Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Công Chứng, Chứng Thực Và Tổng Hợp Một Số Giao Dịch Bắt Buộc Phải Công Chứng, Chứng Thực # Top 3 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Công Chứng, Chứng Thực Và Tổng Hợp Một Số Giao Dịch Bắt Buộc Phải Công Chứng, Chứng Thực # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Công Chứng, Chứng Thực Và Tổng Hợp Một Số Giao Dịch Bắt Buộc Phải Công Chứng, Chứng Thực mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo quy định pháp luật hiện nay, một số loại giao dịch dân sự về hình thức bắt buộc phải được thể hiện bằng văn bản, phải có công chứng, chứng thực mà các bên không thực hiện sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực của giao dịch dân sự (Khoản 2, Điều 117; khoản 2 Điều 119; Điều 122 Bộ luật Dân sự năm 2015).

CÔNG CHỨNG:

Khái niệm: Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng (khoản 1 Điều 2, Luật Công chứng 2014).

Thẩm quyền: Do cơ quan bổ trợ tư pháp thực hiện.

Phòng công chứng (Điều 19 Luật Công chứng 2014).

Văn phòng công chứng (Điều 22 Luật Công chứng 2014).

      3. Giá trị pháp lý:

Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch (Điều 5 Luật Công chứng 2014).

CHỨNG THỰC

Khái niệm: Chứng thực chữ ký, hợp đồng, giao dịch là việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản là chữ ký của người đã yêu cầu chứng thực (chứng thực chữ ký), chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch (chứng thực hợp đồng, giao dịch) (Điều 2 Nghị Định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch).

Thẩm quyền: Chủ yếu do cơ quan nhà nước thực hiện.

Phòng tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được uỷ quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

Công chứng viên.

Tuỳ từng loại giấy tờ mà thực hiện chứng thực ở các cơ quan khác nhau (Điều 5 Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

3. Giá trị pháp lý :

Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chữ ký được chứng thực có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.

Hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch (Điều 3 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở (Điều 122 Luật Nhà ở 2014).

    Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừcác hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản (Điều 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013).

      Các loại văn bản thừa kế và di chúc

      – Văn bản về lựa chọn người giám hộ (khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015).

      – Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ (khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015).

      – Di chúc miệng được người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ và phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng (khoản 5 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015)

      – Di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài (khoản 5 Điều 647 Bộ luật Dân sự 2015).

      – Văn bản thừa kế nhà ở (khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở năm 2014).

      – Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Điểm c khoản 3 Điều 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013).

        Các văn bản thoả thuận về hôn nhân và gia đình

        – Văn bản thoả thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng (Điều 47 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

        – Thoả thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

        – Văn bản uỷ quyền cho nhau về việc thoả thuận mang thai hộ (khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

          Giấy bán, tặng, cho xe của cá nhân (Điểm g, khoản 1, Điều 10, Thông tư số 15/2014/TT-BCA)

          Địa chỉ: Tầng 5 Tòa nhà Vĩnh Trung Plaza, 255 -257 Hùng Vương, phường Vĩnh Trung, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

          Số điện thoại: 0941 767 076

          Email: amilawfirmdn@gmail.com

          Website: amilawfirm.com

          Di Chúc Có Bắt Buộc Phải Công Chứng, Chứng Thực Không ? Có Cần Công Chứng Di Chúc ?

          1. Di chúc có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không ?

          Thưa Luật sư! Luật sư cho hỏi đối với di chúc có cần phải công chứng không? Nếu di chúc không có công chứng thì có hiệu lực hay không ?

          Rất mong Luật sư giải đáp, xin came ơn Luật sư.

          Theo điều 628, Bộ Luật dân sự năm 2015 có quy định về các loại di chúc bằng văn bản như sau:

          Điều 628. Di chúc bằng văn bản

          Di chúc bằng văn bản bao gồm:

          1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

          2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

          3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

          4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

          Di chúc hợp pháp là các di chúc căn cứ theo điều 630, Bộ Luật dân sự 2015:

          Điều 630. Di chúc hợp pháp

          1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

          a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

          b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

          2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

          3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

          4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

          5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

          Nội dung di chúc cần có các nội dung cơ bản theo điều 631, Bộ Luật dân sự 2015:

          Điều 631. Nội dung của di chúc

          1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

          a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

          b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

          c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

          d) Di sản để lại và nơi có di sản.

          2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

          3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

          Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

          Khi lập di chúc có rất nhiều trường hợp xảy ra tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể, pháp luật quy định từng trường hợp theo các điều 632, 633, 634, 635, Bộ Luật dân sự 2015 như sau:

          Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

          Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

          1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

          3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

          Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

          Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

          Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

          Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

          Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

          Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

          Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

          Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

          Căn cứ theo các quy định trên thì không có quy định nào bắt buộc di chúc phải công chứng, di chúc có thể thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau như bằng miệng, bằng văn bản. Bằng văn bản có thể công chứng, chứng thực hoặc không công chứng, chứng thực vẫn có hiệu lực khi đáp ứng đủ điều kiện nêu trên.

          Nhưng nếu bạn muốn di chúc có tính pháp lý cao nhất thì bạn nên lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc tại UBND xã, phường hoặc mang di chúc đó đi công chứng, chứng thực.

          2. Di chúc không công chứng có hợp pháp không ?

          Kính chào Luật sư! Em có vấn đề cần giải đáp như sau: Trước đây ông bà nội em có để lai di chúc cho ba em 1 phần đất ở quê không công chứng nhưng có sự làm chứng và xác nhận của 2 bác em(tức anh chị ruột của ba diem:bác 3,cô 7). Mãnh đất ông bà để lại được chia làm 2 phần:1 phần cho ba em,1 phần cho cháu( tức là con của bác em: bác 4).A ấy tên T!Sau khi ông bà qua đời thì T ở đó trong coi đất và nhà cửa còn ba thì ở Tp nên cứ để đất đó để T trồng trọt làm gì thì làm trong bao nhiêu năm qua! Giờ thì mãnh đất trúng ngày đợt quy hoạch giải tỏa 1 phần đất nhưng không hiểu ở quê T kê khai sao mà T có thể nhận được bồi thường.T có ý định chiếm luôn mãnh đất!Em cũng nghe nói là mãnh đất ấy T đã hợp thức hóa vì T ở đó và đóng tiền các loại thuế j đó.

          Vậy với tờ di chúc không công chứng và làm chứng của cô 7 thì có thể lấy lại 1 phần mãnh đất như di chúc ông bà để lại không ?

          Trước tiên, để xem xét việc bố bạn có thể yêu cầu lấy lại được một phần mảnh đất trên theo di chúc của ông bà bạn để lại cần xem xét di chúc đó có hợp pháp hay không. Theo thông tin bạn cung cấp thì di chúc ông bà bạn để lại bằng văn bản, không có công chứng và có người làm chứng là anh chị ruột của ba bạn. Vậy việc xác định tính di chúc ông bà bạn như sau:

          Vậy căn cứ trên các quy định trên, di chúc cuả ông bà bạn tại thời điểm đó phải đáp ứng đủ điều kiện:

          – Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép.

          – Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội, nội dung của di chúc bằng văn bản đáp ứng theo quy định tại Điều 653 Bộ luật dân sự 2005.

          – Hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật, cụ thể được quy định tại Điều 649 Bộ luật dân sự.

          Như vậy, việc ông bà bạn lập di chúc bằng văn bản không có công chứng hoặc chứng thực nhưng đáp ứng đồng thời cả 3 điều kiện trên thì di chúc của ông bà bạn là hợp pháp. Nghĩa là khi di chúc của ông bà bạn nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì không cần người làm chứng thì di chúc vẫn có giá trị pháp lý.

          Tuy nhiên, nếu di chúc của ông bà bạn không phải do ông bà bạn tự viết mà nhờ người khác viết thì cần có người làm chứng và đáp ứng điều kiện sau:

          Theo đó, 2 người làm chứng ở đây là anh chị em ruột của bố bạn là những người thuộc vào hàng thừa kế theo pháp luật, vì vậy người làm chứng này không hợp pháp theo điều 654 Bộ luật dân sự 2005 như trên.

          Như vậy, bạn cần xem xét lại bản di chúc do ông bà bạn để lại để đối chiếu với các quy định trên và xem xét tính hợp pháp của di chúc. Nếudi chúc của ông bà bạ n hợp pháp thì vấn đề phân chia di sản được thực hiện theo di chúc. Ngược lại, nếu di chúc đó không hợp pháp thì việc chia di sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.

          Theo đó di chúc của ông bà bạn có hiệu lực kể từ thời điểm cả ông và bà bạn mất ( khoản 1 Điều 667 Bộ luật dân sự năm 2005 và khoản 1 Điều 633 Bộ luật dân sự năm 2005:

          Khi di chúc đã có hiệu lực pháp luật thì việc phân chia di sản được thực hiện theo nội dung của di chúc, do đó bố bạn hoàn toàn có thể chứng minh được một phần của mảnh đất đó thuộc sở hữu của mình theo nội dung của di chúc.

          – Trường hợp 2: Di chúc không hợp pháp, theo đó, di sản thừa kế của ông bà bạn sẽ chia theo pháp luật. Những người có quyền được hưởng theo pháp luật là những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định tại Điều 676 Bộ luật dân sự 2005.

          “Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

          1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

          a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;”

          Và Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Vậy, thì di sản của ông bà bạn được chia đều cho những người như trên, và bố bạn không được hưởng đúng phần tài sản theo di chúc của ông bà bạn để lại.

          Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

          3. Có cần công chứng di chúc ?

          Thưa luật sư, Nếu sau này mẹ tôi mất đi mà có để lại di chúc mà chưa được công chứng thì di chúc đó có hiệu lực không ? Bố mẹ tôi có 3 người con trai,anh đầu mất năm 2001,em út mất 2007. Bố tôi mất năm 2009 mà không để lại di chúc. Anh đầu mất có 1 người con gái, em út mất có 1 người con trai. Sổ đỏ mang tên bố mẹ tôi, nay mẹ tôi muốn chia đất cho tôi thì phải làm những thủ tục gì?

          Xin chân thành cảm ơn luật sư.

          Luật sư tư vấn:

          quy định: Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

          – Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

          – Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

          – Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

          Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật: Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

          Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email

          4. Di chúc không công chứng có giá trị pháp lý không ?

          Thưa luật sư, tôi có câu hỏi mong luật sư giải đáp như sau: Di chúc không có công chứng của chính quyền mà chỉ có người làm chứng ký tên và chứng thực thì di chúc đó có được công nhận không? (Người làm chứng vẫn còn sống).

          Tôi xin cảm ơn!

          5. Di chúc thế nào được coi là hợp pháp ?

          Theo Điều 652 Bộ luật Dân sự thì di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

          a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

          b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

          Ngoài các điều kiện chung nói trên, đối với:

          – Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

          – Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

          – Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại điểm a và điểm b nói trên.

          – Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

          Hợp Đồng Ủy Quyền Có Bắt Buộc Phải Công Chứng

          Hợp Đồng ủy Quyền Có Bắt Buộc Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Cần Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Nào Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Phải Công Chứng Không, Những Hợp Đồng ủy Quyền Phải Công Chứng, Giấy ủy Quyền Phải Công Chứng, Giấy ủy Quyền Phải Được Công Chứng, Giấy ủy Quyền Có Phải Công Chứng Không, Hợp Đồng Cầm Cố Có Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Nhà Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Có Cần Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng 2 Nơi, Hợp Đồng Công Chứng ủy Quyền ô Tô, Hợp Đồng Uỷ Quyền Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Công Chứng, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Nhà Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Có Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Mua Bán Nhà Đất, Hợp Đồng Công Chứng Uỷ Quyền Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng Uỷ Quyền Công Chứng, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Tại Phòng Công Chứng, Hợp Đồng Uỷ Quyền Có Cần Công Chứng Không, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Định Đoạt, Hợp Đồng ủy Quyền Căn Hộ Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Khi Mua Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Căn Hộ Chung Cư, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Nhà Chung Cư, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Nhà Chung Cư, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Nhà Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Nhà Chung Cư, Mẫu Chứng Thực Hợp Đồng ủy Quyền, Tác Động Của Nhân Tố Đảng Phái Đến Chính Sách Đối Ngoại Của Chính Quyền Obama, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Giao Dịch Chứng Khoán, Hợp Đồng ủy Quyền Giao Dịch Chứng Khoán, Mẫu Chứng Thực Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Các Phương Tiện Tggt Đường Bộ (kể Cả Những Xe Có Quyền ưu Tiên) Đều Phải Dừng Lại Bên Phải, Hợp Đồng 68 Có Phải Là Công Chức Không, Ca Lâm Sàng Mắc Phải Tại Cộng Đồng, Thủ Tục Uỷ Quyền Công Chứng, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Có Công Chứng, Giấy ủy Quyền Công Chứng, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Công Chứng, Bệnh Án Viêm Phổi Mắc Phải Tại Cộng Đồng, Ca Lâm Sàng Viêm Phổi Mắc Phải Tại Cộng Đồng, Xe Mô Tô Và Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Trên Đường Bộ Phải Bắt Buộc Có Đủ Bộ Phận Giảm Thanh, Giấy ủy Quyền Có Cần Công Chứng Không, Mẫu Giấy ủy Quyền Phòng Công Chứng, Công Chứng Hợp Đồng, Giao Dịch Về Bất Động Sản, Khải 48 Nếu Vb Quy Phạm Pháp Luật Là Của Công Chúng Thì Mình Có Quyền Làm Gì Với Văn Bản Đấy Cũng Đc, Hãy Chứng Minh Quyền Học Tập Của Công Dân Việt Nam Hiện Nay Đang Được Thực H, Mẫu Chứng Từ Bắt Buộc, Mâu Bien Ban Ket Thuc Niêm Yet Cong Khai Cap Giay Chưng Nhân Quyền Sử Dụng Đất, Danh Mục Và Mẫu Chứng Từ Bắt Buộc, Mẫu Chứng Từ Kế Toán Bắt Buộc, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Thi Công, Quy Trình 4 Bước Tiêm Chủng, Quy Trình Gieo Hạt Phải Theo Trình Tự Các Bước Nào Sau Đây, Hợp Đồng ủy Quyền Giữa Hai Công Ty, Hợp Đồng ủy Quyền Thi Công Xây Dựng, Hợp Đồng ủy Quyền Quản Lý Công Ty, Giấy ủy Quyền Phải Làm ở Đâu, Phí Công Chứng Hợp Đồng Cho Vay, Hợp Đồng Cầm Cố Có Cần Công Chứng, 76 Mẫu Hợp Đồng Công Chứng, Hợp Đồng Cho Vay Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Điều Hành Công Ty, Bản Tin Công Đoàn Đổi Mới Vì Quyền Và Lợi ích Của Người Lao Động, Đơn Yêu Cầu Xử Lý Xâm Phạm Quyền Cần Phải Nộp Cho Cơ Quan Nào, Hợp Đồng Cho Vay Tiền Có Cần Công Chứng, Hãy Chứng Minh Xô Viết Nghệ Tĩnh Là Chính Quyền Cách Mạng Của Quần Chúng Dướ, Ba Cám Mất Sớm Vô Phải Sống Chung Với Mẹ Kế Và Em Gái Độc Acd, Mẫu Chứng Từ Ghi Số Thuế Phải Thu, 5 Loại Hợp Đồng Không Cần Công Chứng, From Mẫu Thông Báo Nghỉ Việc Phải Bồi Thường Hợp Đồng Lao Động, Chứng Khoán Phái Sinh, Bài Tập Chứng Khoán Phái Sinh, chúng tôi Hợp Đồng 3 Tháng Có Phải Đóng Bảo Hiểm Không, Hợp Đồng 1 Tháng Có Phải Đóng Bảo Hiểm Không, Danh Mục Hàng Hóa Phải Chứng Nhận Hợp Quy, Hãy Chứng Minh Cần Phải Chọn Sách Mà Đọc, Bài Tập Chứng Khoán Phái Sinh Có Lời Giải, Tia Hồng Ngoại Và Tia Rơnghen Có Bước Sóng Dài Ngắn Khác Nhau Nên Chúng, Hướng Dẫn Đăng Ký Hợp Đồng Chuyển Giao Quyền Sử Dụng Công Nghệ, Chứng Minh Rằng Cần Phải Chọn Sách Để Đọc, Quy Chế Giao Dịch Chứng Khoán Phái Sinh Tại Hnx, Đề Bài Chứng Minh Rằng Cần Phải Chọn Sách Mà Đọc, Hãy Chứng Minh Rằng Cần Phải Chọn Sách Mà Đọc, Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Công Chứng, ý Nghĩa Thực Tiễn Trong Công Tác Vận Động Quần Chúng, Đề án Phát Triển Thị Trường Chứng Khoán Phái Sinh, Một Số Xu Hướng Chính Trị Chủ Yếu Trên Thế Giới Hiện Nay Và Tác Động Của Chúng Đối Với Công Cuộc Đổi, “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợi Kinh Tế, Hợp Đồng Ràng Buộc, Mẫu Hợp Đồng Ràng Buộc, Tiểu Luận Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ,

          Hợp Đồng ủy Quyền Có Bắt Buộc Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Cần Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Nào Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Phải Công Chứng Không, Những Hợp Đồng ủy Quyền Phải Công Chứng, Giấy ủy Quyền Phải Công Chứng, Giấy ủy Quyền Phải Được Công Chứng, Giấy ủy Quyền Có Phải Công Chứng Không, Hợp Đồng Cầm Cố Có Phải Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Nhà Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Có Cần Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng 2 Nơi, Hợp Đồng Công Chứng ủy Quyền ô Tô, Hợp Đồng Uỷ Quyền Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Có Công Chứng, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Nhà Đất, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Có Công Chứng, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Mua Bán Nhà Đất, Hợp Đồng Công Chứng Uỷ Quyền Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng Uỷ Quyền Công Chứng, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Xe ô Tô, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Tại Phòng Công Chứng, Hợp Đồng Uỷ Quyền Có Cần Công Chứng Không, Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Định Đoạt, Hợp Đồng ủy Quyền Căn Hộ Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Khi Mua Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Căn Hộ Chung Cư, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Nhà Chung Cư, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Nhà Chung Cư, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Nhà Chung Cư, Hợp Đồng ủy Quyền Mua Bán Nhà Chung Cư, Mẫu Chứng Thực Hợp Đồng ủy Quyền, Tác Động Của Nhân Tố Đảng Phái Đến Chính Sách Đối Ngoại Của Chính Quyền Obama, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Giao Dịch Chứng Khoán, Hợp Đồng ủy Quyền Giao Dịch Chứng Khoán, Mẫu Chứng Thực Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất, Các Phương Tiện Tggt Đường Bộ (kể Cả Những Xe Có Quyền ưu Tiên) Đều Phải Dừng Lại Bên Phải, Hợp Đồng 68 Có Phải Là Công Chức Không, Ca Lâm Sàng Mắc Phải Tại Cộng Đồng, Thủ Tục Uỷ Quyền Công Chứng, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Có Công Chứng, Giấy ủy Quyền Công Chứng, Mẫu Giấy Uỷ Quyền Công Chứng, Bệnh Án Viêm Phổi Mắc Phải Tại Cộng Đồng, Ca Lâm Sàng Viêm Phổi Mắc Phải Tại Cộng Đồng, Xe Mô Tô Và Xe ô Tô Tham Gia Giao Thông Trên Đường Bộ Phải Bắt Buộc Có Đủ Bộ Phận Giảm Thanh, Giấy ủy Quyền Có Cần Công Chứng Không, Mẫu Giấy ủy Quyền Phòng Công Chứng,

          Công Chứng Hợp Đồng, Giao Dịch Do Công Chứng Viên Soạn Thảo

          Kính gửi luật sư, tôi có thể đề nghị công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu của tôi về công chứng hợp đồng có được không? Và thủ tục Công chứng hợp đồng, giao dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng được quy định như thế nào?

          Về câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau:

          Theo quy định tại Điều 40 Luật công chứng năm 2014 về thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch được soạn thảo sẵn như sau:

          ” 1. Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 40 của Luật này và nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch. 2. Công chứng viên thực hiện các việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 40 của Luật này. Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch. 3. Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.”

          Căn cứ vào quy định trên, bạn được quyền đề nghị công chứng viên soạn thảo theo yêu cầu của bạn về công chứng hợp đồng. Về thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật công chứng năm 2014.

          Trong trường hợp cần tư vấn thêm, chị có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

          CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

          1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

          Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Công Chứng, Chứng Thực Và Tổng Hợp Một Số Giao Dịch Bắt Buộc Phải Công Chứng, Chứng Thực trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!