Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Chữ Ký Điện Tử Và Chữ Ký Số Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Phân Biệt Chữ Ký Điện Tử Và Chữ Ký Số Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào? # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phân Biệt Chữ Ký Điện Tử Và Chữ Ký Số Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào? mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chữ ký điện tử và chữ ký số

1. Chữ ký điện tử và chữ ký số là gì?

1.1 Chữ ký điện tử là gì?

Chữ ký điện tử (electronic signature) là dạng chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách logic với thông điệp dữ liệu, có khả năng xác nhận người ký thông điệp dữ liệu và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với nội dung thông điệp dữ liệu được ký.

Như vậy, Chữ ký điện tử là một dạng thông tin được đi kèm theo dữ liệu. Dữ liệu đó có thể là: văn bản, video hoặc hình ảnh. Mục đích chính của chữ ký điện tử là xác định người chủ của dữ liệu đó.

* Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử:

Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử chia thành 2 trường hợp bao gồm giá trị pháp lý của chữ ký điện tử với vai trò là chữ ký và chữ ký điện tử với vai trò là con dấu. Cụ thể:

– Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì văn bản đó được coi là có giá trị pháp lý khi đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau

+ Chữ ký điện tử cho phép xác minh được người ký và chứng tỏ được sự chấp thuận của người ký đối với nội dung thông điệp dữ liệu;

+ Chữ ký điện tử phải đảm bảo đủ an toàn và không bị giả mạo khi tạo ra chữ ký điện tử

– Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì văn bản được xem là hợp lệ nếu chữ ký điện tử (được coi là con dấu) được ký đáp ứng các điều kiện an toàn sau:

+ Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ gắn duy nhất với người ký trong bối cảnh dữ liệu đó được sử dụng

+ Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký trong thời điểm ký

+ Mọi thay đổi với chữ ký điện tử sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện

+ Mọi thay đổi đối với nội dung của thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện

Lưu ý: Chữ ký điện tử được tổ chức cung cấp chữ ký điện tử chứng thực được xem là bảo đảm các điều kiện an toàn

1.2 Chữ ký số là gì?

Chữ ký số (digital signature) là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng, theo đó, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể xác định được chính xác:

–  Việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trong cùng một cặp khóa;

– Sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

Ngoài ra, có thể hiểu, Chữ ký số chính là một dạng của chữ ký điện tử, là tập con của chữ ký điện tử (chữ ký điện tử bao hàm chữ ký số). Nó có vai trò như chữ ký hay dấu vân tay đối với cá nhân hay con dấu đối với tổ chức, doanh nghiệp và dùng để xác nhận lời cam kết của tổ chức, cá nhân đó trong văn bản mình đã ký trên môi trường điện tử số. Chữ ký số được được thừa nhận về mặt pháp lý.

* Giá trị pháp lý của chữ ký số

– Chữ ký số được tạo ra trong thời gian có hiệu lực và kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số

– Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai ghi trên chứng thư số do một trong các tổ chức sau đây cấp;

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

+ Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.

– Khoá bí mật thuộc kiểm soát của người ký trong thời điểm ký

Lưu ý: Đối với chữ ký số được nước ngoài cấp phép sử dụng tại Việt Nam cũng có giá trị pháp lý tương tự chữ ký số do cơ quan Việt Nam cấp.

1.3 Một số trường hợp sử dụng chữ ký điện tử và chữ ký số

Chữ ký điện tử và chữ ký số được sử dụng trong các trường hợp: Ký phát hành hoá đơn doanh nghiệp, ký tờ khai hải quan, ký hợp đồng kinh doanh với đối tác, ký bảo hiểm xã hội, ký tờ khai và nộp thuế điện tử, ký duyệt các lệnh và tài khoản ngân hàng…giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao năng suất làm việc.

2. Phân biệt giữa chữ ký số và chữ ký điện tử

Chữ ký điện tử và chữ ký số

Mặc dù chữ ký điện tử và chữ ký số đều có thể dùng thay thế cho chữ viết tay truyền thống và được ứng dụng trong môi trường giao dịch điện tử. Tuy nhiên về bản chất 2 loại chữ ký này lại có nhiều điểm khác biệt lớn. Cụ thể:

Yếu tố

Chữ ký điện tử

Chữ ký số

Tính chất

Có thể là bất kỳ biểu tượng, hình ảnh, quy trình nào được đính kèm với tin nhắn hoặc tài liệu biểu thị danh tính của người ký và hành động đồng ý với nó.

Có thể được hình dung như một “dấu vân tay”, “con dấu” điện tử, được mã hóa và xác định danh tính người thực sự ký nó

Tiêu chuẩn

Không phụ thuộc vào các tiêu chuẩn

Không sử dụng mã hóa.

Sử dụng các phương thức mã hoá mật mã dựa trên cơ sở hạ tầng khóa công nghệ PKI, và đảm bảo danh tính người ký và mục đích, tính toàn vẹn dữ liệu và không thoái thác của văn bản đã ký.

Tính năng

Xác minh một tài liệu

Bảo mật một tài liệu

Cơ chế xác thực

Xác minh danh tính người ký thông qua email, mã PIN điện thoại…

ID kỹ thuật số dựa trên chứng chỉ

Xác nhận

Không có quy trình xác nhận cụ thể

Được xác nhận bởi các cơ quan chứng nhận tin cậy hoặc nhà cung cấp dịch vụ uỷ thác

Bảo mật

Chữ ký dễ bị giả mạo

Độ an toàn bảo mật cao, khó có thể được sao chép, giả mạo hoặc thay đổi

Phần mềm độc quyền

Trong nhiều trường hợp, chữ ký điện tử không được ràng buộc về mặt pháp lý và sẽ yêu cầu phần mềm độc quyền để xác nhận chữ ký điện tử.

Có thể được xác nhận bởi bất cứ ai mà không cần phần mềm xác minh độc quyền

Bảng so sánh chữ ký điện tử và chữ ký số

Thông thường, các thuật ngữ chữ ký số và chữ ký điện tử đôi khi được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng giữa 2 khái niệm này vẫn tồn tại nhiều sự khác biệt giữa chúng. Và chữ ký số được sử dụng rộng rãi và an toàn hơn chữ ký điện tử.

Từ những giái đáp bên trên có thể thấy, chữ ký điện tử và chữ ký số là không cùng nghĩa. Chữ ký số chỉ là một tập con của chữ ký điện tử hay chữ ký điện tử bao hàm chữ ký số. Vì vậy, doanh nghiệp cần chú ý để tránh nhầm lẫn giữa hai khái niệm này trong các hoạt động giao dịch điện tử, đảm bảo tính pháp lý và an toàn khi sử dụng.

ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHỮ KÝ SỐ EFY-CA : TẠI ĐÂY

▶ÐĂNG KÍ SỬ DỤNG CHỮ KÝ SỐ EFY – CA

Đơn vị vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ SĐT: 

Tổng đài: 19006142 / 19006139

Mua hàng: HN (Ms Hằng): 0911 876 893 / HCM (Ms Thùy): 0911 876 899

Chữ ký số công cộng EFYCA – Giải pháp tiên phong thời công nghệ

NỘI DUNG LIÊN QUAN

Chữ Ký Số Là Gì? Tại Sao Doanh Nghiệp Phải Sử Dụng Chữ Ký Số? – Chữ Ký Số EFY-CA

Chữ ý số HSM là gì? – Tại sao doanh nghiệp nên lựa chọn chữ ký số HSM?

Chữ ký số Token là gì? – Giải pháp ký số tiện ích, an toàn, bảo mật trong các giao dịch điện tử

Chữ Ký Số Là Gì?– Chữ Ký Số EFY-CA– Tại sao doanh nghiệp nên lựa chọn chữ ký số HSM?– Giải pháp ký số tiện ích, an toàn, bảo mật trong các giao dịch điện tử

HaTT_TT

Sử Dụng Chữ Ký Số Cho Văn Bản Điện Tử Như Thế Nào?

Bộ Thông tin và Truyền thông vừa ban hành Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT (ngày 19/12/2017) quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.

Thông tư nêu rõ, việc ký số trên văn bản điện tử được thực hiện thông qua phần mềm ký số; việc ký số vào văn bản điện tử thành công hoặc không thành công phải được thông báo thông qua phần mềm. ) Trường hợp quy định người có thẩm quyền ký số trên văn bản điện tử, thông qua phần mềm ký số, người có thẩm quyền sử dụng khóa bí mật cá nhân để thực hiện việc ký số vào văn bản điện tử. Trong trường hợp quy định cơ quan, tổ chức ký số trên văn bản điện tử, thông qua phần mềm ký số, văn thư được giao sử dụng khóa bí mật con dấu của cơ quan, tổ chức để thực hiện việc ký số vào văn bản điện tử.

Việc hiển thị thông tin về chữ ký số của người có thẩm quyền và chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản điện tử thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ. Thông tin về người có thẩm quyền ký số, cơ quan, tổ chức ký số phải được quản lý trong cơ sở dữ liệu đi kèm phần mềm ký số. Nội dung thông tin quản lý quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ.

Để kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử, thông tư quy định các bước lần lượt như sau: Giải mã chữ ký số bằng khóa công khai tương ứng; kiểm tra, xác thực thông tin của người ký số trên chứng thư số gắn kèm văn bản điện tử; việc kiểm tra, xác thực thông tin người ký số; kiểm tra tính toàn vẹn của văn bản điện tử ký số.

Chữ ký số trên văn bản điện tử là hợp lệ khi việc kiểm tra, xác thực thông tin về chứng thư số của người ký số tại thời điểm ký còn hiệu lực, chữ ký số được tạo ra đúng bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số và văn bản điện tử đảm bảo tính toàn vẹn.

Thông tin về người ký số; cơ quan, tổ chức ký số trên văn bản điện tử phải được quản lý trong cơ sở dữ liệu đi kèm phần mềm kiểm tra chữ ký số. Nội dung thông tin quản lý quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ. Bên cạnh đó, Thông tư 41 cũng có quy định rõ về yêu cầu kỹ thuật và chức năng đối với phần mềm ký số, kiểm tra ký số.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ 5/2/2018.

Chậm nhất sau 12 tháng kể từ ngày thông tư có hiệu lực thi hành, các cơ quan, tổ chức đang sử dụng các phần mềm có chức năng ký số, kiểm tra chữ ký số chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và chức năng quy định tại thông tư thực hiện việc nâng cấp, bổ sung phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số để đáp ứng quy định.

Thu Hằng – Cục Tin học và Thống kê tài chính

Phân Biệt Tin Nhắn Sms Và Mms Khác Nhau Như Thế Nào ?

1. Phân biệt tin nhắn SMS và MMS

iMessage, Whatsapp, WeChat, Facebook Messenger và các ứng dụng nhắn tin khác thường được gọi là các ứng dụng hàng đầu Over The TOP (OTT). Để gửi và nhận văn bản bằng các ứng dụng này, thiết bị của bạn cần được kết nối với Internet, WiFi hoặc qua kết nối Internet di động.

iMessage chỉ có sẵn trên iOS và hoạt động thông qua ứng dụng Tin nhắn trên iPhone. Trong khi soạn tin nhắn văn bản, iOS sẽ tự động sử dụng iMessage nếu phát hiện số điện thoại của người nhận được sử dụng với iPhone. Nếu không, nó sẽ rơi trở lại SMS thông thường.

Để sử dụng WhatsApp, WeChat và các ứng dụng OTT khác, bạn cần tải xuống ứng dụng tương ứng từ cửa hàng ứng dụng. Sau khi cài đặt, các ứng dụng này sẽ xác định mọi số điện thoại trong danh sách liên lạc của bạn sử dụng cùng một ứng dụng và cho phép bạn gửi tin nhắn và đa phương tiện đến các số liên lạc đó. Một số, như WhatsApp, WeChat và Facebook Messenger cũng có thể thực hiện các cuộc gọi video và âm thanh.

3. IMessage, Whatsapp và các ứng dụng OTT khác khác với SMS như thế nào?

Các ứng dụng OTT yêu cầu kết nối Internet trong khi SMS cần kết nối mạng di động.

Các ứng dụng OTT cần được tải xuống từ các cửa hàng ứng dụng iOS hoặc Android. Còn SMS được hỗ trợ bởi tất cả các điện thoại di động hiện đại.

SMS là một công nghệ phổ quát được hỗ trợ bởi mọi mạng và thiết bị di động hiện nay. Không yêu cầu bất kỳ ứng dụng bổ sung nào. Điều này làm cho SMS trở thành một kênh phổ biến.

Mặt khác, các ứng dụng OTT là những khu vườn có tường bao vây. Một người nào đó sử dụng WhatsApp không thể nhắn tin cho người khác bằng WeChat. Vì cả hai đều cần sử dụng cùng một ứng dụng.

Ứng dụng thương mại của SMS : Mọi người đang dành một lượng thời gian đáng kể cho điện thoại của họ trong những ngày này. Một người trưởng thành trung bình sử dụng thiết bị di động gần ba giờ mỗi ngày. Trên toàn cầu, người tiêu dùng đã dành hơn 685 tỷ giờ cho các ứng dụng xã hội và truyền thông trong năm 2018. Với sự quan tâm đáng kể này, nhiều doanh nghiệp sử dụng kênh SMS Marketing để tiếp cận khách hàng mới và khách hàng hiện tại hiệu quả hơn.

Comments

Hiệu Quả Của Văn Bản Điện Tử, Chữ Ký Số

Đến nay, 100% bộ, ngành, địa phương kết nối, liên thông và gửi nhận văn bản điện tử với trục liên thông văn bản quốc gia. Bước đầu để tích hợp, chia sẻ dữ liệu trở nên đơn giản hơn. Tiếp theo là áp dụng chữ ký điện tử, giúp ký giấy tờ không còn phải trực tiếp, tiết kiệm 1.200 tỷ đồng/năm từ công việc này.

Mang lại nhiều tiện ích khi áp dụng công nghệ xử lý giấy tờ

Đúng là như thế, theo Cục trưởng cục kiểm soát thủ tục hành chính, ông Ngô Hải Phan cho hay: “chỉ riêng giai đoạn từ 12/3 đến 27/5/2019 đã có 36.327 văn bản gửi và 105.325 văn bản nhận “đi qua” trục liên thông văn bản quốc gia”. Điều này cho thấy khối lượng văn bản gửi đi rất nhiều, nếu áp dụng phương pháp truyền thống gửi nhận trực tiếp sẽ tiếp tục tốn kém thời gian và tiền bạc.

Đối với việc triển khai chữ ký số trong gửi, nhận văn bản điện tử, Ban Cơ yếu Chính phủ đã cung cấp trên 150.000 chứng thư số cho các bộ, ngành, địa phương; cấp 96/154 (62%) chữ ký số cho lãnh đạo các bộ, ngành, cơ quan trung ương và 118/262 chữ ký số cho lãnh đạo các địa phương. Đánh giá sơ bộ cho thấy, việc gửi, nhận văn bản điện tử mang lại rất nhiều tiện ích. Việc kết nối gửi, nhận văn bản qua trục liên thông văn bản quốc gia rất thuận lợi, giảm lượng phát hành văn bản giấy, là bước cải cách lớn, giúp cơ quan nhà nước giải quyết nhanh chóng, hiệu quả công việc…

Chữ ký số cần được đẩy mạnh hơn

Song song với việc phát triển hệ thống văn bản số, thì chữ ký số càng được đề cao. Tuy nhiên, tỷ lệ gửi văn bản có tích hợp chữ ký số còn thấp, nhất là Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, các tỉnh Lai Châu, Vĩnh Phúc, Quảng Bình. Lý do được đưa ra là để bảo đảm tính toàn vẹn của văn bản điện tử và quy định ban hành và phát hành văn bản, văn bản điện tử phát hành phải có tối thiểu 6 chữ ký số.

Văn bản có phụ lục, số lượng chữ ký sẽ rất lớn, điều này làm tăng đáng kể dung lượng đường truyền và thời gian xác thực chữ ký số. Tuy nhiên, trên cơ sở nền tảng số, tiến tới cải thiện dần những điểm bất cập mà chữ ký số còn mắc phải. Cùng với đó là việc tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn để nâng cao nhận thực, năng lực cán bộ trong việc triển khai và áp dụng chữ ký số. Hơn hết hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin của các cơ sở cung cấp chữ ký số cần được hoàn thiện để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của chữ ký điện tử.

Đặc biệt, sắp tới khi việc sử dụng hóa đơn điện tử thay thế hoàn toàn hóa đơn giấy, chữ ký số càng cho thấy được vai trò của mình trong vòng quay công nghệ. Văn bản điện tử, chữ ký số sẽ là cách thức mới, mặc dù còn nhiều khó khăn và bất cập, tuy nhiên đây sẽ là căn cứ để hoàn thiện hơn hệ thống từ đó khi đi vào áp dụng triệt để sẽ giảm bớt vấn đề phát sinh.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phân Biệt Chữ Ký Điện Tử Và Chữ Ký Số Giống Và Khác Nhau Như Thế Nào? trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!