Đề Xuất 11/2022 # Những Thay Đổi Quan Trọng Từ Ngày 01/7/2019 Ảnh Hưởng Trực Tiếp Đến Quyền Lợi Cán Bộ, Công Chức, Người Lao Động / 2023 # Top 18 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Những Thay Đổi Quan Trọng Từ Ngày 01/7/2019 Ảnh Hưởng Trực Tiếp Đến Quyền Lợi Cán Bộ, Công Chức, Người Lao Động / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Thay Đổi Quan Trọng Từ Ngày 01/7/2019 Ảnh Hưởng Trực Tiếp Đến Quyền Lợi Cán Bộ, Công Chức, Người Lao Động / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Những thay đổi quan trọng từ ngày 01/7/2019 ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi cán bộ, công chức, người lao động

Thứ Sáu, ngày 14/06/2019

1. Tăng mức lương cơ sở từ 1.390.000 đồng/tháng lên 1.490.000 đồng/tháng

Áp dụng chung cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01/7/2019.

Căn cứ: Khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 70/2018/QH14 ngày 09/11/2018 và Điều 2, 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019.

2. Tăng mức lương thực nhận

Mức lương thực nhận = mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng x hệ số lương hiện hưởng. Đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức chúng tôi áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thu nhập để thực hiện cơ chế đặc thù tại từng đơn vị tối đa là 1,2 lần so với tiền lương theo ngạch bậc, chức vụ.

Căn cứ: Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND ngày 16/3/2018; Điều 2, 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019.

3. Tăng mức phụ cấp hiện hưởng

– Đối với các khoản phụ cấp được tính theo mức lương cơ sở: Mức phụ cấp = 1.490.000 đồng x hệ số phụ cấp hiện hưởng.

– Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có): Mức phụ cấp = (1.490.000 đồng + mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ ngày 01/7/2019 nếu có + mức phụ cấp thâm niên vượt khung  từ 01/7/2019 nếu có) x tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.

Căn cứ: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 04/2019/TT-BNV ngày 24/05/2019.

4. Tăng tiền lương tháng đóng BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất

– Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Tiền lương tháng đóng BHXH = 1.490.000 đồng x 8% = 119.200 đồng/tháng.

– Đối với nhóm còn lại thuộc đối tượng hưởng tiền lương do Nhà nước quy định: Tiền lương tháng đóng BHXH = (lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) x 8%.

Lưu ý: Tiền lương tháng đóng BHXH tăng không vượt quá 29,8 triệu đồng/tháng. Căn cứ: Điều 2,  Điều 85, Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

5. Tăng mức đóng BHYT

– Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn: Mức đóng = 1.490.000 đồng x 4,5% = 67.050 đồng /tháng.

– Nhóm còn lại thuộc đối tượng hưởng tiền lương do Nhà nước quy định: Mức đóng = (lương + các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng) x 4,5%.

Căn cứ: Luật bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và Điều 1, Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018.

6. Tăng trợ cấp thai sản (Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi)

Mức tăng từ 2.780.000 đồng  lên 2.980.000 đồng  (bằng 02 tháng lương cơ sở tại thời điểm sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi).

Nếu lao động nữ sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 2.980.000 đồng cho mỗi con.

Căn cứ: Điều 38 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

7. Tăng mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Như vậy, nếu tháng liền kề trước khi thất nghiệp có mức đóng BHTN dựa trên mức lương cơ sở được tăng từ 01/7/2019 thì mức hưởng cũng tương ứng tăng.

Lưu ý: Mức tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở, tương đương 7.450.000 đồng/tháng.

Căn cứ: Điều 50 Luật việc làm 2013.

8. Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, sau thai sản

Mức hưởng tăng từ 417.000 dồng/ngày lên 447.000 đồng/ngày (bằng 30% mức lương cơ sở).

Căn cứ: Điều 29, Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

9. Tăng mức hưởng lương hưu hằng tháng

Mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với số năm đóng BHXH như sau:

– Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

– Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Nếu nghỉ hưu trước tuổi thì cứ  mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi. Mức tiền lương tháng đóng BHXH tăng từ 01/7/2019, do đó, mức hưởng lương hưu hằng tháng sau thời điểm này cũng tương ứng tăng.

Lưu ý: Mức lương hưu hàng tháng thấp nhất mà người lao động được hưởng bằng 1.490.000 đồng.

Căn cứ: Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

10. Tăng mức hưởng trợ cấp 01 lần khi nghỉ hưu

Áp dụng cho trường hợp NLĐ có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%.

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%: Cứ mỗi năm đóng BHXH  thì được tính bằng 0,5% tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH. 

Căn cứ: Điều 58 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

11. Tăng mức hưởng BHXH 01 lần

Mức hưởng được tính như sau: Cứ mỗi năm đóng được tính là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014 và 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi. Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Căn cứ: Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 1 Nghị quyết 93/2015/QH13.

12. Tăng trợ cấp hàng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khi bị suy giảm từ 31% trở lên khả năng lao động)

Mức hưởng khi suy giảm 31% khả năng lao động bằng 447.000 đồng/tháng, tương ứng với 30% mức lương cơ sở; sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 29.800 đồng, tương ứng với 2% mức lương cơ sở.

Ngoài mức trợ cấp này, hàng tháng, NLĐ còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Căn cứ: Điều 49 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

13. Tăng trợ cấp 01 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (khi bị suy giảm từ 5% – 30% khả năng lao động)

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 7.450.000 đồng, tương tứng với 5 lần mức lương cơ sở; sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng, tương ứng với 0,5 lần mức lương cơ sở.

Ngoài mức hưởng trên còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó.

Căn cứ: Điều 48 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

14. Tăng trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Mức hưởng từ 01/7/2019 là 53.640.000 đồng, tương ứng với 36 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 53 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

15. Tăng mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật

– Mức hưởng tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên bằng 4.470.000 đồng từ 01/7/2019.

– Mức hưởng tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50% bằng 3.129.000 đồng từ 01/7/2019.

– Mức hưởng tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30% từ 01/7/2019 là 2.235.000 đồng.

Lưu ý: Cứ 01 ngày được hưởng 30% mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 54 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015.

16. Tăng trợ cấp mai táng

Mức trợ cấp mai táng tăng từ 13.900.000 đồng lên 14.900.000 đồng, tương ứng với 10 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 66 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

17. Tăng mức trợ cấp tuất hàng tháng

– Đối với mỗi thân nhân: Là 745.000 đồng/tháng, tương ứng với 50% mức lương cơ sở.

– Đối với trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng: Là 1.043.000 đồng/tháng, tương ứng với 70% mức lương cơ sở.

Căn cứ: Điều 68 Luật bảo hiểm xã hội 2014.

18. Tăng quyền lợi khi khám chữa bệnh (KCB) BHYT

* KCB tại cơ sở không ký hợp đồng KCB BHYT (trừ trường hợp cấp cứu):

– Cơ sở tuyến huyện và tương đương:

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở bằng 223.500 đồng

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở bằng 745.000 đồng

– Cơ sở tuyến tỉnh và tương đương, tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở bằng 1,49 triệu đồng

– Cơ sở tuyến trung ương và tương đương, tối đa không quá 2,5 lần mức lương cơ sở bằng 3,725 triệu đồng

* Tại nơi đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu không đúng quy định (thẻ BHYT không có ảnh hoặc không có giấy tờ chứng minh nhân thân):

+ Ngoại trú: Tối đa không quá 0,15 lần mức lương cơ sở bằng 223.500 đồng

+ Nội trú: Tối đa không quá 0,5 lần mức lương cơ sở bằng 745.000 đồng 

* Chi phí cùng chi trả của những lần KCB đúng tuyến trong năm (kể từ ngày tham gia BHYT đủ 5 năm liên tục) vượt quá 06 tháng lương cơ sở nhưng chưa được hưởng ngay tại cơ sở KCB:

– Thanh toán chi phí thực tế vượt quá 06 tháng lương cơ sở tương đương 8,94 triệu đồng 

– Đồng thời cấp giấy xác nhận không cùng chi trả trong năm đó cho người bệnh.

– KCB một lần ít hơn 223.500 đồng 

– Tham gia BHYT 5 năm liên tục và có số tiền cùng chi trả trong năm nhiều hơn 8,94 triệu đồng (theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP).

* Mức thanh toán tổng chi phí vật tư y tế cho 1 lần sử dụng dịch vụ kỹ thuật theo Điều 3 Thông tư 04/2017/TT-BYT không quá 45 tháng lương cơ sở sẽ tăng lên, tương đương 67,05 triệu đồng.

* Các trường hợp khác: Thanh toán theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

Căn cứ: Điều 30 Nghị định 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018; Công văn 141/BHXH-CSYT ngày 11/01/2019; thông tư 04/2017/TT-BHYT ngày 14/4/2017.

Những Thay Đổi Về Lương Mà Cán Bộ, Công Chức, Người Lao Động Cần Biết / 2023

1. Mức lương cơ sở năm 2019

Từ nay đến hết ngày 30/6/2019: 1.390.000 đồng/tháng (Khoản 2 Điều 3 Nghị định 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018)

Từ ngày 01/7/2019: 1.490.000 đồng/tháng (Khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 70/2018/QH14 ngày 09/11/2018).

2. Từ năm 2021, bãi bỏ mức lương cơ sở và xây dựng 05 bảng lương mới

Thay vì quy định mức lương cơ sở và hệ số hưởng cho các đối tượng thuộc khu vực nhà nước thì kế hoạch tới đây sẽ là bãi bỏ điều này, thay vào đó là mức lương cơ bản bằng số tiền cụ thể tại 05 bảng lương sau đây:

1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã.

1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: 1 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm); 1 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an; 1 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay).

(Mục b,c Điểm 3.1 Khoản 3 Phần II Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018).

3. Tiến tới bãi bỏ 05 loại phụ cấp hiện hành

Danh sách các loại phụ cấp sẽ bị bãi bỏ bao gồm: Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để bảo đảm tương quan tiền lương với cán bộ, công chức); Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ); Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị – xã hội; Phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản); Phụ cấp độc hại, nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề).

Ngoài ra, gộp phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp trách nhiệm theo nghề và phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với công chức, viên chức của những nghề, công việc có yếu tố điều kiện lao động cao hơn bình thường và có chính sách ưu đãi phù hợp của Nhà nước.

Gộp phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút và trợ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thành phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.

Quy định mới chế độ phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính đối với cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.

(Mục d, Điểm 3.1 Khoản 3 Phần II Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018).

4. Bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ NSNN

Có thể kể đến một số khoản như: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo…

(Khoản 4 Phần III Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018)

II. Đối với khu vực doanh nghiệp

1. Mức lương tối thiểu vùng năm 2019

Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;

Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;

Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;

Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

(Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018).

2. Sẽ bổ sung quy định mức lương tối thiểu vùng theo giờ

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách về tiền lương tối thiểu vùng theo tháng thì Chính phủ cũng sẽ bổ sung quy định mức lương tối thiểu vùng theo giờ nhằm nâng cao độ bao phủ của tiền lương tối thiểu và đáp ứng tính linh hoạt của thị trường lao động.

(Mục a, Điểm 3.2 Khoản 3 Phần II Nghị quyết 27-NQ/TW ngày 21/5/2018).

3. Điều chỉnh lương tối thiểu vùng theo lộ trình

Từ năm 2018 đến năm 2020: điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng để đến năm 2020 mức lương tối thiểu bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ.

Từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030: định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp.

Từ Ngày 01/7/2020: Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Nội Dung Quan Trọng Trong Công Tác Quản Lý, Sử Dụng Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức / 2023

Luật số 52/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức như sau: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”

Như vậy, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập không còn là công chức như quy định trước đây (trừ các trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định). Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành mà không còn là công chức theo quy định của Luật này và không thuộc trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ thì tiếp tục thực hiện chế độ, chính sách và áp dụng các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức cho đến hết thời hạn bổ nhiệm giữ chức vụ đang đảm nhiệm.

Chính phủ và người đứng đầu các cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quyết định chế độ trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định chính sách trọng dụng và đãi ngộ đối với người có tài năng trong hoạt động công vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do cấp tỉnh quản lý.

Quy định này đảm bảo phát huy quyền của các bộ, ngành, địa phương; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc trọng dụng những người có tài năng trong hoạt động công vụ.

Theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008, mức xếp loại chất lượng của cán bộ, công chức bao gồm: “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và không hoàn thành nhiệm vụ”. Tại Luật số 52/2019/QH14, Quốc hội đã điều chỉnh mức xếp loại cán bộ, công chức từ “hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực” thành “hoàn thành nhiệm vụ” để thống nhất với quy định về mức xếp loại viên chức theo quy định tại Luật Viên chức.

Cán bộ có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ. Công chức có 02 năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ bị buộc thôi việc. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 02 năm không liên tiếp trong thời hạn bổ nhiệm được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ thì bố trí công tác khác hoặc không bổ nhiệm lại. Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong 03 năm có 02 năm không liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ ở vị trí việc làm đang đảm nhận thì bố trí vào vị trí việc làm có yêu cầu thấp hơn.

Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2008, việc nâng ngạch phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thông qua thi tuyển.

Tuy nhiên, bên cạnh hình thức thi nâng ngạch, Luật số 52/2019/QH14 bổ sung hình thức xét nâng ngạch công chức. Công chức được xét nâng ngạch phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:

– Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;

– Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ của ngạch công chức đăng ký dự thi;

– Có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ trong thời gian giữ ngạch công chức hiện giữ, được cấp có thẩm quyền công nhận hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý gắn với yêu cầu của vị trí việc làm.

Theo quy định trước đây, thời hiệu xử lý kỷ luật được thống nhất chung là 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm. Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.

Quy định mới đã tăng thời hiệu, thời hạn xử lý theo mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm kỷ luật như sau:

Thời hiệu xử lý kỷ luật là 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; 05 năm đối với hành vi vi phạm có nghiêm trọng ở mức cao hơn, phải kỷ luật bằng các hình thức trên mức khiển trách. Cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật.

Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

Theo quy định tại Luật 2019, viên chức được tuyển dụng kể từ ngày 01/7/2020 được ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ 12 đến 60 tháng.

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn chỉ còn áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

– Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;

– Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;

– Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020 nhưng chưa ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn thì tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết; sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc đã ký kết thì được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật. Như vậy, hình thức “biên chế suốt đời” của viên chức cơ bản được bãi bỏ.

Đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn, trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức. Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật Viên chức, trừ trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 29 Luật Viên chức; chấm dứt hợp đồng làm việc do được bổ nhiệm các chức vụ mà pháp luật quy định là công chức hoặc có quyết định nghỉ hưu.

7 Thay Đổi Lớn Về Lương Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức Từ Năm 2022 / 2023

Nghị quyết 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 21/5/2018.

Theo đó, sau cải cách, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức sẽ có những thay đổi lớn sau:1. Bãi bỏ mức lương cơ sởTheo Mục 3.1.c Phần II Nghị quyết 27-NQ/TW , từ năm 2021 sẽ bãi bỏ mức lương cơ sở và áp dụng mức lương cụ thể đối với cán bộ, công chức, viên chức; mức lương cụ thể này sẽ được tính căn cứ theo vị trí việc làm của từng đối tượng.Như vậy, tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức năm 2021 sẽ không còn dựa trên mức lương cơ sở như hiện nay sẽ được tính căn cứ theo nhiều yếu tố trong đó có yếu tố là mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.2. Trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làmNghị quyết 27 nhấn mạnh, về chính sách cải cách tiền lương, đối với khu vực công, Nhà nước trả lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, phù hợp với nguồn lực của Nhà nước và nguồn thu sự nghiệp dịch vụ công, bảo đảm tương quan hợp lý với tiền lương trên thị trường lao động. Trong đó, đối với bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo sẽ thực hiện theo nguyên tắc:- Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau;- Điều kiện lao động cao hơn bình thường.3. Áp dụng hệ thống bảng lương mớiTheo Nghị quyết này, từ năm 2021 sẽ có 05 bảng lương mới dành cho cán bộ, công chức, viên chức. Cụ thể:- 01 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo;- 01 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.- 03 bảng lương đối với lực lượng vũ trang, gồm: + 01 bảng lương sĩ quan quân đội, sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ công an (theo chức vụ, chức danh và cấp bậc quân hàm hoặc cấp hàm).+ 01 bảng lương quân nhân chuyên nghiệp, chuyên môn kỹ thuật công an.+ 01 bảng lương công nhân quốc phòng, công nhân công an (trong đó giữ tương quan tiền lương của lực lượng vũ trang so với công chức hành chính như hiện nay). Như vậy, so với hệ thống bảng lương hiện hành tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP , hệ thống bảng lương mới sẽ không còn bảng lương cho chuyên gia cao cấp; bảng lương của cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của nhà nước.4. Sẽ có cơ cấu tiền lương mới cho công chức, viên chức từ năm 2021Theo Điểm a Khoản 3.1 Phần II Nghị quyết 27-NQ/TW , cơ cấu tiền lương mới từ năm 2021 gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Đồng thời, bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).5. Bỏ phụ cấp thâm niên của cán bộ, công chức, viên chứcNhằm sắp xếp lại các chế độ phụ cấp hiện hành, bảo đảm tổng quỹ phụ cấp chiếm tối đa 30% tổng quỹ lương thì trong thời gian sắp tới sẽ bãi bỏ một số loại phụ cấp như:- Phụ cấp thâm niên nghề (trừ quân đội, công an, cơ yếu để đảm bảo tương quan tiền lương với cán bộ, công chức);- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo (do các chức danh lãnh đạo trong hệ thống chính trị thực hiện xếp lương chức vụ);- Phụ cấp công tác đảng, đoàn thể chính trị – xã hội; phụ cấp công vụ (do đã đưa vào trong mức lương cơ bản);- Phụ cấp độc hại nguy hiểm (do đã đưa điều kiện lao động có yếu tố độc hại, nguy hiểm vào phụ cấp theo nghề).Đồng thời sắp tới sẽ có quy định mới về chế độ phụ cấp theo phân loại đơn vị hành chính đối với cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.6. Bãi bỏ hàng loạt các khoản chi ngoài lương Mục 4 Phần III Nghị quyết 27 nêu rõ thực hiện các giải pháp tài chính, ngân sách là nhiệm vụ đột phá để tạo nguồn lực cho cải cách chính sách tiền lương và trong đó có việc bãi bỏ các khoản chi ngoài lương của cán bộ, công chức, viên chức có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: Tiền bồi dưỡng họp; tiền bồi dưỡng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án; hội thảo… Thực hiện khoán quỹ lương gắn với mục tiêu tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị.7. Cán bộ, công chức, viên chức tại nhiều tỉnh được hưởng thu nhập tăng thêmTheo quy định tại Mục 3.1.d Phần II Nghị quyết 27/NQ-TW , một trong những nội dung cải cách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (khu vực công) là mở rộng áp dụng cơ chế thí điểm đối với một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tự cân đối ngân sách và bảo đảm đủ nguồn thực hiện cải cách tiền lương, các chính sách an sinh xã hội được chi thu nhập bình quân tăng thêm không quá 0,8 lần quỹ lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Có thể thấy, hiện nay, chi thu nhập tăng thêm chỉ mới được áp dụng tại địa bàn TP HCM. Với nội dung cải cách này, trong thời gian sắp tới, cán bộ, công chức, viên chức tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng sẽ được hưởng khoản thu nhập tăng thêm này. Ngoài ra, Nghị quyết 27 NQ-TW còn đưa ra một số nhiệm vụ về cải cách chính sách tiền lương khác như::- Thực hiện khoán quỹ lương gắn với mục tiêu tinh giản biên chế cho các cơ quan, đơn vị.- Mở rộng cơ chế khoán kinh phí gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Thay Đổi Quan Trọng Từ Ngày 01/7/2019 Ảnh Hưởng Trực Tiếp Đến Quyền Lợi Cán Bộ, Công Chức, Người Lao Động / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!