Đề Xuất 5/2022 # Phần Mềm Nội Kiểm Chất Lượng Xét Nghiệm Quanglab # Top Like

Xem 15,840

Cập nhật nội dung chi tiết về Phần Mềm Nội Kiểm Chất Lượng Xét Nghiệm Quanglab mới nhất ngày 24/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 15,840 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đấu Vật Mỹ (Wwe) Là Thật Hay Biểu Diễn?
  • Bị Lên Gối Đau, Nhà Vô Địch Wwe Cay Cú Đấm Gục Bạn Diễn
  • Thể Thức Vòng Loại World Cup 2022 Khu Vực Châu Á
  • Tuyển Việt Nam Cần Điều Kiện Gì Để Đi Tiếp Ở Vòng Loại World Cup?
  • Lịch Thi Đấu Vòng Loại World Cup 2022: Việt Nam Đấu Malaysia
  • – QUANGLAB-IQC là phần mềm quản lý và phân tích dữ liệu nội kiểm cho các xét nghiệm tại khoa Xét nghiệm giúp khoa quản lý nội kiểm khoa học và hiệu quả.

    – QUANGLAB-IQC quản lý kết quả chạy nội kiểm cho từng xét nghiệm theo từng Level hỗ trợ người dùng quản lý lô và hạn sử dụng của lô. Nhân viên của Khoa Xét ngiệm dễ dàng theo dõi tình hình nội kiểm thông qua các biểu đồ Levey-Jennings cùng với các quy luật Westgard và các chỉ số chất lượng như tổng sai số, Six Sigma.

    Các tính năng chính của QUANGLAB-IQC

    1. Quản lý dữ liệu QC hằng ngày theo mức QC, Lô và hạn dùng.

    2. Cho phép quản lý nhiều Level cho 1 Lô QC.

    3. Quản lý 10 máy xét nghiệm riêng biệt.

    4. Cho phép quản lý người dùng tác động lên KQ QC (nhập kết quả QC, xóa kết quả)

    5. Lập biểu đồ kiểm soát chất lượng Levey-Jenning của nhiều mức QC (1 mức, 2 mức, 3 mức) trong một bản báo cáo, in báo cáo

    6. Phân tích dữ liệu QC áp dụng quy tắc Westgard hiện đại theo Level và theo Lô

    – Với 1 mức và 2 mức QC : luật 1-2s, 1-3s, 2-2s, 4-1s, 7T, 10x và theo Lô (luật R4s, 2-2s, 4-1s, 10x)

    – Với 3 mức QC : luật 1-3s, 3-1s, 6x và theo Lô khi kết hợp 3 QC : 2of 3-2s, R4s, 3-1s, 6x

    7. Hỗ trợ Khoa trong việc xây dựng dải QC mới phù hợp với máy móc, hóa chất cũng như điều kiện môi trường của Khoa Xét nghiệm

    8. Giám sát hệ thống phân tích cho mỗi xét nghiệm định lượng theo tháng thông qua hoạt động tính toán tổng sai số của mỗi xét nghiệm (TE) , sai số tối đa (TEA), thang chất lượng quốc tế Six Sigma.

    9. Six Sigma là công cụ cần thiết trong công tác đảm bảo chất lượng xét nghiệm và quản lý chất lượng toàn diện

    II. Các quy luật Westgard được áp dụng.

      Với 2 vật liệu kiểm tra.

    • Giao diện màn hình chính gồm các mục:
    • Setup QC limits : Thiết lập giới hạn kiểm soát nội kiểm (IQC) gồm ±2SD.
    • Input data QC : Nhập dữ liệu IQC: Dùng để nhập số liệu QC hàng ngày.
    • Biểu đồ Levey-Jenning: Biểu đồ sẽ được vẽ tự động khi bạn đã nhập dữ liệu QC, tính toán các đại lượng thống kê : Mean, SD, %CV…
    • Quy luật Westgard: Các quy luật được áp dụng đầy đủ các quy luật của Westgard. Bạn có thể lựa chọn một hoặc nhiều các quy luật để áp dụng cho phòng xét nghiệm của mình.
    • TE,TEA :Tổng sai số phòng xét nghiệm gồm sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống(TE) và Sai số tối đa phòng xét nghiệm cần so sánh (TEA).Để biết phòng xét nghiệm mình ĐANG Ở ĐÂU VÀ PHẢI LÀM GÌ TIẾP THEO. Đây là một tiêu chuẩn trong đánh giá chất lượng.
    • Các phần đều có thanh cuộn các cột đều có thể kéo dãn như Excel để hiển thị.

    A. Hướng dẫn sử dụng phần mềm:

    Đầu tiên chúng ta khai báo danh sách máy, thiết bị xét nghiệm chạy nội kiểm ở phòng XN.

    Kích vào biểu tượng Cài đặt ở màn hình chính.

    Hình 2. Phần cài đặt tên máy

    • Chúng ta điền tên danh sách máy ( thay tên các mục M1, M2, M3….M10)
    • Sau đó Ấn phím Ok và bật lại phần mềm.
    • Ở ngoài màn hình chính. Chúng ta chọn thiết bị chạy nội kiểm và tháng chạy nội kiểm.
    • Kích Add để tạo test
    • Chọn mức QC 1, 2, 3 nhập tên test, điền giới hạn kiểm soát ±2SD hoặc Mean, SD.
    • LOT : Lô của QC đang sử dụng.
    • EXP : Hạn sử dụng của lô QC.
    • Month/Year : Tháng/Năm đang chạy QC.
    • Units: Đơn vị của Test.
    • TEA : Tổng sai số tối đa.
    • Tên QC: Điền tên QC đang sử dụng.
    • Phương pháp: Điền tên phương pháp của xét nghiệm.
    • Sau đó Ấn Save. Phần mền sẽ tự tính độ lệch chuẩn (SD) và tạo trường trong Phần nhâp dữ liệu QC, TE, Sigma cũng như biểu đồ Levey Jennings. Thông tin về Lô QC, Tên QC, Phương pháp cũng đẩy vào Levey Jennings.
    • Quản lý QC về cả lô và hạn sử dụng.
    • Nhập dữ liệu QC hằng ngày cho XN và ấn Save (Lưu) phần mền sẽ tự vẽ biểu đồ Levey Jennings và áp dụng các quy luật Westgard để đưa ra 1 cửa sổ hiển thị các Quy luật Vi phạm.
    • Chỉ cần dùng phím Tab, hoặc các phím lên xuống, trái phải chuyển ô nhập rất đơn giản.
    • Clear data : Xóa dữ liệu IQC , trước khi xóa dữ liệu IQC để nhập dữ liệu IQC mới phần mền sẽ hỏi : Bạn có thực sự muốn xóa dữ liệu không. Có ấn Yes, không ấn No.
    • Export : Chuyển dữ liệu QC sang file Excel để lưu hoặc In.
    • Biểu thị trực quan các kết quả nội kiểm tra:
    • Các giá trị mẫu chứng được điền trên biểu đồ theo thời gian.
    • Các điểm được vẽ kết nối với nhau để nêu bật xu hướng sự thay đổi hoặc sự lệch ngẫu nhiên.
    • Đánh giá quy trình xét nghiệm nằm trong mức kiểm soát hay ngoài mức kiểm soát.
    • Các điểm giá trị được nối với nhau để nêu bật xu hướng.
    • Thiết lập dải QC mới (giới hạn kiểm soát mẫu nôi kiểm xét nghiệm): Bạn có thêm xem qua bài viết :https://chatluongxetnghiem.com/xay-dung-tu-dong-gioi-han-kiem-soat-moi-cho-mau-noi-kiem-tra-xet-nghiem/
    • Trong biểu đồ sẽ hiển thị trực quan các điểm là các giá trị chạy QC hằng ngày. Tính toán các đại lương thống kê như SD, MEAN, % CV, thông tin Lô và hạn sử dụng, đơn vị test.
      Luật Westgard là các luật kiểm soát chất lượng (Quality Control-QC) được xây dựng dựa trên các phương pháp thống kê, nhằm phân tích xem các kết quả của các mẫu nội kiểm nằm trong hay ngoài dải cho phép.

    • Phần mền sẽ tự báo lỗi ra 1 cửa sổ riêng rất tiện lợi và khoa học. Giúp nhân viên PXN phát hiện các sai số nhanh chóng và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời để đảm bảo việc trả kết quả bệnh nhân cũng như đưa ra kết quả đảm bảo độ tin cậy giúp Khoa Xét nghiệm, bệnh viện nâng cao thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng xét nghiệm và điều trị bệnh nhân.. Hiện tại luật Westgard đang áp dụng đầy đủ các quy luật như:
    • Với 2 mức QC : 12s, 13s, 22s, R4s, 41s, 7T, 10x, kết hợp 2 QC như 41s, 22s, R4s, 10x.
    • Với 3 mức QC : luật 1-3s, 3-1s, 6x và theo Lô khi kết hợp 3 QC : 2of 3-2s, R4s, 3-1s, 6x.
    • Hiện tượng lệch (Shift) và trượt (Trend).
    • Phòng xét nghiệm có thể dùng đơn quy tắc hoặc đa quy tắc.
    • Phân loại sai số là sai số Ngẫu Nhiên ( RE), hay sai số Hệ Thống (SE) giúp Khoa định hướng đến các nguyên nhân sai số đồng thời đưa ra các hướng dẫn khắc phục sai số.
    • Tổng sai số = Sai số ngẫu nhiên + Sai số hệ thống.
    • Giá trị tổng sai số TE cho chúng ta biết khoảng cách từ kết quả của phòng xét nghiệm so với giá trị thực. Khi hệ thống thay đổi thì TE cũng thay đổi.
    • Tính TE là cách dễ nhất để Khoa Xét Nghiệm giám sát hệ thống phân tích cho mỗi xét nghiệm định lượng theo tháng.
    • Export : Chuyển dữ liệu QC sang file Excel để lưu hoặc In.
      Đặc biệt khi PXN chạy nội kiểm một thời gian và bắt đầu xây dựng thiết lập giới hạn QC riêng cho P Chúng tôi sẽ hỗ trợ và hướng dẫn các bạn: Tính tông sai số của phòng xét nghiệm mình (TE) đồng thời cung cấp thông tin giới hạn Sai số tối đa cho phép(TEA) cho các XN theo tiêu chuẩn quốc tế Requirements for Analytical Quality( CLIA ) để so sánh. Khi TE < TEA đây là 1 tiêu chí chất lượng quan trọng trong đảm bảo chất lượng xét nghiệm giúp PXN :
    1. Đánh giá phương pháp.
    2. Kiểm tra việc hiệu chuẩn.
    3. Đánh giá xem lô hóa chất có đạt hay không.
    4. Đánh giá sự thay đổi của hệ thống phân tích.
    5. Xách định giới hạn thay đổi cần phát hiện được.
    6. Chọn quy tắc QC thích hợp
      Như Ví dụ trên với Xét nghiệm Glucose : %TE = 0.17 ,%TEA = 0.55

    Có thể thấy TE<TEA : Tổng sai số Xét nghiệm Glucose nhỏ hơn Tổng sai số tối đa cho phép với Xét nghiệm Glucose do Tổ chức quốc tế CLIA Requirements for Analytical Quality cung cấp là Target value ±10% =5.72*10%=0.572. (Tổng sai số bao gồm sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.)Trong ví dụ trên các xét nghiệm đều đạt TE< TEa

    5.2 Đánh giá chất lượng của PXN bằng công cụ Six Sigma.

    Thuật ngữ được sử dụng lần đầu tiên trong bài báo cáo Hóa sinh năm 2000 bởi David Navalainen của viện chất lượng Abbott. Six Sigma là phương pháp đo lường chất lượng và cải tiến chất lượng được Motorola phát triển từ những năm 1980. Phương pháp Six Sigma có thể áp dụng khi kết quả của một quá trình có thể đo lường được.

    1. Thang Sigma:

    · 6 tuyệt vời – dễ dàng kiểm soát bằng SQC.

    · 5 tốt

    · 4 khá

    · < 3 kém cần cải tiến hiệu năng phương pháp.

    2. Hướng dẫn lựa chọn quy tắc QC dựa trên thang sigma.

    · 6 sigma- bất cứ quy tắc QC nào ( không sử dụng giới hạn ±2SD)

    · 5 sigma – các quy tắc đơn như 1-3s….

    · 4 sigma – đa quy tắc kết hợp xem xét các lần chạy trước, tăng số lần chạy QC.

    · 3 hoặc thấp hơn – tìm kiếm phương pháp phân tích tốt hơn.

    Trong bảng trên thấy Sigma Glucose mức QC1 là 5.50 và mức QC2 là 5,11 : Đạt mức Khá

    – Đo lường được mức độ sai sót và dự báo khả năng sai sót của quá trình dựa trên lý thuyết phân phối chuẩn của Carl-Friedrich Gauss. Sự dao động thường được đo bằng Độ lệch chuẩn, ký hiệu toán học là Sigma Độ lệch chuẩn càng lớn, sự dao động càng lớn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Các Vi Phạm Quy Tắc Westgard Trong Nội Kiểm
  • Những Quy Tắc Westgard Nâng Cao Dùng Trong Kiểm Tra Chất Lượng Xét Nghiệm
  • 6 Quy Tắc Westgard Cơ Bản Áp Dụng Trong Kiểm Tra Chất Lượng Xét Nghiệm
  • Apple Chốt Ngày Tổ Chức Wwdc 2022 Vào 22/6
  • Wwdc 2022 Sẽ Diễn Ra Dưới Hình Thức… Online
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Phần Mềm Nội Kiểm Chất Lượng Xét Nghiệm Quanglab trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100