Đề Xuất 1/2023 # Quân Đội Và Luật Pháp Thời Lê Sơ Được Tổ Chức Như Thế Nào? # Top 4 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Quân Đội Và Luật Pháp Thời Lê Sơ Được Tổ Chức Như Thế Nào? # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Quân Đội Và Luật Pháp Thời Lê Sơ Được Tổ Chức Như Thế Nào? mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

a) Quân đội:

-Quân đội thời Lê sơ được tổ chức theo chế độ “ngụ binh ư nông “.

-Có 2 bộ phận chính là: quân ở triều đình và quân ở địa phương .

-Bao gồm bộ binh , thủy binh, tượng binh , kỵ binh ; vũ khí có dao, kiếm, giáo , mác , cung , tên ,hỏa đồng, hỏa pháo.

-Quân đội thời Lê có điểm khác với thời Trần là không có quân đội của các vương hầu, quý tộc. Vua trực tiếp nắm quyền chỉ huy quân đội

-Tổ chức giống thời Lý , Trần theo chế độ “Ngụ binh ư nông “; khác là không có quân đội của vương hầu, quý tộc , vua trực tiếp chỉ huy quân đội .

b) Luật pháp:

-Vua Lê Thánh Tông cho soạn bộ luật Hồng Đức ( Quốc triều hình luật) : bảo vệ vua, hòang tộc , quan lại, giai cấp thống trị ….bảo vệ chủ quyền quốc gia

– Có điểm tiến bộ bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và phát triển kinh tế.

Sự khác nhau về quân đội và luật pháp của thời Lê sơ so với thời Lý- Trần:

a) Quân đội:

+ Quân đội nhà Trần được chia làm hai loại: cấm quân và quân ở các lộ, cấm quân là đạo quân bảo vệ kinh thành, triều đình và vua. Chính binh đóng ở các lộ đồng bằng, phiên binh đóng ở các lộ miền núi, hương binh đóng ở các làng, xã.Khi có chiến tranh, còn có các quân đội của các vương hầu + Quân đội nhà Lý chỉ được phân chia thành hai loại: cấm quân và quân địa phương. + Quân đội nhà Trần được xây dựng theo chủ trương:”Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông”.

b) Luật pháp:

Khác nhau, luật pháp thời Lê sơ được nhà nước rất quan tâm. Bộ luật Hồng Đức được ban hành là bộ luật hoàn chỉnh, đầy đủ, tiến bộ hơn thời Lý- Trần. Một số điều trong bộ luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi cho người phụ nữ (về kinh tế, gia đình, xã hội).

Chúc bn hx tốt!

Pháp Luật Quy Định Như Thế Nào Về Phá Sản Tổ Chức Tín Dụng?

Câu hỏi: Mình ở Hà Nội. Cho mình hỏi: Pháp luật hiện nay quy định như thế nào về phá sản tổ chức tín dụng?

Điều 4 Nghị định 05/2010/NĐ-CP quy định:

“Tổ chức tín dụng không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu, sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng kiểm soát đặc biệt thì được coi là lâm vào tình trạng phá sản.”

Theo đó, Tổ chức tín dụng bị coi là lâm vào tình trạng phá sản khi:

-Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản không áp dụng hoặc chấm dứt áp dụng các biện pháp phục hồi khả năng thanh toán hoặc chấm dứt áp dụng kiểm soát đặc biệt;

-Sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản trên mà tổ chức tín dụng vẫn không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

* Chủ thể yêu cầu mở thủ tục phá sản quy định tại Điều 8 Nghị định số 05/2010/NĐ-CP như sau:

– Về chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng:

+ Chủ nợ không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần của tổ chức tín dụng;

+ Người lao động làm việc trong tổ chức tín dụng;

+ Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng nhà nước, cổ đông của tổ chức tín dụng cổ phần.

– Chủ thể có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng:

+ Đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận thấy tổ chức mình lâm vào tình trạng phá sản.

+ Trường hợp tổ chức tín dụng không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với tổ chức tín dụng đó.

* Trình tự, thủ tục phá sản tổ chức tín dụng:

-Chủ thể có quyền hoặc có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đến Tòa án có thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/2010/NĐ-CP;

-Nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp không phải nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản;

-Tòa án hoặc là ra quyết định thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nếu có đủ điều kiện; hoặc là ra quyết định trả lại đơn yêu cầu nếu thuộc quy định tại Điều 13 Nghị định 05/2010/NĐ-CP;

-Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản;

-Kiểm kê tài sản của tổ chức tín dụng, lập danh sách chủ nợ;

-Tòa án tuyên bổ tổ chức tín dụng phá sản;

-Hoản trả các khoản vay đặc biệt;

-Thanh toán theo thứ tự thanh toán quy định tại Điều 101 Luật Phá sản năm 2014.

* Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt:

Đối với phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017 có quy định về thủ tục như sau:

-Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Ban kiểm soát đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương phá tín dụng được kiểm soát đặc biệt;

-Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt;

-Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Chính phủ quyết định chủ trương phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Ban kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xây dựng phương án phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt trình Ngân hàng Nhà nước xem xét;

-Sau đó việc phá sản tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được thực hiện theo phương án phá sản.

Chế Độ Nghỉ Việc Để Tổ Chức Đám Cưới Được Quy Định Như Thế Nào ? Thời Gian Nghỉ Kết Hôn Là Bao Lâu ?

1. Chế độ nghỉ việc để tổ chức đám cưới được quy định như thế nào ?

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc kính mong quý công ty tư vấn giúp tôi: Tôi đã làm việc ở công ty hiện tại được hơn 03 năm, sắp tới đây tôi sẽ kết hôn.

Vậy cho tôi hỏi theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ nghỉ việc để tổ chức đám cưới của tôi như thế nào? Tôi sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày, có được hưởng lương không?

Mong sớm nhận được tư vấn của công ty, tôi xin cảm ơn!

Căn cứ theo Điều 115 Bộ luật lao động 2019 Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động quy định về Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

2. Thời gian nghỉ cưới có được cộng vào thời gian nghỉ lễ hay không ?

Thưa Luật sư, tôi là giáo viên, tôi chuẩn bị lập gia đình. vậy thời gian tôi nghỉ cưới theo quy định của luật lao động là 3 ngày nhưng trùng với thời gian nghỉ lễ 30/4 và 1/5. Như vậy thời gian nghỉ cưới của tôi có được cộng vào thời gian nghỉ lễ hay không?

Hiện nay theo quy định tại Điều 112 Bộ Luật lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi

3. Quy định mới của Luật lao động về thời gian nghỉ cưới ?

Chào Luật Sư! Cho em hỏi: Em là công nhân, em gần tới ngày cưới muốn xin nghỉ cưới 10 ngày vì gia đình 2 bên ở xa nhưng luật chỉ cho nghỉ 3 ngày thì em muôn xin thêm nhưng công ty không chấp nhận. Vậy anh có thể tư vấn cho em có trường hợp ngoại lệ nào được cho phép cưới được nhiều ngày không anh ?

Em xin chân thành cảm ơn!

4. Nghỉ cưới rồi có được nghỉ phép tháng không ?

Thưa Luật sư, quy định cưới được nghỉ 3 ngày. Nếu trong tháng nghỉ cưới 3 ngày đó còn được nghỉ thêm ngày nghỉ phép tháng đó hay không ?

Căn cứ theo quy định tại điều 115, Bộ Luật lao động 2019

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, khi kết hôn bạn sẽ được nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương. Bộ luật lao động 2019 không có quy định về vấn đề nghỉ phép tháng như bạn đề cập mà chỉ có nghỉ hằng năm theo điều 113, bộ luật lao động 2019; nghỉ hàng tuần theo quy định tại điều 111 Bộ luật lao động năm 2019:

Điều 111. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

5. Ngày cưới trùng ngày nghỉ lễ xử lý thế nào?

Thưa Luật sư, em hiện là nhân viên văn phòng của một trường tiểu học được 4 năm, đã gia nhập tổ chức công đoàn. Ngày 30/4/2015 em tổ chức đám cưới. Nhưng em không được nghỉ 3 ngày theo quy định vì vào dịp lễ.

Những người làm đám cưới trước em họ đều được nghỉ. Vậy xin hỏi công ty làm như vậy có đúng không?

Luật sư tư vấn lao động về thời gian nghỉ cưới, gọi: 1900.6162 T rả lời

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Về việc nghỉ việc riêng trùng vào ngày lễ có được nghỉ thêm không?

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Tiền lương làm căn cứ để trả cho bạn căn cứ vào Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động cụ thể theo khoản 2, điều 26:

“2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.”

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

Công Chức Là Gì ? Khái Niệm Công Chức Được Hiểu Như Thế Nào ?

Công chức là người do bầu cử, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào một ngạch công chức hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong các cơ quan nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

Công chức là công dân Việt Nam, trong biên chế, được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Theo trình độ đào tạo, công chức được phân thành: 1) Công chức loại A – có trình độ đào tạo chuyên môn từ bậc đại học trở lên; 2) Công chức loại B – có trình độ đào tạo chuyên môn ở bậc trung học chuyên nghiệp, cao đẳng; 3) Công chức loại C – có trình độ đào tạo chuyên môn ở bậc sơ cấp; 4) Công chức loại D – có trình độ đào tạo chuyên môn ở bậc dưới sơ cấp.

Theo ngạch chuyên môn, công chức được phân thành: 1) Công chức ngành hành chính – sự nghiệp; 2) Công chức ngành lưu trữ, 3) Công chức ngành thanh tra; 4) Công chức ngành tài chính; 5) Công chức ngành tư pháp; 6) Công chức ngành ngân hàng; 7) Công chức ngành hải quan; 8) Công chức ngành nông nghiệp; 9) Công chức ngành kiểm lâm; 10) Công chức ngành thủy lợi, 11) Công chức ngành xây dựng; 12) Công chức ngành khoa học kĩ thuật; Công chức ngành khí tượng thủy văn; 14) Công chức ngành giáo dục, đào tạo; 15) Công chức ngành y tế; 16) Công chức ngành văn hóa – thông tin; 17) Công chức ngành thể dục, thể thao; 18) Công chức ngành dự trữ quốc gia.

Theo vị trí công tác, công chức được phân thành công chức lãnh đạo và công chức chuyên môn nghiệp vụ.

2. Phân biệt cán bộ, công chức, viên chức

(Căn cứ điều 4, khoản 1 Thứ nhất về khái niệm cán bộ: Cán bộlà công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Luật cán bộ, công chức năm 2008)

Thứ hai về khái niệm công chức: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. (Căn cứ điều 4, khoản 1 Luật cán bộ, công chức năm 2008, )

( Thứ ba về khái niệm viên chức: Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật. Luật viên chức năm 2010, điều 2).

3. Điều kiện chuyển đổi từ viên chức sang công chức

Theo như các bạn biết thì việc tuyển chọn công chức ở nước ta phải thông qua quá trình xét tuyển. Ngoài việc phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì các bạn còn phải làm một bài thi xét tuyển công chức để xem xét đủ điều để xét tuyển hay không? Vậy liệu có trường hợp nào công chức được xét tuyển không qua thi tuyển hay không?

Điều kiện để chuyển đổi từ viên chức sang công chức

Căn cứ Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 58 Luật Viên chức 2010 , quy định cụ thể tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 42 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP quy định việc chuyển đổi giữa viên chức và cán bộ, công chức như sau:

– Viên chức đã có thời gian làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập từ đủ 60 tháng trở lên (không kể thời gian tập sự); Có trình độ đào tạo, kinh nghiệm công tác và đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng; Khi cơ quan quản lý, sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng thì được xét chuyển vào công chức không qua thi tuyển theo quy định của pháp luật về công chức.

– Viên chức khi được tiếp nhận, bổ nhiệm vào các vị trí việc làm được pháp luật quy định là công chức trong các cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội thì phải thực hiện quy trình xét chuyển thành công chức không qua thi tuyển theo quy định của pháp luật về công chức; đồng thời quyết định tiếp nhận, bổ nhiệm là quyết định tuyển dụng.

– Viên chức được bổ nhiệm giữ các vị trí trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập mà pháp luật quy định là công chức khi bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm phải hoàn thiện tiêu chuẩn của ngạch được bổ nhiệm; đồng thời được giữ nguyên chức danh nghề nghiệp đã bổ nhiệm, được hưởng chế độ tiền lương và các chế độ khác như viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập.

– Cán bộ, công chức được điều động về làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật về viên chức

Vậy căn cứ theo quy định nêu trên, viên chức được chuyển sang công chức nếu đáp ứng 3 điều kiện:

+ Thứ nhất: Đã làm việc 05 năm tại đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Thứ hai: Có trình độ, kinh nghiệm đáp ứng được vị trí việc làm mới;

+ Thứ ba: Cơ quan quản lý có nhu cầu tuyển dụng phù hợp với công việc của Viên chức đang đảm nhiệm. Theo đó, thì viên chức có đủ điều kiện nêu trên thì được xét chuyên qua công chức theo quy định.

4. Một số văn bản định nghĩa về công chức nhà nước:

18

Công chức

là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

22/2008/QH12

32

Quản lý hồ sơ cán bộ công chức

là hoạt động của cơ quan quản lý cán bộ, công chức bao gồm từ việc xác định mục tiêu, tổ chức thực hiện quản lý hồ sơ (thu thập các thông tin cơ bản nhất), phân tích và sử dụng dữ liệu của hồ sơ đến việc kiểm tra, giám sát quá trình của cán bộ, công chức để phục vụ cho công tác bố trí, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức bảo đảm hiệu quả.

336/QĐ-TANDTC

37

Trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức

Trách nhiệm vật chất đối với cán bộ, công chức là trách nhiệm bồi thường bằng tiền của cán bộ, công chức cho cơ quan, tổ chức, đơn vị bị thiệt hại về tài sản do cán bộ, công chức đó làm mất mát, hư hỏng hoặc gây ra

118/2006/NĐ-CP

38

Tuyển dụng công chức dự bị

Tuyển dụng công chức dự bị là việc tuyển người vào làm việc theo chế độ công chức dự bị thông qua thi hoặc xét tuyển.

115/2003/NĐ-CP (Hết hiệu lực)

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi: 1900.6162 chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi vướng mắc của khác hàng.

Trân trọng./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Quân Đội Và Luật Pháp Thời Lê Sơ Được Tổ Chức Như Thế Nào? trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!