng dạy của phụ trách chuyên môn và phê duyệt của hiệu trưởng)

– Giáo viên được bố trí dạy thay ốm đau, đi công tác được thanh toán dạy thêm giờ (có bảng phân công giảng dạy của phụ trách chuyên môn và phê duyệt của hiệu trưởng).

– Cán bộ quản lý, giáo viên khi có giấy triệu tập đi tập huấn, có công việc đột xuất của nhà trường, tổ chức các hội thi vào ngày thứ 7, chủ nhật được thanh toán công tác phí và thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định.

Phân công nhiệm vụ trực nhà trường, hoặc công việc khác yêu cầu có kế hoạch phân công nhiệm vụ bảng chấm công…

* Hồ sơ thanh toán gồm:

+ Phiếu báo dạy tăng giờ

+ Bảng phân công giảng dạy

+ Bảng đề nghị thanh toán dạy thay

Chế độ thanh toán làm thêm giờ đối với nhân viên:

+ Bảng chấm công dạy thay

Điều 11: Kế hoạch chi tiêu hội nghị, chi tiếp khách

+ Giấy triệu tập tham gia các lớp tập huấn, quyết định tổ chức hội thi của Hiệu trưởng.

Chế độ thanh toán thực hiện theo quy định của nhà nước.

Chi trả không quá 200 giờ/ người/ năm

– Bộ phận hành chính – kế toán: Phải làm hết trách nhiệm, nhiệm vụ được phân công, bố trí xắp xếp công việc hợp lý hoàn thành công việc được giao trong phạm vi giờ làm nhà nước quy định. Trường hợp trong đơn vị có việc phát sinh đột xuất phải làm thêm thì phải lập kế hoạch ghi rõ nội dung công viêc, số giờ cần làm thêm và có phiếu giao việc của hiệu trưởng. thì mới được thanh toán.

Áp dụng theo Thông tư Số: 97/2010/TT-BTC, ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ tài chính về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau:

Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị.

Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên.

Tiền nước uống trong cuộc họp.

Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp.

Mức chi hội nghị áp dụng theo Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La.

Hội nghị cán bộ công chức đầu năm học, các buổi Đại hội, hội thảo, các buổi lễ kỷ niệm khác theo quy định của nhà nước của Ngành và của nhà nước:

+ Tiền nước uống cho đại biểu dự hội nghị là 30.000 đồng /ngày (2 buổi)/đại biểu.

+ Tiền trang trí khánh tiết, tăng âm loa đài, phục vụ cho các ngày lễ khai giảng, sơ kết, tổng kết năm học, các buổi tổ chức hoạt động ngoại khoá của nhà trường theo kế hoạch năm học được chi theo kế hoạch thực tế.

Trong quá trình thực hiện nếu có văn bản hướng dẫn mới thì nghiên cứu áp dụng cho phù hợp cho thời điểm thanh toán tiếp theo.

Mức chi tiếp khách áp dụng theo Thông tư số: 01/2010/TT-BTC, ngày 06 tháng 01 năm 2010, của Bộ tài chính về Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước

Mức chi tiếp khách:

a) Đối với khách đến làm việc tại cơ quan, đơn vị: Chi nước uống mức chi tối đa không quá 20.000 đồng/người/ngày.

b) Chi mời cơm: Các cơ quan, đơn vị không tổ chức chi chiêu đãi đối với khách trong nước đến làm việc tại cơ quan, đơn vị mình; trường hợp xét thấy cần thiết thì chỉ tổ chức mời cơm khách theo mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/1 suất.

Chi tổ chức các hội thi của Giáo viên và học sinh:

Giải cá nhân:

– Hội thi của Giáo viên: Thi làm đồ dùng, đồ chơi; thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo kế hoạch nhiệm vụ năm học

– Hội thi của học sinh theo kế hoạch năm học.

Mức chi theo kế hoạch dự toán đã được chủ tài khoản phê duyệt.

+ Thưởng cho giáo viên,và các cháu đạt thành tích trong các hội thi cấp trường:

– Đối với trẻ:

Giải Nhất : 70.000đ/ cháu/hội thi

Giải Nhì: 50.000đ/ cháu/hội thi

Đối với tập thể

Giải Ba: 30.000đ/ cháu/hội thi

Giải KK: 20.000đ/ Cháu/hội thi

– Đối với giáo viên:

Đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường: 300,000đ/ người/hội thi

+ Đối với trẻ:

Giải Nhất: 100.000đ/đội/hội thi

Giải Nhì: 80.000đ/đội/hội thi

Giải Ba: 60.000đ/đội/hội thi

Giải KK: 30.000đ/đội/hội thi

+ Đối với giáo viên:

Giải Nhất: 100.000đ/đội/hội thi

Giải Nhì: 80.000đ/đội/hội thi

Giải Ba: 60.000đ/đội/hội thi

Giải KK: 30.000đ/đội/hội thi

Ngoài chế độ văn phòng phẩm của giáo viên và cán bộ quản lý đã được quy định cụ thể. Căn cứ vào nhu cầu, tính chất công việc của từng bộ phận để quy định mức sử dụng văn phòng phẩm theo tháng, quý cho phù hợp đảm bảo tiết kiệm

– Bộ phận hành chính thực hiện mua cung ứng tập trung theo kế hoạch mua hàng ( tháng, quý, năm).

Hồ sơ thủ tục thanh toán gồm:

– Kế hoạch mua hàng

– Hóa đơn bán hàng

– Biên bản kiểm nhận hàng

– Phiếu nhập, phiếu xuất

– Nếu tổng giá trị các mặt hàng ghi trong hóa đơn có giá trị trên 2 triệu đồng thì phải có biên bản thẩm định giá, hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nhận hàng, biên bản thanh lý hợp đồng.

Điện thoại cơ quan chỉ dùng cho phòng làm việc tại phòng Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, chỉ được sử dụng đúng mục đích, yêu cầu công tác của nhà trường, không sử dụng điện thoại vào việc riêng. Việc sử dụng phải đảm bảo tiết kiệm, không lãng phí.

Việc thanh toán tiền điện thoại được thực hiện theo Thông tư số 29/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2003 của Bộ tài chính trên cơ sở hóa đơn thực tế hàng tháng.

Hình thức chi trả: Chi trả cước điện thoại bằng hình thức chuyển khoản theo hoá đơn thực tế.

Cán bộ giáo viên liên hệ công việc chung của nhà trường bằng điện thoại bàn của cơ quan phải được lãnh đạo cơ quan giao nhiệm vụ.

Căn cứ vào tình hình thực tế trong giao dịch công việc.

* Phúc lợi tập thể:

Thanh toán theo hóa đơn thực tế

Sử dụng điện,nước trong cơ quan phải có ý thức, trách nhiệm, khi ra khỏi phòng hoặc không sử dụng thì phải tắt hết thiết bị điện, nước

+ Tiền nước sạch dùng cho cán bộ giáo viên và học sinh hàng ngày được thanh toán theo hoá đơn (hoặc biên nhận) của đơn vị cung cấp cho nhà trường hình thức thanh toán bằng tiền mặt.

Điều 12: Quản lý mua sắm trang thiết bị và tài sản, sửa chữa tài sản, bảo dưỡng máy móc thiết bị:

+ Tiền điện phục vụ hoạt động của nhà trường phải hết sức tiết kiệm và được thanh toán theo thực tế hoá đơn bằng hình thức chuyển khoản.

– Chi tiền chè nước cho mỗi cán bộ giáo viên, nhân viên: 8.000đ/tháng. Chi hỗ trợ cho các hoạt động phong trào đoàn thể, tham quan du lịch học tập kinh nghiệm phục vụ cho công tác chuyên môn…mức chi theo dự toán được duyệt thủ trưởng cấp trên.

– Căn cứ vào quy định số 169/QĐ-TW ngày 24/06/2008 của Ban Bí thư Trung Ương Đảng và theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La

* Tài sản khi mua sắm phải căn cứ vào nhu cầu thiết yếu, mục đích sử dụng công việc cho sát thực, tránh lãng phí.

* Việc quản lý trang thiết bị, tài sản được giao cho từng bộ phận có trách nhiệm trực tiếp quản lý có biên bản bàn giao và chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý trước BGH và trước pháp luật.

Tiến hành kiểm kê hằng năm theo quy định, thực hiện quản lý tài sản theo quy định nhà nước.

* Mua sắm, sửa chữa thường xuyên tất cả các tài sản đều phải đựơc thông qua hội đồng thẩm định giá và thủ trưởng đơn vị (chủ tài khoản) đảm bảo theo kế hoạch, đúng quy trình và đảm bảo đúng dự toán được giao, có quyết định giao cụ thể cho bộ phận, cá nhân trước khi đưa vào sử dụng.

Hồ sơ mua sắm gồm: + Báo giá của đơn vị cung ứng

+ Biên bản thẩm định giá của đơn vị

+ Hợp đồng kinh tế

* Việc sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên tài sản.

+ Hóa đơn bán hàng do tài chính phát hành

+ Biên bản bàn giao tài sản

+ Biên bản thanh lý hợp đồng

Hồ sơ thủ tục gồm:

* Hội đồng thẩm định giá cơ quan gồm: Hiệu trưởng (chủ tài khoản) làm Chủ tịch hội đồng, Đại diện thanh tra nhân dân, kế toán, đại diện công đoàn và cán bộ am hiểu về kỹ thuật hoặc tổ chức hành chính.

Mọi thiết bị hư hỏng phải có biên bản báo cáo sự cố do người trực tiếp sử dụng lập (phiếu báo hỏng hoặc biên bản xác định tình trạng hư hỏng), có người chứng kiến hoặc có kế hoạch sửa chữa được phụ trách bộ phận xác nhận và lập tờ trình, dự toán sửa chữa khi có ý kiến phê duyệt của Hiệu trưởng, chủ tài khoản.

Phải tiến hành tổ chức thẩm định giá trước khi đưa vào sửa chữa ( hội đồng thẩm định giá chịu trách nhiệm về giá cả thẩm định).

Tổ chức nghiệm thu khi sửa chữa xong

+ Biên bản xác định tài sản, thiết bị hỏng

+ Kế hoạch sửa chữa có phê duyệt của hiệu trưởng

+ Báo giá của các đơn vị

+ Biên bản thẩm định giá

Điều 13. Về các khoản thu, chi sự nghiệp:

+ Hợp đồng kinh tế (dưới 2 triệu không phải làm hợp đồng)

* Các khoản chi:

+ Hóa đơn bán hàng do tài chính phát hành

Điều 14. Quy định về quỹ tiền thưởng:

+ Biên bản bàn giao tài sản

+ Biên bản thanh lý hợp đồng

* Các khoản thu tiền học phí được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Các khoản chi học phí thực hiện theo quy định hiện hành.

Chế độ khen thưởng đối với CB, CC-VC hàng năm thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ và các Quyết định của UBND tỉnh, UBND huyện ban hành Quy chế về công tác thi đua – khen thưởng trên địa bàn tỉnh và huyện.

Hàng năm căn cứ vào đăng ký thi đua đầu năm, việc thực hiện nhiệm vụ năm học của cán bộ giáo viên, bình xét thi đua cuối năm. Hội đồng thi đua khen thưởng của trường lập danh sách các đối tượng đạt các danh hiệu thi đua (Chiến sỹ thi đua, lao động tiên tiến, giáo viên dạy giỏi các cấp….) gửi Phòng giáo dục và đào tạo, UBND huyện ra Quyết định khen thưởng. kế toán đơn vị có trách nhiệm chi trả cho các đối tượng theo quy định hiện hành.

HIỆU TRƯỞNG Đỗ Thị Thu

Thưởng đột xuất cho CB, CC-VC và học sinh có thành tích xuất sắc trong các Hội thi Giáo viên dạy giỏi các cấp học, các Hội thi do nhà trường tổ chức, mức thưởng do Hiệu trưởng căn cứ vào tình hình thực tế dự toán được giao và các quy định của các cấp có thẩm quyền để quyết định mức thưởng cho phù hợp.

Điều 15. Chủ tài khoản, kế toán, thủ quỹ, cán bộ viên chức trong đơn vị trực thuộc quỹ lương có trách nhiệm thực hiện nội dung của Quy chế này.

Điều 16. Chỉ có hội nghị cán bộ công chức trong đơn vị mới có quyền bổ xung, thay đổi những điều khoản trong Quy chế này.

Quy chế này đã được hội nghị cán bộ công chức Trường Mầm Non Tân Lập Mộc Châu thông qua ngày 15 tháng 01 năm 2017 và có hiệu lực thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2017.

Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Nhiệm Kỳ 2022 / 2023

CHI BỘ TRƯỜNG MÀM NON 1-5 ***

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

​ QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ NHIỆM KỲ 2017 – 2020.

Ban hành kèm theo Quyết định số -QĐ/CB ngày 17/10/2017

của chi bộ trường mầm non 1-5

​ CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Tạo quyền chủ động trong công tác quản lý và chi tiêu tài chính cho Bí thư chi bộ

2. Tạo quyền chủ động cho đảng viên trong chi bộ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

3. Là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong chi bộ; thực hiện sự kiểm soát của Đảng bộ cấp trên

4. Sử dụng tài chính đúng mục đích, có hiệu quả. Thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

Điều 2. Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

1. Căn cứ vào các văn bản quy định của Đảng các cấp.

2. Phù hợp với hoạt động đặc thù của Chi bộ, đảm bảo cho chi bộ, đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao

Điều 3. Căn cứ pháp lý xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ.

1. Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban bí thư Trung ương Đảng ban hành Quy định về ” Chế độ chi hạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở”

2. Căn cứ luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản về cơ chế quản lý tài chính của Đảng và Nhà nước hiện hành.

3. Hướng dẫn số 21-HD/VPTW về Chế độ chi hoạt động công tác đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trong nước kèm theo Quyết định số 99-QĐ/TW do Văn phòng Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Điều 4. Một số nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

1. Sử dụng văn phòng phẩm, in ấn tài liệu

2. Chi tổ chức Đại hội, Hội nghị, tổng kết công tác Đảng

3. Hỗ trợ công tác phí đi xác minh lý lịch quần chúng

4. Chi thăm hỏi đảng viên ốm đau, gia đình có việc hiếu. Chia tay đảng viên.

5. Chi khen thưởng đảng viên.

6. Chi đảng vụ khác

CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Đảng phí do đảng viên đóng hàng tháng sau khi trích nộp cho Đảng bộ phường. Trên cơ sở đảng phí của đảng viên, phân công cán bộ phụ trách thu phải theo dõi thường xuyên thu đúng, thu đủ.

2. Các nguồn tài chính hợp pháp khác (nếu có)

Điều 6. Các mục chi và mức chi:

1. Chi vật tư văn phòng phẩm:

– Đối với văn phòng phẩm: Giấy A4, bút bi, kim bấm, kim kẹp, bấm giấy, bìa A4: 100.000đ/ quý

– Sổ ghi chép của đảng viên: 30.000đ/ người/ năm

– Chi photo các tài liệu phục vụ cho sinh hoạt chi bộ thanh toán theo hóa đơn thực tế.

2. Chi Hội nghị, Đại hội chi bộ:

– Chi trang trí khánh tiết, hoa tươi, in ấn tài liệu (có kế hoạch duyệt trước khi thực hiện)

– Chi tiền nước uống: 30.000đ/người/ngày

3. Chi hỗ trợ công tác phí đi xác minh lý lịch quần chúng

– Trên 20 km cả đi và về được hỗ trợ 50.000đ/ lần

– Trên 50 km cả đi và về được hỗ trợ 100.000đ/ lần

– Trên 100 km cả đi và về được hỗ trợ 200.000đ/ lần

– Các trường hợp khác cần có sự trao đổi, bàn bạc trong chi ủy và toàn thể đảng viên trong chi bộ thống nhất

– Tất cả các trường hợp được hỗ trợ tiền đi đường phải có chứng từ hợp pháp kèm theo mới được duyệt chi.

4. Chi thăm hỏi đảng viên ốm đau, gia đình có việc hiếu. Chia tay đảng viên.

– Chi ốm đau nằm viện : 100.000đ/ đảng viên/lần/ năm

– Chi phẫu thuật viện tuyến TW: 150.000đ/đảng viên/lần/ năm

– Chi thăm hỏi việc hiếu gia đình đảng viên: 200.000đ/người/lần

– Chi quà chia tay đảng viên: 200.000đ/người

5. Chi khen thưởng đảng viên:

– Chi khen thưởng đảng viên có thành tích đạt giải thưởng trong các cuộc thi do Đảng các cấp tổ chức: 50.000đ/ giải thưởng

– Chi khen thưởng đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cuối năm: 120.000đ/người

– Chi khen thưởng đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ cuối năm: 80.000đ/người

6. Chi đảng vụ khác: Chi theo thực tế có hóa đơn, chứng từ hợp pháp kèm theo

CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Các đồng chí Chi ủy viên, đảng viên, phải thực hiện theo đúng các quy định trong Quy chế này.

– Hàng quý chi bộ phải công khai các nguồn thu và chi trong các cuộc họp theo định kỳ hàng quý và tổng kết năm

– Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện: Chi ủy tự kiểm tra và cử một đảng viên trong chi bộ tham gia giám sát quá trình thực hiện.

– Trong quá trình thực hiện có những vấn đề chưa phù hợp sẽ thống nhất trong chi ủy, chi bộ điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của chi bộ

Quy chế này đã được Chi bộ trường Mầm non 1-5 nhiệm kỳ 2017 – 2020 nhất trí thông qua ngày 16 tháng 10 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Đoàn Cơ Sở An Tây B Năm Học 2022 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!