Đề Xuất 12/2022 # Quốc Hội Thông Qua Luật Quy Hoạch, Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019 / 2023 # Top 15 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Quốc Hội Thông Qua Luật Quy Hoạch, Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019 / 2023 # Top 15 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quốc Hội Thông Qua Luật Quy Hoạch, Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luật Quy hoạch được Quốc hội thông qua bao gồm 6 Chương, 59 Điều và 3 Phụ lục. Luật quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; quản lý nhà nước trong hoạt động quy hoạch.

Dự thảo Luật Quy hoạch được Chính phủ trình ra Quốc hội lần đầu tiên tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội Khóa XIV. Hai trong số những tư tưởng đổi mới nổi bật của Luật Quy hoạch, đó là sẽ xây dựng quy hoạch tổng thể quốc gia theo hướng tích cực và bãi bỏ các quy hoạch ngành, sản phẩm, thay vào đó để thị trường tự điều tiết.

Luật quy định việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; quản lý Nhà nước trong hoạt động quy hoạch.

Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2019. Các quy định của Luật về lập, thẩm định quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2018.

Nhiều chuyên gia cho rằng Luật quy hoạch sẽ là kim chỉ nam cho phát triển quy hoạch công. Việc ban hành Luật là việc cấp thiết để tạo nền tảng cho một quy hoạch tổng thể, thống nhất, đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới.

Theo ý kiến của TS. Phạm Sỹ Liêm, Phó chủ tịch Tổng hội Xây dựng Việt Nam, nguyên Thứ trưởng Bộ Xây dựng chia sẻ với báo chí, Luật Quy hoạch được xây dựng sẽ đáp ứng mục tiêu quản lý nhà nước trong quy hoạch. Mặt khác, hiện Việt Nam đang nỗ lực trong công cuộc đổi mới lần thứ 2, nhằm đưa đất nước phát triển nhanh, mạnh và thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình. Tuy nhiên, hiện có những dấu hiệu cho thấy tốc độ tăng trưởng đang có xu hướng chững lại, các động lực và dư địa phát triển đang thu hẹp dần. Do đó, rất cần có sự đổi mới về chính sách, thể chế, trong đó có các chính sách về quy hoạch theo hướng đồng bộ, tổng thể để tạo đòn bẩy cho tăng trưởng.

Theo ông Luật này đã thể hiện đầy đủ vai trò của một luật khung, đang rất cần cho việc phát triển lĩnh vực quy hoạch công của nước ta, mà việc ban hành sẽ giúp khắc phục tình trạng rối rắm, chồng chéo, chi phí tốn kém, ít hiệu quả trong các hoạt động quy hoạch hiện nay.

Từ ngày 24/11, người dân chúng tôi có thể xem tất cả thông tin Quy hoạch bằng điện thoại

Thảo Nguyên

Theo Nhịp Sống Kinh Tế/Tổng hợp

Luật An Minh Mạng Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019 / 2023

LUẬT AN NINH MẠNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật An ninh mạng.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Giải thích từ ngữ

An ninh mạng là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Bảo vệ an ninh mạng là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.

Không gian mạng là mạng lưới kết nối của cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, bao gồm mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, là nơi con người thực hiện các hành vi xã hội không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.

Không gian mạng quốc gia là không gian mạng do Nhà nước xác lập, quản lý và kiểm soát.

5. Cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia là hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để tạo lập, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng quốc gia, bao gồm:

a) Hệ thống truyền dẫn: hệ thống truyền dẫn quốc gia, hệ thống truyền dẫn kết nối quốc tế, hệ thống vệ tinh, hệ thống truyền dẫn của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;

b) Hệ thống các dịch vụ lõi: hệ thống phân luồng và điều hướng thông tin quốc gia, hệ thống phân giải tên miền quốc gia (DNS), hệ thống chứng thực quốc gia (PKI/CA) và các hệ thống cung cấp dịch vụ kết nối, truy cập internet của các cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet;

c) Các dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin: dịch vụ trực tuyến, gồm chính phủ điện tử, thương mại điện tử, trang thông tin điện tử, diễn đàn trực tuyến, mạng xã hội, blog; ứng dụng công nghệ thông tin có kết nối mạng phục vụ quản lý, điều hành của các cơ quan, tổ chức, tập đoàn kinh tế, tài chính quan trọng; cơ sở dữ liệu quốc gia;

d) Các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của các thành phố thông minh, Internet của vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh và hệ thống trí tuệ nhân tạo.

6. Tội phạm mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để thực hiện tội phạm.

7. Tấn công mạng là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin hoặc phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoặc truy cập trái phép máy tính, hệ thống máy tính hoặc hệ thống thông tin.

9. Gián điệp mạng là hành vi cố ý vượt qua cảnh báo, mã truy cập, mật mã, tường lửa, sử dụng quyền quản trị của người khác hoặc bằng phương thức khác để chiếm đoạt, thu thập trái phép thông tin, tài nguyên thông tin trên mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính hoặc phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

10. Chiến tranh mạng là một loại hình chiến tranh do một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ tiến hành, diễn ra độc lập trên không gian mạng hoặc kết hợp với hoạt động quân sự xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

11. Tài khoản số là thông tin dùng để chứng thực, phân quyền sử dụng các ứng dụng, dịch vụ trên không gian mạng.

12. Nguy cơ đe dọa an ninh mạng là dấu hiệu xuất hiện trên không gian mạng có khả năng trực tiếp xâm phạm an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

13. Sự cố an ninh mạng là sự việc bất ngờ xảy ra trên không gian mạng xâm phạm tới an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

14. Tình huống nguy hiểm về an ninh mạng là sự việc xảy ra trên không gian mạng ảnh hưởng nghiêm trọng an ninh quốc gia, gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc gây thiệt hại về tính mạng con người.

Điều 3. Chính sách của Nhà nước về an ninh mạng

Ưu tiên bảo vệ an ninh mạng trong phát triển kinh tế – xã hội, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của đất nước.

Xây dựng không gian mạng lành mạnh, không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Triển khai hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia. Áp dụng các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Xử lý nghiêm minh các hành vi sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Ưu tiên xây dựng lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; nâng cao năng lực cho các lực lượng bảo vệ an ninh mạng và các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng.

Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng; nghiên cứu, phát triển công nghệ, sản phẩm, dịch vụ, ứng dụng nhằm bảo vệ an ninh mạng và phối hợp với cơ quan chức năng trong bảo vệ an ninh mạng.

Tăng cường hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

Ưu tiên đầu tư, bố trí kinh phí để bảo vệ an ninh mạng.

Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng

Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng.

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các mối đe dọa chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia trên không gian mạng.

Bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia theo nguyên tắc thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện về an ninh mạng trước khi đưa vào vận hành, sử dụng; thường xuyên giám sát, kiểm tra về an ninh mạng trong quá trình sử dụng và kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng.

Mọi hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

Biện pháp bảo vệ an ninh mạng, bao gồm:

a) Thẩm định an ninh mạng;

b) Đánh giá điều kiện an ninh mạng;

c) Kiểm tra an ninh mạng;

d) Giám sát an ninh mạng;

đ) Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

e) Đấu tranh bảo vệ an ninh mạng;

g) Sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin mạng;

h) Ngăn chặn, yêu cầu ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông công cộng, mạng viễn thông dùng riêng, mạng internet, việc sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật;

i) Yêu cầu xóa bỏ, truy cập, xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

l) Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền theo quy định của pháp luật;

m) Khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, áp dụng các biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế, biện pháp thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự;

n) Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật về an ninh quốc gia, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng, trừ các biện pháp quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này.

Điều 6. Xác lập và bảo vệ không gian mạng quốc gia

Chính phủ xác lập phạm vi không gian mạng quốc gia.

Nhà nước áp dụng các biện pháp để bảo vệ không gian mạng quốc gia; phòng ngừa, xử lý các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng.

Điều 7. Hợp tác quốc tế về an ninh mạng

Hợp tác quốc tế về an ninh mạng được thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.

Nội dung hợp tác quốc tế về an ninh mạng, bao gồm:

a) Nghiên cứu, phân tích xu hướng an ninh mạng;

b) Xây dựng cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh hợp tác giữa tổ chức, cá nhân Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động về an ninh mạng;

c) Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm, hỗ trợ đào tạo, trang thiết bị, công nghệ bảo vệ an ninh mạng;

d) Phòng, chống tội phạm mạng, các hành vi xâm phạm an ninh mạng, ngăn ngừa các nguy cơ đe dọa an ninh mạng;

đ) Tư vấn, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an ninh mạng;

e) Tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn quốc tế về an ninh mạng;

g) Ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về an ninh mạng;

h) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về an ninh mạng;

i) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về an ninh mạng.

Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế về an ninh mạng. Bộ Quốc phòng trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện hợp tác quốc tế về an ninh mạng trong phạm vi quản lý. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trong hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng.

Hoạt động hợp tác quốc tế về an ninh mạng của các bộ, ngành khác, của các địa phương phải có văn bản tham gia ý kiến của Bộ Công an trước khi triển khai, trừ hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Quốc phòng.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

Sử dụng không gian mạng để thực hiện hành vi sau đây:

a) Soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 15; thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Luật này;

b) Tổ chức, hoạt động, cấu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

c) Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tôn giáo; kỳ thị giới tính, phân biệt chủng tộc;

d) Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong nhân dân, gây thiệt hại cho các hoạt động kinh tế – xã hội, gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy, tội ác; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng;

e) Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

Thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Sản xuất, đưa vào sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.

Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi.

Hành vi khác sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của Luật này.

Chương II

BẢO VỆ AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG THÔNG TIN QUAN TRỌNG VỀ AN NINH QUỐC GIA

Điều 9. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ gây phương hại đến an ninh quốc gia hoặc gây tổn hại đặc biệt nghiêm trọng tới trật tự, an toàn xã hội.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc các lĩnh vực sau đây:

a) Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;

b) Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin bí mật nhà nước;

c) Hệ thống thông tin phục vụ lưu giữ, bảo quản hiện vật, tài liệu có giá trị đặc biệt quan trọng;

d) Hệ thống thông tin phục vụ bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con người, môi trường sinh thái;

e) Hệ thống thông tin quan trọng phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức ở Trung ương;

g) Hệ thống thông tin quốc gia thuộc lĩnh vực kinh tế, năng lượng, tài chính, ngân hàng, viễn thông, giao thông vận tải, tài nguyên môi trường, hóa chất, y tế, văn hóa, báo chí, phát thanh, truyền hình;

Điều 10. Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Thẩm định an ninh mạng là hoạt động xem xét, đánh giá những nội dung cần thiết về an ninh mạng để làm cơ sở cho việc quyết định xây dựng hoặc bổ sung, điều chỉnh, nâng cấp hệ thống thông tin.

Thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành trong trường hợp sau đây:

a) Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, hồ sơ thiết kế thi công dự án đầu tư xây dựng hoặc đề án nâng cấp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt;

b) Đối với dịch vụ an toàn thông tin mạng trước khi đưa vào sử dụng trong hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Nội dung thẩm định an ninh mạng, bao gồm:

a) Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng;

b) Sự phù hợp với phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

c) Sự tuân thủ quy định, điều kiện an ninh mạng trong thiết kế;

d) Phương án bố trí nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự. Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Điều 11. Đánh giá điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Đánh giá điều kiện về an ninh mạng là hoạt động xem xét sự đáp ứng về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin trước khi đưa vào vận hành, sử dụng.

Điều kiện về an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:

a) Điều kiện về lực lượng nhân sự vận hành, quản trị hệ thống;

b) Điều kiện về hệ thống các quy định, quy trình và phương án bảo đảm an ninh mạng;

c) Điều kiện về bảo đảm an ninh đối với các trang thiết bị, phần cứng, phần mềm là thành phần hệ thống;

d) Điều kiện về triển khai các biện pháp kỹ thuật để giám sát, bảo vệ an ninh mạng;

đ) Điều kiện về triển khai các biện pháp bảo vệ hệ thống điều khiển và giám sát tự động, Internet của vạn vật, hệ thống phức hợp thực – ảo, điện toán đám mây, hệ thống dữ liệu lớn, hệ thống dữ liệu nhanh, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

e) Điều kiện về triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh vật lý, gồm: cách ly cô lập đặc biệt, chống rò rỉ dữ liệu, chống thu tin, kiểm soát ra vào;

g) Các điều kiện đặc thù khác được quy định đối với từng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được đưa vào vận hành, sử dụng sau khi được chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự; Ban Cơ yếu Chính phủ đánh giá, chứng nhận đủ điều kiện an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Điều 12. Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Kiểm tra an ninh mạng là hoạt động xác định thực trạng an ninh mạng của hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng hệ thống thông tin hoặc thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ đe dọa an ninh mạng và đưa ra các phương án, biện pháp bảo đảm hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

Kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia được tiến hành trong trường hợp sau đây:

a) Khi đưa phương tiện điện tử vào sử dụng trong hệ thống thông tin;

b) Khi có thay đổi hiện trạng hệ thống thông tin;

c) Kiểm tra định kỳ hằng năm;

d) Kiểm tra đột xuất khi xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng; khi có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng; hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

Đối tượng kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:

a) Hệ thống phần cứng, phần mềm, thiết bị số được sử dụng trong hệ thống thông tin;

b) Quy định, chính sách, biện pháp bảo vệ an ninh mạng;

c) Thông tin được lưu trữ, xử lý, truyền tải trong hệ thống thông tin;

d) Phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin;

đ) Các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước, phòng chống lộ, mất bí mật nhà nước qua các kênh kỹ thuật;

e) Nhân lực bảo vệ an ninh mạng.

Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia tiến hành kiểm tra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này, thông báo kết quả bằng văn bản cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an hoặc lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng đối với hệ thống thông tin quân sự trước tháng 10 hằng năm.

Kiểm tra an ninh mạng đột xuất:

a) Trước thời điểm tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia ít nhất 12 giờ trong trường hợp xảy ra sự cố an ninh mạng, hành vi xâm phạm an ninh mạng và ít nhất 72 giờ trong trường hợp có yêu cầu quản lý nhà nước về an ninh mạng hoặc hết thời hạn khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật theo khuyến cáo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;

b) Sau khi tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thông báo kết quả kiểm tra và đưa ra yêu cầu đối với chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ khi kết thúc kiểm tra an ninh mạng đột xuất; hướng dẫn hoặc tham gia khắc phục điểm yếu, lỗ hổng bảo mật khi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý, hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước. Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin quân sự. Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra an ninh mạng đột xuất đối với hệ thống thông tin cơ yếu do Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và sản phẩm mật mã do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước;

d) Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng tiến hành kiểm tra an ninh mạng đột xuất.

Kết quả kiểm tra an ninh mạng được bảo mật theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Giám sát an ninh mạng là hoạt động thu thập, phân tích tình hình nhằm xác định các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại để cảnh báo, khắc phục, xử lý.

Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền thường xuyên thực hiện giám sát an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; xây dựng cơ chế tự cảnh báo và tiếp nhận cảnh báo về nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại và đề ra phương án ứng phó, khắc phục khẩn cấp.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện giám sát an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý; cảnh báo và phối hợp với chủ quản hệ thống thông tin trong khắc phục, xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật, mã độc, phần cứng độc hại xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Điều 14. Ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

Hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, bao gồm:

a) Phát hiện, xác định sự cố an ninh mạng;

b) Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ;

c) Phong tỏa, giới hạn phạm vi xảy ra sự cố an ninh mạng, hạn chế thiệt hại do dự cố an ninh mạng gây ra;

d) Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi cần ứng cứu;

đ) Xác minh, phân tích, đánh giá, phân loại sự cố an ninh mạng;

e) Triển khai các phương án xử lý, khắc phục sự cố an ninh mạng;

g) Xác minh nguyên nhân và truy tìm nguồn gốc;

h) Điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia xây dựng phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin do mình quản lý; triển khai phương án ứng phó, khắc phục khi sự cố an ninh mạng xảy ra và kịp thời báo cáo với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền.

Điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia:

a) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng xảy ra đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu; thông báo cho các chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi phát hiện có tấn công mạng, sự cố an ninh mạng;

b) Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

c) Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì điều phối hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia khi có yêu cầu của lực lượng chủ trì điều phối.

Chương III

PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ HÀNH VI XÂM PHẠM AN NINH MẠNG

Điều 15. Phòng ngừa, xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng; làm nhục, vu khống; xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

Thông tin trên không gian mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:

a) Thông tin có nội dung tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân;

b) Thông tin gây chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước;

c) Thông tin xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, bao gồm:

a) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, tiến hành hoạt động vũ trang hoặc dùng bạo lực nhằm chống chính quyền nhân dân;

b) Thông tin có nội dung tuyên truyền, kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, gây chia rẽ, lôi kéo tụ tập đông người gây rối, chống người thi hành công vụ, cản trở sự hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhằm chống chính quyền nhân dân hoặc gây mất ổn định về an ninh trật tự.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống, bao gồm:

a) Thông tin có nội dung xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác;

b) Thông tin bịa đặt, sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đó.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, bao gồm:

a) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác;

b) Thông tin có nội dung bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, kinh doanh đa cấp, chứng khoán.

Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp quy định tại các điểm h, i, và l Điều 5 của Luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và các thông tin khác được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, tán phát thông tin trên không gian mạng có nội dung được quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này và các thông tin khác được quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Phòng, chống gián điệp mạng, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng

Hành vi gián điệp mạng, xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin cá nhân trên không gian mạng, bao gồm:

a) Cố ý làm lộ, chiếm đoạt, mua bán, thu giữ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác; chiếm đoạt, trộm cắp, thu giữ thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc tiết lộ thông tin đã chiếm đoạt, trộm cắp, thu giữ gây ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Cố ý xóa, làm hư hỏng, thất lạc, thay đổi thông tin bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác được truyền đưa, lưu trữ trên không gian mạng;

c) Cố ý thay đổi, hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, áp dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác;

d) Cố ý nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái phép;

đ) Hành vi khác xâm phạm bí mật nhà nước, bí mật công tác, thông tin thuộc sở hữu của người khác hoặc hình thức trao đổi thông tin riêng tư của người khác.

Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm:

a) Kiểm tra an ninh mạng nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, loại bỏ phần cứng độc hại, khắc phục lỗ hổng bảo mật; phát hiện, ngăn chặn các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp hoặc các nguy cơ khác đe dọa an ninh mạng;

Cơ quan soạn thảo, lưu trữ thông tin, tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được soạn thảo, lưu giữ trên máy tính, thiết bị khác hoặc trao đổi trên không gian mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, loại bỏ mã độc, loại bỏ phần cứng độc hại, khắc phục điểm yếu bảo mật, ngăn chặn, xử lý các hoạt động xâm nhập bất hợp pháp;

b) Kiểm tra an ninh mạng theo thẩm quyền đối với các thiết bị, sản phẩm, dịch vụ thông tin liên lạc, thiết bị kỹ thuật số, thiết bị điện tử trước khi đưa vào sử dụng tại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia;

c) Giám sát an ninh mạng theo thẩm quyền đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia nhằm phát hiện, xử lý hoạt động thu thập thông tin bí mật nhà nước trái phép;

d) Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu trữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trên không gian mạng;

e) Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng của cơ quan nhà nước và bảo vệ an ninh mạng của chủ quản hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ;

g) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nhận thức và kiến thức về bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, phòng, chống tấn công mạng, bảo vệ an ninh mạng đối với cán bộ, nhân viên phụ trách công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước, hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

Bộ Quốc phòng có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 4 Điều này đối với hệ thống thông tin quân sự.

Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về sử dụng mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước được lưu trữ, trao đổi trên không gian mạng.

Điều 17. Phòng ngừa, xử lý hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự

Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, bao gồm:

a) Hành vi đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 và hành vi quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này;

b) Tuyên truyền, kích động chiến tranh xâm lược, khủng bố, phá hoại; kích động, lôi kéo, tụ tập nhiều người phá rối an ninh, chống người thi hành công vụ, cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức; tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy; xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội;

c) Xâm phạm bí mật cá nhân dẫn đến người bị xâm phạm tự sát, uy hiếp hoặc gây thiệt hại về tinh thần của người khác; tiết lộ hoặc cố ý sử dụng các thông tin đã chiếm đoạt, làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín, nhân phẩm, lợi ích hợp pháp của người khác; đưa lên không gian mạng những thông tin thuộc sở hữu của người khác trái quy định của pháp luật;

d) Kinh doanh đa cấp, giao dịch tài sản, huy động vốn, trò chơi cho nhận, quy đổi, đầu tư ủy thác trái phép trên không gian mạng; mua bán, trao đổi, tặng, cho, sửa chữa, thay đổi hoặc công khai hóa thông tin riêng hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên mạng máy tính, mạng viễn thông mà không được phép của chủ sở hữu thông tin đó; mua bán tiền giả, bằng cấp giả, chứng chỉ giả qua mạng;

đ) Tổ chức đánh bạc, đánh bạc qua mạng internet; trộm cắp cước viễn thông quốc tế trên nền internet; vi phạm bản quyền và sở hữu trí tuệ trên không gian mạng;

e) Giả mạo trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân; làm giả, lưu hành, trộm cắp, mua bán, thu thập, trao đổi trái phép thông tin thẻ tín dụng hoặc thông tin tài khoản ngân hàng khác của người khác; phát hành, cung cấp, sử dụng các phương tiện thanh toán trái phép;

h) Hướng dẫn người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;

h) Hành vi khác sử dụng không gian mạng vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự.

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có trách nhiệm phòng, chống hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự trên không gian mạng; thu thập, phối hợp thu thập chứng cứ từ nguồn dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật.

Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính về an ninh mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Chính phủ quy định chi tiết việc xử lý hành vi vi phạm hành chính về an ninh mạng.

Điều 18. Phòng, chống tấn công mạng

a) Phát tán các chương trình tin học gây hại cho mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;

b) Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền tải dữ liệu của mạng viễn thông, mạng internet, hệ thống máy tính, phương tiện điện tử;

c) Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền tải qua mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử;

d) Xâm nhập, tạo ra hoặc khai thác các lỗ hổng bảo mật và dịch vụ hệ thống để chiếm đoạt thông tin, thu lợi bất chính;

đ) Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để sử dụng vào mục đích trái pháp luật;

e) Các hành vi khác gây ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.

Chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tấn công mạng vào hệ thống thông tin do thuộc phạm vi quản lý.

Điều 19. Phòng, chống khủng bố mạng

Cơ quan nhà nước, chủ quản hệ thống thông tin áp dụng tất cả các biện pháp được pháp luật quy định để phòng, chống khủng bố mạng.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân căn cứ nhiệm vụ của mình thường xuyên rà soát, kiểm tra an ninh mạng nhằm loại trừ nguy cơ khủng bố mạng.

Khi phát hiện dấu hiệu, hành vi khủng bố mạng, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải kịp thời báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng hoặc cơ quan công an nơi gần nhất. Cơ quan tiếp nhận tin báo có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ tin báo về khủng bố mạng và kịp thời trao đổi lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng có thẩm quyền theo định tại khoản 5 Điều này.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của Luật này, Điều 29 Luật An toàn thông tin mạng và pháp luật về phòng, chống khủng bố để xử lý khủng bố mạng.

Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng biện pháp vô hiệu hóa nguồn khủng bố mạng, xử lý khủng bố mạng, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả xảy ra đối với hệ thống thông tin, trừ hệ thống thông tin quân sự do Bộ Quốc phòng quản lý và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành triển khai công tác phòng, chống khủng bố mạng, áp dụng các biện pháp

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019 / 2023

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Mới Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Sắp Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào, Tìm Hiểu Về Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2020, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2018, Báo Cáo Kết Quả Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2018, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Bảo Hộ Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Theo Pháp Luật Việt Nam, Đáp án Tìm Hiểu Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Mới 2019, Văn Bản Pháp Luật 2019, Văn Bản Pháp Luật Năm 2019, Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Báo Cáo Tình Hình Thi Hành Pháp Luật Năm 2019, Báo Cáo Tình Hình Hợp Tác Quốc Tế Về Pháp Luật Năm 2019, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2019, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Hợp Đồng Lao Động, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2019, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Luật Số 52/2019/qh14 Ngày 25 Tháng 11 Năm 2019, Câu 5 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đáp án 9 Câu Hỏi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Mẫu Bìa Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đáp án 9 Câu Hỏi Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 2 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Câu 2 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Tu Từ, Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Gợi ý Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp Năm 2013, Đề Cương Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Tiểu Luận Phương Pháp Học Hiệu Quả, Thuyết Trình Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tiếng Việt Tiểu Học, Đề Tài Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Tiếng Việt Tiểu Học, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý GdĐh, Thuyết Trình Phương Pháp Dạy Học Hiệu Quả Cấp Tiểu Học, Báo Cáo Kết Quả Qua Giám Sát Việc Tuân Thủ Hiến Pháp Và Pháp Luật Của Hội Đồng Nhân Dân Xã, Quy Định Pháp Luật Về Khiếu Nại Là Cơ Sở Pháp Lý Để Công Dân Thực Hiện Qu, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Tìm Hiểu Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Trong Dạy Học Môn Tiếng Việt, Phương Pháp Tìm Kiếm Tài Liệu Hiệu Quả Bằng Google, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Sống Và Làm Việc Theo Hiến Pháp Và Pháp Luật, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đầu Tư Công, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phương Pháp Quản Lí,nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Lãnh Đạo Quản Lý, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Pháp Luật, Biện Pháp Xử Lý Văn Bản Pháp Luật Khiếm Khuyết, Những Biện Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học Và Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi ở Thcs, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Bản Tin Pháp Chế Tháng 01 Năm 2019, Thủ Tục Xin Visa Pháp 2019, Mẫu Lý Lịch Tư Pháp 2019, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt , Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác, Hiệu Quả Điều Trị Thoái Hóa Khớp Gối Bằng Phương Pháp Cấy Chỉ Catgut Kết Hợp Với Bài Thuốc Độc Hoạt, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị Công Tác , Khái Niệm Chính Sách Pháp Luật Và Hệ Thống Chính Sách Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Là Gì Có Mấy Loại Văn Bản Pháp Luật, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Đội Ngũ Lãnh Đạo Cấp Phòng Tại Địa Phương/Đơn Vị, 8 Luật Có Hiệu Lực, Bộ Luật Dân Sự Đức Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực, Luật Sửa Đổi Bô Sung Của Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức 25/11/2019, Luật Số 48-2019-qh14 Luật Dân Quân Tự Vệ, Bộ Luật Dân Sự Có Hiệu Lực Từ Ngày Nào, 9 Luật Có Hiệu Lực Từ 1/7/2013, 5 Luật Có Hiệu Lực Từ Ngày 1/7, Bài Thi Tìm Hiểu Bộ Luật Dân Sự Năm 2015, Bộ Luật Dân Sự 1995 Có Hiệu Lực Khi Nào, Bộ Luật Dân Sự 2015 Có Hiệu Lực Khi Nào,

Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Văn Bản Pháp Luật Nào Dưới Đây Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Bộ Luật Hình Sự Việt Nam Đang Có Hiệu Lực Pháp Luật Là, Văn Bản Pháp Luật Mới Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Sắp Có Hiệu Lực, Văn Bản Pháp Luật Hết Hiệu Lực Khi Nào, Tìm Hiểu Về Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Khi Nào, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2020, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Cao Nhất, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Năm 2018, Báo Cáo Kết Quả Cuộc Thi Tìm Hiểu Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Có Hiệu Lực Từ 1/1/2018, Văn Bản Nào Có Hiệu Lực Cao Nhất Trong Hệ Thống Pháp Luật Việt Nam, Bảo Hộ Nhãn Hiệu Nổi Tiếng Theo Pháp Luật Việt Nam, Đáp án Tìm Hiểu Pháp Luật Phòng Chống Tham Nhũng, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Văn Bản Pháp Luật Mới 2019, Văn Bản Pháp Luật 2019, Văn Bản Pháp Luật Năm 2019, Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Phổ Biến Giáo Dục Pháp Luật, Hãy Chứng Minh Pháp Luật Là Phương Tiện Hữu Hiệu Nhất Mà Nhà Nước Sử Dụng , Báo Cáo Tình Hình Thi Hành Pháp Luật Năm 2019, Báo Cáo Tình Hình Hợp Tác Quốc Tế Về Pháp Luật Năm 2019, Giáo Trình Lý Luận Nha Nước Và Pháp Luật 2019, Tìm Hiểu Pháp Luật Về Hợp Đồng Lao Động, Đề Cương ôn Tập Pháp Luật Đại Cương 2019, Pháp Luật Và Thực Hiện Pháp Luật Trong Nhà Nước Xhcnvn, Tiểu Luận Pháp Luật Và Hệ Thống Pháp Luật Xhcn Việt Nam, Pháp Luật Về Bảo Vệ Quyền Lợi Người Tiêu Dùng Với Pháp Luật Thương Mại, Pháp Luật Quốc Tế, Pháp Luật Nước Ngoài Về Bảo Vệ Quyền Trẻ Em, Luật Số 52/2019/qh14 Ngày 25 Tháng 11 Năm 2019, Câu 5 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đáp án 9 Câu Hỏi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Mẫu Bìa Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Đáp án 9 Câu Hỏi Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 2 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Có Hiệu Lực Pháp Lý Cao Nhất, Câu 2 Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Tìm Hiểu Về Các Biện Pháp Tu Từ, Phương Pháp Học Tập Hiệu Quả, Gợi ý Đáp án Cuộc Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Câu 9 Bài Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp Năm 2013, Đề Cương Bài Dự Thi Tìm Hiểu Hiến Pháp, Văn Bản Pháp Luật Môn Học Lý Luận Nhà Nước Và Pháp Luật, Tiểu Luận Phương Pháp Học Hiệu Quả,

10 Luật Có Hiệu Lực Thi Hành Từ Ngày 1/1/2019 / 2023

Luật An ninh mạng sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2019 được thông qua ngày 12/6/2018 tại Kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIV. Ảnh: Trọng Đức/TTXVN

Hiện nay, dữ liệu của nước ta trên không gian mạng đã, đang bị sử dụng tràn lan với mục đích lợi nhuận mà Nhà nước chưa có đủ hành lang pháp lý để quản lý, thậm chí là bị sử dụng vào các âm mưu chính trị hoặc vi phạm pháp luật. Để quản lý chặt chẽ, bảo vệ nghiêm ngặt dữ liệu của nước ta trên không gian mạng, Luật quy định doanh nghiệp trong, ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng internet và các dịch vụ giá trị gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

Tạo thuận lợi cho công dân thực hiện quyền tố cáo

Luật Tố cáo gồm 9 chương, 67 điều (thêm 1 chương mới về trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo). Cụ thể, Luật bổ sung quy định về tố cáo nặc danh; rút gọn trình tự giải quyết tố cáo chỉ còn 4 bước, thay vì 5 bước như quy định trước đây. 4 bước này bao gồm: Thụ lý tố cáo; Xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; Xử lý kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo; bỏ bước Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo của Luật Tố cáo 2011. Luật quy định thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý tố cáo. Trường hợp vụ việc phức tạp, có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày; đặc biệt phức tạp, có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

Một điểm mới của Luật là người tố cáo có quyền rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc một phần nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản. Người tố cáo rút tố cáo nhưng nếu lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo, vẫn phải chịu trách nhiệm về hành vi tố cáo của mình; nếu gây thiệt hại, phải bồi thường theo quy định. Ngoài ra, Luật vẫn quy định 2 hình thức tố cáo: tố cáo bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp, không mở rộng hình thức tố cáo bằng fax hay email.

Quy hoạch là công cụ quan trọng để phân bổ nguồn lực

Luật Quy hoạch xác định quy hoạch phải là việc sắp xếp, phân bổ không gian các hoạt động kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. Luật điều chỉnh chung cho tất cả các loại quy hoạch trên phạm vi cả nước về lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia; trách nhiệm quản lý nhà nước về quy hoạch.

Với bố cục gồm 6 chương, 59 điều và 3 phụ lục, Luật quy định hệ thống quy hoạch gồm: Cấp quốc gia; cấp vùng; cấp tỉnh; quy hoạch đô thị, nông thôn; quy định đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định.

Quy hoạch được lập theo thứ bậc từ trên xuống dưới; Quy hoạch tổng thể quốc gia là cơ sở để lập quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch đô thị, nông thôn trên cả nước. Quy hoạch cấp dưới phải phù hợp quy hoạch cấp trên. Trong trường hợp quy hoạch cấp dưới được lập trước quy hoạch cấp trên, quy hoạch cấp trên phải kế thừa những nội dung phù hợp của quy hoạch cấp dưới. Sau khi quy hoạch cấp trên được phê duyệt, quy hoạch cấp dưới phải được rà soát, điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch cấp trên. Luật cũng quy định phương án xử lý trong trường hợp nội dung các quy hoạch có sự mâu thuẫn với nhau.

Ngoài ra, để đơn giản thủ tục hành chính, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động quy hoạch, Luật cũng bãi bỏ giấy phép xây dựng tại Luật Xây dựng, giấy phép quy hoạch đô thị và chứng chỉ quy hoạch tại Luật Quy hoạch đô thị.

Luật đã thể chế hóa chế định sở hữu rừng theo quy định Hiến pháp 2013, quy định 2 nhóm hình thức sở hữu rừng: Rừng sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu gồm rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước đầu tư đã giao hoặc chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; rừng sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư gồm rừng trồng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; nhận chuyển nhượng, tặng cho, nhận thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật. Luật gồm 12 chương, 108 điều, tăng 4 chương và 20 điều so với Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.

Góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện sinh kế cho ngư dân

Luật Thủy sản gồm 9 chương, 105 điều, giảm 1 chương và tăng 43 điều so với luật hiện hành. Luật đã bổ sung 1 chương (Kiểm ngư) nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cao nhất cho tổ chức và hoạt động của Kiểm ngư Việt Nam; bỏ 2 chương về hợp tác quốc tế về hoạt động thủy sản và khen thưởng, xử lý vi phạm do các nội dung về hợp tác quốc tế.

Bên cạnh đó, Luật quy định cụ thể về việc quản lý giống thủy sản, thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản; quy định hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản, sản lượng cho phép khai thác đối với một số loài cá di cư xa và loài thủy sản có tập tính kết đàn; về quản lý tàu cá, cảng cá và khu neo đậu tránh bão cho tàu cá; về xã hội hóa đăng kiểm tàu cá…

Luật quy định rõ việc phân cấp trách nhiệm quản lý và tổ chức triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ cho UBND cấp tỉnh, tạo tính chủ động, phát huy nguồn lực của địa phương; đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy nguồn lực của xã hội tham gia vào các hoạt động đo đạc và bản đồ; thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ tiến tiến, hiện đại trong thu nhận và xử lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ, góp phần thúc đẩy việc sử dụng trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật dựa trên cơ sở dữ liệu không gian địa lý. Luật gồm 9 chương, 61 điều.

Thúc đẩy sự phát triển của thể thao Việt Nam

Gồm 9 chương, 79 điều, Luật Thể dục, thể thao xác định chính sách phát triển thể dục, thể thao quần chúng; trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong phát triển thể dục thể thao; trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong việc tạo điều kiện để người lao động trong đơn vị mình tham gia hoạt động thể dục, thể thao. Luật còn có quy định về phong trào thể dục, thể thao, thi đấu thể thao. Một trong những điểm mới của Luật là Điều 14 quy định riêng về thể dục, thể thao cho người khuyết tật nhằm thể chế hoá đường lối của Đảng, Nhà nước về vấn đề này, tạo mọi điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động xã hội, hòa nhập cộng đồng.

Thể thao thành tích cao là một chương quan trọng, có tính chất quyết định đến việc thực hiện mục tiêu nâng cao trình độ thể thao đã được xác định tại Luật. Luật quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ của vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao nhằm thể chế hoá chính sách đãi ngộ của Nhà nước dành cho những đối tượng đặc biệt này; đặt ra nghĩa vụ phải nỗ lực tập luyện, thi đấu đạt thành tích cao mang lại vinh quang về cho Tổ quốc; chuyển giao hầu hết các công việc tác nghiệp cho liên đoàn, hiệp hội thể thao phù hợp với chủ trương xã hội hóa, hội nhập quốc tế về thể thao trong giai đoạn hiện nay.

Luật quy định thời hạn bảo vệ đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là 30 năm, độ Tối mật là 20 năm, độ Mật là 10 năm, đây là quy định tiến bộ của Luật nhằm bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân. Luật cũng quy định khi hết thời hạn bảo vệ, nếu xét thấy việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc, người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn bảo vệ nêu trên.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quốc Hội Thông Qua Luật Quy Hoạch, Có Hiệu Lực Từ 1/1/2019 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!