Đề Xuất 1/2023 # Những Lưu Ý Về Luật Quy Hoạch Đô Thị Năm 2022 # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Những Lưu Ý Về Luật Quy Hoạch Đô Thị Mới Nhất Năm 2022 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Những Lưu Ý Về Luật Quy Hoạch Đô Thị Năm 2022 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khi bạn sở hữu hay có ý định đầu tư bất động sản bạn cần nắm được Luật quy hoạch đô thị. Bởi khi nắm được quy hoạch đô thị ta sẽ nắm được xu hướng phát triển của địa phương, từ đây các quyết định đầu tư hay bán ra sẽ hợp lý và có cơ sở hơn.

Luật quy hoạch đô thị quy định về hoạt động quy hoạch đô thị gồm lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị; tổ chức thực hiện quy hoạch đô thị và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.

Những quy định pháp lý cho Luật quy hoạch đô thị năm 2020

Đối với luật quy hoạch đô thị năm 2020 hiện hành cần tuân theo những văn bản pháp lý sau:

Luật Quy hoạch Đô thị 2009.

Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị – kèm theo Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.

Nghị định 38/2010/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị – kèm theo Thông tư 19/2010/TT-BXD hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.

Nghị định 39/2010/NĐ-CP về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị – kèm theo Thông tư 11/2010/TT-BXD hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị do Bộ Xây dựng ban hành.

Nội dung Luật quy hoạch đô thị năm 2020

Những điểm thay đổi mới nhất của Luật quy hoạch đô thị mới nhất hiện nay đang căn cứ theo những điểm mới trong Luật quy hoạch đô thị 2017.

Luật quy hoạch 2017 là luật chung về quy hoạch bao gồm các nội dung quy hoạch được quy định từ điều 22 đến 26 của luật này. Nội dung quy hoạch bao gồm các công việc từ phân bố sắp xếp, tổ chức lại không gian, đánh giá thực tế, phân tích, đánh giá, dự báo, giải pháp đối với các vấn đề quy hoạch.

Trong đó các vấn đề quy hoạch bao gồm những đầu mục như sau:

Nội dung quy hoạch quốc gia

Quy hoạch tổng thể quốc gia (điều 22): Tổ chức sắp xếp phân bố lại không gian cho hoạt động: kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, môi trường, biển, vùng trời…

Pháp luật quy hoạch biển quốc gia (điều 23): Phân vùng và tổ chức không gian ngành, lĩnh vực đối với đất ở ven biển, đảo, quần đảo, biển, vừng trời trên biển thuộc quy chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

Pháp luật quy hoạch sử dụng đất quốc gia (điều 24): Phân bổ và tổ chức không gian sử dụng đất quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội, môi trường, sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực liên vùng, tỉnh.

Pháp luật quy hoạch ngành quốc gia (điều 25): xác định hướng phát triển, tổ chức và phân bố lại không gian, nguồn lực cho các ngành thuộc tính liên ngành, liên tỉnh và quy hoạch bảo vệ môi trường, tài nguyên quốc gia.

Nội dung quy hoạch vùng

Các vấn đề về quy hoạch vùng sẽ bao gồm các nội dung phân tích, đánh giá thực trạng, quan điểm mục tiêu và phương hướng phát triển, giải pháp theo từng vùng cụ thể để có kế hoạch định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh.

Nội dung quy hoạch tỉnh

Theo đó tại Điều 27, hoạt động triển khai các dự án cấp quốc gia đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã được xác định ở quy hoạch vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện.

Nội dung luật quy hoạch đô thị, nông thôn

Pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn theo điều 28 quy định bao gồm các nội dung: lập, thẩm định,, phê duyệt, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch đô thị, nông thôn.

Các quy định quy hoạch đô thị, nông thôn được thực hiện theo văn bản hướng dẫn luật quy hoạch đô thị và luật xây dựng mới nhất 2014 sửa đổi. Đối với việc công bố, công khai quy hoạch đô thị và nông thôn sẽ được thực hiện theo nghị định hướng dẫn luật quy hoạch đô thị 2017 và pháp luật quy hoạch đô thị và xây dựng.

Những điểm đáng chú ý trong Luật quy hoạch đô thị năm 2020

Trong luật quy hoạch mới nhất, cần đặc biệt nắm rõ một số điểm sau:

Pháp luật công khai quy hoạch

Cụ thể luật công khai quy hoạch xác định các hành vi cấm như sau:

Không công bố, công bố chậm, công bố không đầy đủ quy hoạch hoặc từ chối cung cấp thông tin về quy hoạch nếu không thuộc thông tin mật của nhà nước.

Cố ý công khai quy hoạch sai.

Làm giả, hủy hoại, sai lệch hồ sơ, tài liệu về quy hoạch.

Xác định nguyên tắc kế thừa khi quy hoạch

Theo Điều 4 Luật Quy hoạch 2017 quy định nguyên lý quy hoạch đô thị đó là:

Đảm bảo sự tuân thủ, liên tục, kế thừa và ổn định trong quy hoạch

Luôn thống nhất, đồng bộ với các chiến lược quy hoạch ngành, lãnh thổ…

Công khai quy hoạch và đảm bảo sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân, hài hòa lợi ích quốc gia, vùng, địa phương và người dân.

Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch

Buộc phải lấy ý kiến khi quy hoạch

– Việc lấy ý kiến sẽ thực hiện theo các hình thức:

Gửi hồ sơ, tài liệu và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch.

Niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, phát phiếu điều tra phỏng vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Các đơn vị, cơ quan được lấy ý kiến phải có trách nhiệm trả lời. Đối với lấy ý kiến cộng đồng sẽ đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch.

Pháp luật về điều chỉnh quy hoạch

– Quy định của luật điều chỉnh quy hoạch cần phải đảm bảo các nguyên tắc, đặc biệt là không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch nếu không phải là trường hợp:

Điều chỉnh mục tiêu chiến lược kinh tế, phát triển ngành, lĩnh vực.

Điều chỉnh địa giới hành chính.

Điều chỉnh quy hoạch do tác động của thiên tai, chiến tranh, biến đổi khí hậu.

– Theo luật việc điều chỉnh quy hoạch không phụ thuộc vào ý chí của cơ quan lập quy hoạch mà sẽ chỉ được điều chỉnh khi có căn cứ.

Trình tự lập quy hoạch trong luật quy hoạch đô thị năm 2020

– Đối với vấn đề lập quy hoạch cấp tỉnh sẽ phải tuân thủ, trình tự các bước theo khoản 4 Điều 16 như sau:

Đánh giá thực trạng và đề xuất các mục tiêu, định hướng phát triển.

Xử lý, điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch do các cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng, góp ý kiến.

Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện nội dung quy hoạch.

Hoàn thiện nội dung và lấy ý kiến lập quy hoạch.

Tiếp nhận, tiếp thu ý kiến và giải trình hoàn thiện quy hoạch.

Trình UBND tỉnh xem xét, thông qua và trình chính phủ.

– Việc lập quy hoạch phải có tính chất chuyên môn, chuyên ngành phải tuân thủ các quy định của một số luật chuyên ngành như:

Pháp luật quy hoạch đất đai mới nhất – Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (Luật đất đai 45/2013/QH13)

Pháp luật quy hoạch môi trường: quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường (Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13)

Quy định luật quy hoạch bảo vệ, khai thác sử dụng nguồn nước… (Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13)

Quy hoạch thủy lợi (Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14)

Quy hoạch xây dựng (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 sửa đổi luật quy hoạch bổ sung 2018)

Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12)

Quy hoạch sử dụng biển của cả nước (Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13)

Mỗi loại quy hoạch có tính chất chuyên môn ngoài tuân theo các quy định của Luật quy hoạch chung năm 2017 thì cần phải tuân thủ theo các quy định của luật chuyên ngành.

Những Điểm Mới Nhất Trong Luật Quy Hoạch Đô Thị

Những điểm mới trong Luật quy hoạch đô thị 2017

1. Quy hoạch là gì?

Quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch, quy hoạch được định nghĩa:

Khái niệm: Quy hoạch là việc sắp xếp, cùng với việc không gian các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng và an ninh gắn liền với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên một lãnh thổ để sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của đất nước để phát triển bền vững cho một thời kì xác định.

Tải về: Luật quy hoạch đô thị 2017

Luật Quy hoạch đô thị mới nghiêm cấm hành vì từ chối cung cấp thông tin quy hoạch, nhằm hạn chế tối đa tiêu cực trong quy hoạch những năm gần đây, cụ thể:

+ Hành vi không công bố hoặc công bố chậm, công bố không đầy đủ, từ chối cung cấp thông tin quy hoạch, ngoại trừ trường hợp thông tin thuộc bí mật nhà nước, có hành vi cố ý công bố sai quy hoạch, cố ý huỷ hoại, làm giả hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy tờ và tài liệu

+ Hành vi lập, thẩm định, quyết định, phê duyệt các điều chỉnh quy hoạch không phù hợp với quy định của Luật quy hoạch.

+ Hành vi lập, thẩm định, quyết định, phê duyệt các điều chỉnh quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hoá, dịch vụ sản phẩm cụ thể, ấn định khốil ượng với những hàng hoá được sản xuất, tiêu thụ.

+ Lựa chọn các hình thức tổ chức tư vấn lập quy hoạch, tư vấn phản biện độc lập không đủ điều kiện về năng lực chuyên môn có thể đảm đương công việc hoặc trái với pháp luật quy định.

+ Hành vi gây cản trở tham gia ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân.

+ Hành vi thực hiện không đúng quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt

+ Hành vi can thiệp bất hợp pháp và cản trở hoạt động quy hoạch

2. Quy hoạch không mang tính “nhiệm kỳ”

+ Đối với quy hoạch của vùng, tỉnh, cơ quan lập quy hoạch phải lấy ý kiến của UNBD tại các địa phương liền kề

Vậy cơ quan lập quy hoạch lấy ý kiến về thông tin quy hoạch qua các hình thức nào?

+ Thông qua việc gửi hồ sơ, tài liệu đăng tải trên trang truyền thông điện tử của cơ quan lập quy hoạch. Cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

+ Lấy ý kiến cộng đồng thông qua hình thức đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy hoạch

+ Niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng, thông qua phát phiếu, tổ chức hội nghị và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dan chủ ở xã, phường và thị trấn.

Trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch trong việc xử lý ý kiến đóng góp

+ Ý kiến đóng góp phải được tiếp thu, nghiên cứu, giải trình và báo cáo cấp có thẩm quyền trước khi thẩm định hay phê duyệt quy hoạch.

+ Cơ quan lập quy hoạch có trách nhiệm công bố và công khai ý kiến về việc đóng góp và tiếp thu ý kiến đóng góp.

3. Điều chỉnh không được làm thay đổi định hướng quy hoạch trước đó

Những nguyên tắc khi điều chỉnh quy hoạch không được làm thay đổi mục tiêu quy hoạch, trừ các trường hợp sau:

+ Có sự điều chỉnh mục tiêu cho chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, chiến lược phát triển ngành và lĩnh vực làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch.

+ Có sự thay đổi, điều chỉnh địa giới hành chính làm ảnh hưởng đến tính chất và quy mô của không gian lãnh thổ quy hoạch.

Ngoài ra, việc điều chỉnh không phụ thuộc và ý kiến chủ quan của cơ quan quản lý mà phải dựa vào căn cứ theo quy định, được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau đây:

+ Do biến động bất thường của thiên tai, khí hậu, chiến tranh làm thay đổi mục tiêu

+ Do biến động thất thưởng của tình hình kinh tế, xã hội, làm hạn chế nguồn lực thực hiện quy hoạch.

+ Do sự phát triển của khoa học, công nghệ làm thay đổi cơ bản việc thực hiện quy hoạch

+ Do yêu cầu đảm bảo nghiêm ngặt an ninh quốc phòng.

Tìm Hiểu Luật Quy Hoạch Đô Thị Mới Nhất

1. Vì sao nên kiểm tra quy hoạch trước khi mua nhà?

Để bắt đầu tìm hiểu về quy hoạch là gì. Trước tiên anh chị phải biết vì sao phải kiểm tra quy hoạch đất đai trước khi mua nhà? Điều đó mang lại lợi ích gì? Đây là thắc mắc của rất nhiều anh chị. Giải đáp ngay sau đây:

Việc kiểm tra quy hoạch trước khi mua nhà nhằm:

Xem đất quy hoạch đang nằm trong diện quy hoạch gì. Là quy hoạch đất ở đô thị, quy hoạch cây xanh đô thị hay là đất nông nghiệp. Từ đó, anh chị sẽ xác định được mua đất để ở, trồng trọt, chăn nuôi cho phù hợp nhất.

– Trường hợp mua đất để ở:

Trong trường hợp này, cần phải xem khu đất đang thuộc quy hoạch công trình công cộng hay quy hoạch công viên cây xanh. Nếu là trong hai diện này thì không nên mua vì nhà nước có thể thu hồi khi bắt đầu quy hoạch.

– Trường hợp mua đất cho mục đích trồng trọt, chăn nuôi:

Nếu anh chị mua khu đất để trồng trọt, chăn nuôi nhưng lại nằm trong diện quy hoạch. Thì chắc chắn anh chị cũng sẽ không thể mua được.

Từ hai trường hợp trên, anh chị sẽ dễ dàng xác định chính xác được loại đất cần mua. Rất đơn giãn đúng không? Vậy làm cách nào để có tra cứu quy hoạch chính xác nhất? Câu trả lời ngay bên dưới !

2. Các cách tra cứu thông tin quy hoạch phổ biến nhất hiện nay.

Hiện nay có rất nhiều cách thức xem tra cứu quy hoạch. Phổ biến với các hình thức như sau:

– Kiểm tra thông tin đất đai trên sổ đỏ

– Tìm đến công ty dịch vụ nhà đất ở địa phương nơi có đất quy hoạch

– Liên hệ với các cơ quan thẩm quyền

– Xem tra cứu quy hoạch đất trực tuyến

– Xem quy hoạch tổng thể từ bản đồ Atlas

Hướng dẫn chi tiết từ A đến Z các bước tra cứu thông tin quy hoạch đất tại Bình Dương, nhanh chóng- chính xác ngay bên dưới. 

3. Khái niệm đất đô thị, đất ở đô thị

Đất đô thị là gì?

Khái niệm đất đô thị được định nghĩa là sự biến đổi từ đất nông nghiệp, lâm nghiệp thành đất công nghiệp, thương nghiệp, đất giao thông, văn hóa…Mặt khác, việc chuyển thành đất đô thị để sử dụng tiến hành đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm phát triển kinh tế.

Đất đô thị được chia thành nhiều loại, bao gồm:

– Căn cứ vào mục đích sử dụng đất

 + Đất chuyên dụng: xây trường học, bệnh viện, công trình vui chơi giải trí, khu hành chính, trung tâm thương mại,…

 + Đất ở đô thị: thiết kế xây dựng nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt

 + Đất công trình công cộng: đường giao thông, hệ thống đường dây điện, công trình thoát nước, nhà ga,…

 + Đất dùng với mục đích an ninh quốc phòng, cơ quan ngoại giao

 + Đất nông ngư nghiệp: hồ nuôi trồng thủy sản, trồng cây xanh, trồng hoa, các phố vườn.

 + Đất chưa sử dụng: đất quy hoạch phát triển đô thị nhưng chưa sử dụng (còn gọi là đất quy hoạch treo)

Đất ở đô thị được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

– Căn cứ vào mục đích quy hoạch xây dựng đô thị

 + Đất dân dụng: đất xây dựng khu nhà ở, khu trung tâm phục vụ cộng đồng, cây xanh, giao thông, cơ sở hạ tầng

 + Đất ngoài khu dân dụng:  xây dựng các trung tâm chuyên ngành, xây khu công nghiệp kho tàng, khu an ninh quốc phòng, cơ quan ngoài đô thị,…

– Căn cứ vào nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất

 + Đất sử dụng có thời hạn: đất cho thuê để xây công trình sản xuất kinh doanh

 + Đất sử dụng không thời hạn: giao đất có thu tiền sử dụng đất và không thu tiền sử dụng đất

Từ những kiến thức về đất đô thị, có thể thấy đất đô thị rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội trong thời buổi công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Vậy việc quy hoạch đất đô thị như thế nào. Tìm hiểu phần tiếp theo của bài viết.

Luật quy hoạch – Chi tiết về luật quy hoạch mới nhất năm 2021

4. Khái niệm quy hoạch đô thị

Theo Điều 3 của luật quy hoạch đô thị 2009 giải thích rằng:

– Quy hoạch đô thị: là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị.

– Quy hoạch chung: là việc tổ chức không gian, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở cho một đô thị phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội của đô thị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

– Quy hoạch phân khu: là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung.

– Quy hoạch chi tiết: Quy hoạch chi tiết là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất; bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung.

Bản đồ phân loại quy hoạch đô thị

5. Phân loại quy hoạch đô thị như thế nào?

Ở Việt Nam, đô thị được chia làm 6 loại: loại I, II, III, IV và V. Những loại đô thị này đều phải đáp ứng các tiêu chí cơ bản như:

– Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội của đô thị;

– Quy mô dân số

– Mật độ dân số

-Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

– Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng.

Ngoài ra, xác định cấp quản lý hành chính đô thị như sau:

– Thành phố trực thuộc trung ương: đô thị loại đặc biệt hoặc đô thị loại I

– Thành phố thuộc tỉnh: đô thị loại I hoặc loại II hoặc loại III

– Thị xã: đô thị loại III hoặc loại IV

– Thị trấn: đô thị loại IV hoặc loại V.

Phân loại quy hoạch đô thị

Tìm hiểu thêm dự án bất động sản tại tỉnh Bình Dương được quy hoạch rõ ràng – Happy One Central

6. Nội dung hồ sơ quy hoạch đô thị được quy định như thế nào?

– Theo thông tư số 12/2016/TT-BXD, quy hoạch chung các đô thị là thành phố trực thuộc trung ương, thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, và đô thị loại V chưa được công nhận là thị trấn thì áp dụng điều này.

 + Thành phần bản vẽ quy hoạch bao gồm:

 - Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới vùng, các mối quan hệ tự nhiên, kinh tế – xã hội có ảnh hưởng đến khu vực quy hoạch được thể hiện trên bản đồ theo tỷ lệ thích hợp.

 - Các sơ đồ hiện trạng vùng: Điều kiện tự nhiên; hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội…Thể hiện trên bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/100.000, bản đồ 1/250.000 đối với vùng liên tỉnh. Và bản đồ tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 đối với các vùng khác.

 - Các sơ đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật cấp vùng: giao thông, cao độ nền, thoát nước mặt, cung cấp năng lượng,…và được thể hiện trên bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp

Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

 + Thuyết minh

 - Đưa ra lý do, sự cần thiết trong việc lập quy hoạch xây dựng vùng, căn cứ lập quy hoạch. Và đưa ra quan điểm và mục tiêu phát triển vùng.

 - Phân tích và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng; hiện trạng phân bố đô thị và nông thôn; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;…. Các nội dung trình bày mạch lạc, ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng kèm theo các sơ đồ, bảng biểu minh họa.

– Xác định động lực, tiềm năng phát triển vùng

Dự báo về tình hình kinh tế – xã hội, dân số, tỷ lệ đô thị hóa, tình trạng sử dụng đất, môi trường,…

Anh chị tìm hiểu thêm chi tiết ngay TẠI ĐÂY

Sơ đồ hiện trạng quy hoạch vùng

7. Những hoạt động cụ thể nào trong ngành quy hoạch đô thị?

– Văn hóa, lối sống cộng đồng

– Chính sách quản lý và phát triển bất động sản và nhà ở.

– Chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho mỗi vùng, mỗi khu vực.

– Đầu tư và phát triển bất động sản.

– Phát triển bền vững của nhân loại.

– Đầu tư hạ tầng kỹ thuật.

– Phát triển và bảo tồn các di sản kiến trúc và thiên nhiên.

8. Nội dung quy định của luật quy hoạch hiện hành

Các nội dung trong Luật quy hoạch năm 2017 được quy định từ điều 22 đến 26. Cụ thể như sau:

#1. Nội dung quy hoạch quốc gia

 - Tại Điều 22: Quy hoạch tổng thể quốc gia là  việc tổ chức sắp xếp, phân bố lại không gian cho hoạt động: kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng, môi trường,…

-  Tại Điều 23: Quy hoạch biển quốc gia là việc phân vùng, tổ chức không gian ngành đối với đất ở ven biển, đảo và quần đảo, biển và vùng trời thuộc chủ quyền quốc gia Việt Nam.

-  Tại Điều 24: Quy hoạch sử dụng đất quốc gia là việc phân bố và tổ chức không gian sử dụng đất quốc phòng, phát triển kinh tế – xã hội, môi trường, sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực liên vùng, tỉnh

-   Tại điều 25: Quy hoạch ngành quốc gia là việc định hướng phát triển, tổ chức, phân bố lại không gia. Phân bổ nguồn lực cho các ngành thuộc tính liên ngành, liên tỉnh. Và quy hoạch bảo vệ môi trường, tài nguyên quốc gia.

Nội dung quy định của luật quy hoạch quốc gia đang hiện hành

#2.Nội dung quy hoạch vùng

 - Phân tích, đánh giá thực trạng, quan điểm mục tiêu phương hướng phát triển và giải pháp theo từng vùng

– Đưa ra kế hoạch định hướng, phát triển, sắp xếp không gian, phân bổ nguồn lực các hoạt động KT-XH, An ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh.

#3. Nội dung quy hoạch tỉnh

– Hoạt động triển khai các dự án cấp quốc gia đã được xác định quy hoạch

– Các dự án cấp vùng, liên tỉnh đã xác định ở quy hoạch vùng

– Định hướng phát triển, sắp xếp không gian, phân bổ các hoạt động KT-XH,  an ninh quốc phòng, môi trường cấp tỉnh, huyện. Và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện

Bản đồ mô phỏng quy hoạch tỉnh

#4. Nội dung luật quy hoạch đô thị và quy hoạch nông thôn

– Nội dung này sẽ bao gồm việc lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện và điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn.

– Việc quy hoạch đô thị và nông thôn hiện đang thực hiện theo văn bản hướng dẫn luật quy hoạch đô thị và luật xây dựng năm 2014 sửa đổi.

– Việc công bố, công khai quy hoạch đô thị, nông thôn sẽ làm theo nghị định hướng dẫn cảu luật quy hoạch 2017 và luật quy hoạch đô thị và xây dựng.

9. Những điểm nổi bật trong luật quy hoạch hiện nay là gì?

#1. Công khai quy hoạch

Cụ thể như sau:

– Không công bố, công bố, công bố không đầy đủ thông tin quy hoạch. Hoặc từ chối cung cấp thông tin quy hoạch nếu không thuộc thông tin mật của nhà nước.

– Không được hoặc cố ý cung cấp sai thông tin quy hoạch

– Không làm giả, hủy hoại hay làm sai lệch hồ sơ, tài liệu về quy hoạch đất đai

Thông tin quy hoạch đất được công bố rộng rãi, đúng luật định

#2. Nguyên tắc kế thừa khi quy hoạch đất

– Đảm bảo tuân thủ, liên tục, kế thừa, ổn định trong quy hoạch đất đai

– Có sự thống nhất, đồng bộ các chiến lược quy hoạch trong ngành, lãnh thổ…

– Công khai quy hoạch, đảm bảo có sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng và các cá nhân, hài hòa lợi ích quốc gia, vùng, địa phương và người dân.

+ Đàm bảo tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch và Hội đồng thẩm định quy hoạch

#3. Bắt buộc lấy ý kiến khi quy hoạch

– Gửi hồ sơ, tài liệu, đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của các cơ quan quy hoạch.

– Thực hiện niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng. phát phiếu điều tra, tổ chức hội nghị và các hình thức khác theo pháp luật

– Có trách nhiệm trả lời các câu hỏi khi các đơn vị, cơ quan lấy ý kiến. Đối với việc lấy ý kiến từ cộng đồng, đều sẽ được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quy hoạch.

#4. Điều chỉnh quy hoạch

– Điều chỉnh mục tiêu các chiến lược về kinh tế, phát triển ngành, lĩnh vực

– Điều chỉnh quy hoạch địa giới hành chính

– Điều chỉnh các quy hoạch do thiên tai, chiến tranh, biến đổi khí hậu ảnh đến đất quy hoạch

Lấy ý kiến quy hoạch trong từng kế hoạch cụ thể

10. So sánh quy hoạch đô thị với các loại quy hoạch khác

Trước khi so sánh quy hoạch đô thị và các quy hoạch khác như quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội. Anh chị cùng xem qua khái niệm về 2 loại quy hoạch này.

Quy hoạch sử dụng đất là gì?

– Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ, khoanh vùng đất theo không gian sử dụng nhằm các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, môi trường, biến đổi khí hậu. Các nhu cầu sử dụng đất trong ngành, lĩnh vực đối với từng vùng KT-XH, đơn vị hành chính trong khoảng thời gian xác định.

– Quy hoạch sử dụng đất gắn liền với kế hoạch sử dụng đất giúp xác định các biện pháp, thời gian sử dụng đất theo quy hoạch.

– Đảm bảo việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, đạt những mục tiêu nhất định phù hợp với quy định của nhà nước

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội là gì?

– Là luận chứng phát triển và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế – xã hội hợp lý trên lãnh thổ nhất định trong một thời gian xác định.

– Nội dung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội vừa mang tính dự báo vừa mang tính luận chứng:

 + Dự báo về mặt phát triển các ngành, lĩnh vực trên phạm vị lãnh thổ nghiên cứu qua các câu hỏi: Làm cái gì? Làm cho ai? Làm ở đâu?

+ Luận chứng các phương án tổ chức kinh tế – xã hội theo lãnh thổ và trả lời cho câu hỏi “ Làm ở đâu?”

Quy hoạch tổng thể để phát triển – kinh tế, xã hội một tỉnh, thành phố

Vậy với hai loại quy hoạch trên sẽ khác với quy hoạch đô thị như thế nào? HomeNext sẽ liệt kê các ý ngay sau đây:

Giống nhau

– Đều bao gồm các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đảm bảo cơ sở khoa học, thực tế của các mục tiêu phát triển KT-XH, đem lại lợi ích cho đất nước.

– Đều có chung các bước: điều tra, thu thập, phân tích, đánh giá thông tin về điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,… đều lấy ý kiến công khai, trình lên cơ quan thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

– Kinh phí cho việc lập và tổ chức thực hiện quy hoạch đều được ngân sách nhà nước cung cấp

– Đều có thời gian công bố công khai quy hoạch là 30 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền xem xét và phê duyệt

Khác nhau

Nội dung

Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội

Quy hoạch đô thị

Đối tượng quy hoạch

Tài nguyên đất

Vấn đề xã hội, định hướng phát triển kinh tế trên tất cả các lĩnh vực. Tài nguyên đất là đối tượng quy hoạch này tác động.

Kiến trúc, không gian cảnh quan đô thị, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhà ở. Tạo môi trường sống thích hợp cho cư dân trong đô thị.

Thời gian kỳ quy hoạch

10 năm

Lập cho kỳ 10 năm, có tầm nhìn 15 – 20 năm, thể hiện cho từng thời kỳ là 5 năm. Loại quy hoạch này được kiểm soát, điều chỉnh bổ sung để phù hợp với từng giai đoạn của đất nước

20 – 30 năm phát triển theo từng giai đoạn. 5 năm 1 giai đoạn tương ứng với 1 nhiệm kỳ.

Tìm hiểu thêm những nội dung pháp lý khác:

– Giấy phép xây dựng – Thủ tục, hồ sơ xin giấy phép xây dựng

– Bản đồ quy hoạch 1/500 – Tìm hiểu về quy hoạch 1/500 và các bản đồ quy hoạch khác

Luật Quy Hoạch Đô Thị

Thời gian qua, với chính sách đổi mới, hội nhập và đà tăng trưởng nhanh về kinh tế xã hội. Hệ thống các đô thị ở nước ta đã phát triển nhanh chóng cả về số lượng, chất lượng và quy mô. Tính đến nay cả nước đã có trên 743 đô thị các loại trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), 3 đô thị loại I, 14 đô thị loại II, 36 đô thị loại III, 41 đô thị loại IV, 647 đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đạt gần 30%.

Quy hoạch đô thị trước hết xuất phát từ hiện trạng đô thị dựa trên các dự báo thường là dài hạn để định ra hướng phát triển và mong muốn trong tương lai nhằm đạt tới đô thị hiện đại, phồn vinh, có môi trường sống tốt hơn, xã hội công bằng, văn minh hơn. Để làm được như vậy thì tính khoa học và phương án khả thi của các phương án quy hoạch là vấn đề có ý nghĩa rất lớn. Các phương án đó không chỉ đơn thuần thỏa mãn yêu cầu của mục tiêu văn hóa xã hội hay chỉ để phát triển bền vững… mà còn có hiệu quả kinh tế rất lớn vì “Quy hoạch đô thị tạo động lực phát triển đô thị”. Dự báo sai thì quy hoạch trở nên khó khả thi. Sự sai lầm của một định hướng quy hoạch hay một đồ án quy hoạch chi tiết không dễ gì điều chỉnh hay sửa sai ngay được mà phải có thời gian, tốn nhiều công sức tiền của mới có thể khắc phục được.

Những năm qua, hầu hết các đô thị trên cả nước đã lập, phê duyệt quy hoạch và hiện nay đang tổ chức triển khai xây dựng theo quy hoạch. Các đô thị mới, khu đô thị mới được hình thành và phát triển theo quy hoạch đã phê duyệt. Sự phát triển đô thị nói chung, các đô thị mới, khu đô thị mới nói riêng tuân thủ theo quy hoạch thật sự tạo ra diện mạo mới cho đất nước và là một trong những động lực đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế Việt Nam trên con đường hội nhập.

Xét về phương diện nghiên cứu và lập đồ án quy hoạch đô thị cần phải khẳng định rằng, sản phẩm quy hoạch làm ra đều tuân thủ theo các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật chứ không phải làm một cách tùy tiện, ngẫu hứng hay không có cơ sở khoa học. Tuy nhiên: Có nhiều văn bản quy hoạch chất lượng cao, nhưng vẫn không đi vào cuộc sống hoặc không được thực hiện… và như vậy từ quy hoạch đến tổ chức thực hiện phải chăng còn có khoảng cách nhất định? Các đô thị đã có quy hoạch, nhưng nhìn lại trên thực tế người ta vẫn có cảm giác đô thị phát triển như tự phát, không kiểm soát được. Một số đô thị công nghiệp vẫn xây dựng rải rác, xen lẫn trong khu dân cư chẳng kể đến độc hại, ô nhiễm môi trường. Tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị chậm được cả thiện. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đô thị còn yếu kém, chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của tế xã hội. Việc đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật thiếu kế hoạch, không đồng bộ, gây lãng phí lớn. Các vấn đề nhà ở, giao thông và ngập úng đô thị đang gây nhiều bức xúc. Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tuy đã có nhưng chưa đủ, thiếu đồng bộ, hiệu lực pháp lý chưa cao, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý toàn diện về xây dựng phát triển đô thị. Nội dung, phương pháp, quy trình lập quy hoạch đô thị chưa được đổi mới. Quy trình thủ tục về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch còn mất nhiều thời gian, chất lương quy hoạch chưa cao, chưa đồng bộ với phát triển kinh tế xã hội; nguồn lực cho công tác lập quy hoạch cũng như triển khai thực hiện quy hoạch còn nhiều hạn chế.

Thực tế trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện và qua hội thảo tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh cũng như các ý kiến góp ý bằng văn bản … về dự thảo luật quy hoạch đô thị có thể rút ra một số vấn đề cần quan tâm như sau: Luật quy hoạch ra đời là công cụ hữu hiệu để nâng cao hiệu lực, hiệu quả nhà nước trong xây dựng và phát triển đô thị. Bảo đảm phát triển hệ thống các đô thị và từng đô thị bền vững, có bản sắc, văn minh, hiện đại, đồng bộ với phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường. Việc ban hành luật cũng nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc hiện nay trong quản lý phát triển đô thị, nhất là việc sử dụng đất đai đô thị, quản lý không gian đô thị (bao gồm cả không gian ngầm), phát triển hạ tầng kỹ thuật và các dịch vụ đô thị.

Luật quy hoạch ra đời là cần thiết, trên thế giới nhiều nước có đạo luật riêng về quy hoạch đô thị, ví dụ như Anh, Pháp, Nga, Ai Len, Phần Lan, SinhGapo, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc. Đặc biệt trong số đó, luật quy hoạch đô thị của Trung Quốc (được ban hành từ năm 1989, được điều chỉnh bổ sung năm 2008) có nhiều quy định phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của Việt Nam hiện nay.

Từ thực tiễn đó, chúng ta mong muốn: Mối quan hệ giữa quy hoạch đô thị với quy hoạch phát triển kinh tễ-xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch phát triển nganhfm trong đó cần khẳng định và làm rõ hơn tính pháp lý của quy hoạch đô thị. Để nang cao chất lượng của quy hoạch đo thị, cần xác định điều kiện, năng lực của cá nhân hay tổ chức tư vấn lập quy hoạch bao gồm năng lực chuyên môn, năng lực quản lý điều hành, số lượng cán bộ chuyên môn phù hợp, trang thiết bị… đồng thời làm rõ vai trì, năng lực của người chủ nhiệm dự án quy hoạch. Thực tế trong luật xây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị có quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết. Trong quy hoạch chi tiết, có quy hoạch chi tiết 1/2000 và 1/500. Tuy nhiên, trong thực tế quy hoạch chung có một số vấn đề bất cập như quy hoạch chung nội dung lập cho đô thị lớn, nhỏ giống nhau và quy hoạch chung cũng lập cho các quận của đô thị lớn mà trong đó nội dung chưa được cụ thể hóa. Quy hoạch chi tiết giữa 1/2000 và 1/500 là 2 giai đoạn thiết kế với đối tượng, mục đích, nội dung và ý nghĩa khác nhau, những cũng chưa được cụ thể… Trên thế giới có nhiều tên gọi khác nhua, nhưng bản chất, nội dung gần giống nhau theo mức độ quy hoạch hoặc theo tỷ lệ bản đồ sử dụng, ví dụ: Master Plan hay General Planning (Quy hoạch tổng thể) chiến lược phát triển đô thik (CDS), quy hoạch chiến lược (Strategic Planning) tương đương quy hoạch chung hay quy hoạch cấu trúc (Structure Planning), quy hoạch phân khu, quy hoạch cơ bản nằm giữa quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết với tỷ lệ có thể lên tới 1/5000 hoặc tương đương quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000. Như vậy, để thống nhất về tên gọi, mức độ và nội dung của quy hoạch đô thị và phù hợp thông lệ thế giới, trong luật này cần làm rõ hơn:

Thời hạn quy hoạch: có ý kiến cho rằng phải dựa vào chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của đất nước hay quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và lấy mốc 20 năm cho quy hoạch dài hạn. Tuy nhiên các ý kiến khác đặt ra ngoài căn cứ chiến lược hay quy hoạch tổng thể thì quy hoạch đô thị phải có dự báo khoa học và tầm nhìn xa hơn là 30, thậm chí đến 50 năm. Ví dụ một số đô thị đang làm điều chỉnh quy hoạch chỉ lấy 2020 – 2025 thì thời gian từ 2008 đến đó quá gần?

Sự phân cấp về thẩm định, phê duyệt quy hoạch là phù hợp với xu thế chung của thế giới, tuy nhiên việc phân cấp cần gắn với bộ máy quản lý, năng lực và tổ chức thực hiện. Nên chăng trong luật, cần bổ sung bộ máy cấp Huyện, Xã có cơ quan chuyên môn riêng về xây dựng (phòng Xây dựng Huyện, Xã) thì hợp lý hơn là ghéo vào các phòng ban như hiện nay.

Vốn cho các công tác lập, tổ chức thực hiện quy hoạch cần nghiên cứu không chỉ công bố công khai, cắm mốc giới… mà vốn phải bố trị cho các chương trình, dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm (những công trình hạ tầng kỹ thuật khung…) đã được xác định hoặc ưu tiên đầu tư trong quy hoạch để có thể chủ động thực hiện theo quy hoạch.

Việc điều chỉnh quy hoạch đô thị các quy định cần chặt chẽ hơn để tránh việc tùy tiện điều chỉnh, thay đổi, mặt khác nội dung các bước thực hiện cần đơn giản hơn.

Ngoài ra nhiều ý kiến đồng tình với các nội dung tổ chức thực hiện và quản lý xây dựng theo quy hoạch nhằm đảm bảo thực hiện cũng như quản lý đô thị được tốt hơn.

Hy vọng Luật Quy hoạch đô thị được thông qua trong thời gian tới sẽ là công cụ hữu hiệu để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong xây dựng và phát triển đô thị: bảo đảm phát triển hệ thống các đô thị và từng đô thị bền vững, có bản sắc, văn minh, hiện đại, đồng bộ với phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Những Lưu Ý Về Luật Quy Hoạch Đô Thị Năm 2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!