Đề Xuất 11/2022 # Phải Nộp Bản Sao Có Chứng Thực Quyết Định Nghỉ Việc Khi Hưởng Tctn? / 2023 # Top 13 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Phải Nộp Bản Sao Có Chứng Thực Quyết Định Nghỉ Việc Khi Hưởng Tctn? / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Phải Nộp Bản Sao Có Chứng Thực Quyết Định Nghỉ Việc Khi Hưởng Tctn? / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Phải nộp bản sao có chứng thực quyết định nghỉ việc khi hưởng TCTN? 

Xin chào tổng đài tư vấn, cho tôi hỏi về vấn đề em muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp, em đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 4 năm 2 tháng rồi nhưng vì lý do công ty hết việc sau dịch bên đã cắt hợp đồng luôn. Công ty có trả cho em một bản quyết định nghỉ việc vậy em có thể nộp bản gốc này luôn mà không cần phải chứng thực không? Em sẽ được nhận 4,5 tháng trợ cấp thất nghiệp đúng không? Phải nộp đến đâu để yêu cầu giải quyết? Cảm ơn rất nhiều.

Thứ nhất, phải nộp bản sao có chứng thực quyết định nghỉ việc khi hưởng TCTN? 

Căn cứ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, theo quy định trên thì hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn có thể nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực của quyết định nghỉ việc. Trường hợp bạn không cần dùng đến quyết định nghỉ việc vào mục đích khác thì bạn có thể nộp bản chính để hưởng TCTN.

Thứ hai, số tháng hưởng TCTN khi đóng được 4 năm 2 tháng

Căn cứ Khoản 2 Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định như sau:

“Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng”.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP thì:

“Điều 18. Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp

7. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.”

Theo quy định trên dẫn chiếu đến trường hợp của bạn; Tổng thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp của bạn là 04 năm 02 tháng. Do đó, thời gian để tính hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho bạn lần này là 04 năm (tương ứng thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp là 04 tháng). Còn 2 tháng lẻ sẽ được bảo lưu làm căn cứ hưởng TCTN lần tiếp theo khi đủ điều kiện.

Thứ ba, nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

“Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng TCTN

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”

Như vậy, theo quy định trên thì bạn sẽ phải nộp hồ sơ đến trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi mà bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp

Trong quá trình giải quyết nếu còn vấn đề gì thắc mắc vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Không Có Giấy Quyết Định Thôi Việc Có Hưởng Tctn Được Không? / 2023

Cho em hỏi tý với ạ, em tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 2 năm 1 tháng và em mới nghỉ hồi tháng 9 thì có đủ điều kiện hưởng thất nghiệp không? Trường hợp em không có giấy quyết định thôi việc có hưởng TCTN được không ạ? Em phải nộp hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm hay ở đâu ạ? Cho em xin địa chỉ ở thành phố Hồ Chí Minh với ạ. Em cảm ơn!

Thứ nhất, về điều kiện hưởng TCTN

Căn cứ Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Như vậy, dẫn chiếu đến trường hợp của bạn, bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 2 năm 1 tháng và bạn mới nghỉ hồi tháng 9 thì bạn vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn đáp ứng các điều kiện theo quy định trên. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết: Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi gián đoạn thời gian đóng bảo hiểm?

Thứ hai, hưởng TCTN khi không có quyết định nghỉ việc

Căn cứ Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

“1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

Trường hợp không có giấy quyết định thôi việc của công ty thì bạn vẫn có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu bạn có một trong các giấy tờ sau đây:

– Quyết định sa thải;

– Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

– Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Thứ ba, về nơi hưởng TCTN

Căn cứ tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. ”

Theo đó, bạn sẽ phải nộp hồ sơ hưởng TCTN cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi mà bạn muốn nhận trợ cấp.

Thứ tư, về địa chỉ nhận TCTN tại TP. Hồ Chí Minh

Địa chỉ: 802 Nguyễn Văn Quá, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12

Điện thoại liên hệ: 0283.7153288 – Trưởng chi nhánh: Võ Văn Năm.

Địa chỉ: 153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 17, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (028) 38969021 – Phụ trách chi nhánh: .

Địa chỉ: 743/34 đường Hồ Bàng, Phường 6, Quận 6

Điện thoại: (028) 39600050 – Truởng chi nhánh: Trần Nguyễn Bích Huyền.

Địa chỉ: 249 Tôn Đản, Phường 15, Quận 4

Điện thoại: (028) 39415841 – Trưởng chi nhánh: Cao Ngọc Phong

Địa chỉ: 456 Trường Chinh, Phường 13, Quận Tân Bình.

Điên thoại: (028)38426154 – Truởng chi nhánh: Nguyễn Thái Anh Đức.

Địa chỉ: Đường 9, Phường Phước Bình, Quận 9.

Điện thoại: (028) 37431373 – Trưởng chi nhánh: Nguyễn Thị Thủy

Địa chỉ: 108 Đường 458, Ấp Thạnh An, Xã Trung An, Huyện Củ Chi

Điện thoại: (028) 37975424, 38928259 – Trưởng chi nhánh: Nguyễn Phi Hùng

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Dịch vụ tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn trực tiếp.

Mất Quyết Định Nghỉ Việc Có Được Hưởng Bhxh 1 Lần? / 2023

Tôi làm việc tại công ty được hơn 5 năm nhưng tôi đã nghỉ việc được hơn 1 năm rồi. Nay tôi muốn được hưởng BHXH 1 lần thì có được không? Tôi bị mất quyết định nghỉ việc thì có được hưởng BHXH 1 lần không? Sau bao lâu thì tôi được giải quyết? Tôi có được tính làm tròn các tháng lẻ hay không? Mong Tổng đài tư vấn giúp tôi!

Với trường hợp của bạn Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề hưởng BHXH 1 lần sau hơn 1 năm nghỉ việc

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

“1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;”

Theo quy định trên:

Trường hợp thông thường người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được nhận bảo hiểm xã hội một lần sau một năm nghỉ việc mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm nếu thời gian tham gia dưới 20 năm. Trường hợp của bạn có tham gia BHXH được hơn 5 năm theo hợp đồng lao động, bạn đã nghỉ việc được hơn 1 năm mà không tiếp tục tham gia BHXH. Như vậy, khi có nhu cầu, bạn có thể làm thủ tục xin hưởng trợ cấp BHXH 1 lần.

Thứ hai, mất quyết định nghỉ việc có được hưởng BHXH 1 lần?

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được quy định tại Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH như sau:

“a) Trường hợp hưởng BHXH một lần.

a2) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB.

а3) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

– Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

– Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

– Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

a4) Trường hợp bị mắc những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS thì có thêm trích sao/tóm tắt hồ sơ bệnh án thể hiện tình trạng không tự phục vụ được; nếu bị mắc các bệnh khác thì thay bằng Biên bản giám định mức suy giảm KNLĐ của Hội đồng GĐYK thể hiện tình trạng suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên và không tự phục vụ được”.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần hiện nay không bao gồm cả quyết định nghỉ việc. Do đó, khi mất quyết định nghỉ việc, cơ quan bảo hiểm không được từ chối giải quyết hồ sơ của bạn nếu bạn đã chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ trên.

Điều 7 Quyết định 166/QĐ-BHXH quy định như sau:

“Điều 7. Giải quyết và chi trả

b1) Đối với giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN: Tối đa 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b2) Đối với giải quyết hưởng lương hưu: Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b3) Đối với giải quyết hưởng BHXH một lần, trợ cấp một lần đối với người đang hưởng chế độ hàng tháng ra nước ngoài để định cư: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b4) Đối với giải quyết hưởng chế độ tử tuất: Tối đa 08 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định”.

Theo đó, tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định, bạn sẽ được giải quyết chế độ.

Thứ tư, về vấn đề làm trong thời gian đóng bảo hiểm

Căn cứ Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

“Điều 19. Bảo hiểm xã hội một lần

4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần”.

Như vậy, trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội của bạn có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm; từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Nếu còn vướng mắc bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn bảo hiểm xã hội một lần trực tuyến 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương / 2023

Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương 1 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Tự Túc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép (không Hưởng Lương), Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Không Hưởng Lương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Nghỉ Chờ Việc Hưởng 70 Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Đơn Xin Thôi Việc Không Lương, Dàn Bài Không Có Việc Gì Khó Chỉ Sợ Lòng Không Bền Đào Núi Và Lấp Biển Quyết Chí ắt Làm Nên, Quyết Định Sa Thải Có Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Giấy Quyết Định Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Cho Nhân Viên Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ 1 Năm Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Làm Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không ăn Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Tạm Nghỉ Không Lương, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Nghị Quyết Quy Định Về Bộ Máy Giúp Việc Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Mẫu Đơn Nghỉ Phép Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương, Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương 3 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Tạm Thời Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Khi Sinh, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Khong Lương Sau Khi Sinh , Đơn Xin Nghỉ Không Lương Tiếng Anh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Thai Sản, Quyết Định Thôi Việc Cho Nhân Viên Nghỉ Ngang, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Viên Chức, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Đề Nghị Nghỉ Không Lương, Sếp Không Ký Đơn Xin Nghỉ Việc, Nghị Quyết Đại Hội Xii Của Đảng, Gắn Với Việc Thực Hiện Nghị Quyết Trung ương 4 Khóa Xii Và Các Chỉ, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Bhyt Theo Quyết Định 290, Đơn Xin Nghỉ Việc Có Lương, Bản Khai Cá Nhân Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Một Lần Theo Quyết Định, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Tham Gia Thực Tế, Hướng Dẫn Về Việc Nâng Lương Trước Thời Hạn, Quyết Định Hủy Bỏ Quyết Định Không Khởi Tố Vụ An Hình Sự, Quy Định Lương Thử Việc, Thông Tư Hướng Dẫn Việc Quản Lý Chất Lượng Thuốc, Nghị Quyết Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Nghị Quyết Số 11-nq/tw Về Hoàn Thiện Thể Chế Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, Mẫu Bản Khai Của Thân Nhân Đề Nghị Hưởng Chế Độ Mai Táng Phí Theo Quyết Định Số 49/2015, Quy Định Việc Không Được Làm Của Đoàn Viên, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà,

Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương 1 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Tự Túc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép (không Hưởng Lương), Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Không Hưởng Lương, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết Sô 55 Về Định Hướng Chiến Lược Phát Triển Năng Lượng Quốc Gia, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Nghỉ Chờ Việc Hưởng 70 Lương, Quyết Định Về Việc Ban Hành Quy Chế Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Có Quyết Định Hưởng Lương Hưu, Đơn Xin Thôi Việc Không Lương, Dàn Bài Không Có Việc Gì Khó Chỉ Sợ Lòng Không Bền Đào Núi Và Lấp Biển Quyết Chí ắt Làm Nên, Quyết Định Sa Thải Có Được Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Quyết Định Quan Trọng Nào Dưới Đây Không Phải Của Hội Nghị Ianta, Mẫu Đơn Quyết Định Nghỉ Việc, Quyết Định Nghỉ Việc, Các Yếu Tố ảnh Hưởng Đến Việc Xây Dựng Và Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Nghỉ Việc Tiếng Anh, Quyết Định Nghỉ Việc Tạm Thời, Mẫu Giấy Quyết Định Nghỉ Việc,

Bạn đang đọc nội dung bài viết Phải Nộp Bản Sao Có Chứng Thực Quyết Định Nghỉ Việc Khi Hưởng Tctn? / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!