Đề Xuất 2/2023 # Nhập Hộ Khẩu Cho Con Muộn Bị Xử Phạt Như Thế Nào? # Top 2 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 2/2023 # Nhập Hộ Khẩu Cho Con Muộn Bị Xử Phạt Như Thế Nào? # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nhập Hộ Khẩu Cho Con Muộn Bị Xử Phạt Như Thế Nào? mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Con tôi năm nay 1 tuổi nhưng tôi mới làm thủ tục nhập hộ khẩu cho cháu. Vậy tôi xin hỏi bây giờ tôi đi nhập hộ khẩu cho cháu thì cần những thủ tục gì và bị phạt bao nhiêu tiền?

Độc giả: Lê Phan

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến VietNamMoi. Vấn đề này xin được đưa ra ý kiến như sau:

Điều 29 Bộ luật Dân sự quy định: “Cá nhân khi sinh ra có quyền được khai sinh”. Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 11 Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 cũng nêu rõ: “Trẻ em có quyền được khai sinh và có quốc tịch”.

Theo quy định của pháp luật về cư trú, trẻ sinh ra phải được nhập hộ khẩu cho trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày làm giấy khai sinh. Theo đó, bạn đã có hành vi vi phạm về không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Hành vi này sẽ bị xử phạt căn cứ theo điểm a khoản 1 điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, mức xử phạt được áp dụng từ 100 đến 300 nghìn đồng.

Mức phạt này là không quá cao, khiến bạn rất dễ chủ quan. Do đó, bạn cần nhanh chóng tiến hành đăng ký hộ khẩu cho con để đảm bảo quyền lợi công dân của con bạn.

– Hồ sơ gồm:

+ Bản sao giấy khai sinh của con.

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của Bố, mẹ.

+ Bản sao sổ hộ khẩu gia đình.

+ Tờ khai bổ sung nhân khẩu (theo mẫu của cơ quan công an cấp quận, huyện).

Độc giả có vướng mắc về pháp lý xin gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: thuandx@vietnammoi.vn

Ngoài ra độc giả tham khảo kiến thức luật tại: chúng tôi

Lưu ý: Những tư vấn theo đề nghị của người gửi câu hỏi qua Email, nội dung trả lời có giá trị tham khảo, phổ biến kiến thức, không dùng làm tài liệu tố tụng.

Luật gia Đồng Xuân Thuận

Theo Quy Định Pháp Luật, Mẹ Nhập Hộ Khẩu Muộn Cho Con Bị Xử Phạt Thế Nào

Theo quy định pháp luật, mẹ nhập hộ khẩu muộn cho con bị xử phạt thế nào, Thủ tục đăng ký hộ khẩu cho con, thẩm quyền giải quyết việc đăng ký hộ khẩu…

NHẬP HỘ KHẨU MUỘN CHO CON BỊ XỬ PHẠT THẾ NÀO

Vợ chồng em không đăng ký kết hôn, nên trong giấy khai sinh của con em không có tên bố. Con nhà em sinh năm 2012, vì một vài vấn đề của gia đình nên giờ em mới có thể đi nhập hộ khẩu cho con em. Vậy cho em hỏi, nếu giờ em đi nhập hộ khẩu cho con em thì sẽ bị phạt bao tiền ạ? Em nhập hộ khẩu cho con em về phường PM, và em là chủ hộ.

Căn cứ pháp lí:

Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn ã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình.

Luật Cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013.

Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành Luật Cư trú

Nội dung tư vấn về nhập hộ khẩu muộn cho con bị xử phạt thế nào

Bạn phải làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày khai sinh, tuy nhiên vì một số vấn đề mà bạn khai sinh muộn cho con quá 60 ngày, bạn sẽ bị xử phạt như sau:

Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, mức xử phạt được áp dụng từ 100 đến 300 nghìn đồng. Cụ thể

” Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

Mức phạt không quá cao nhưng bạn nên làm thủ tục nhập khẩu cho con càng sớm càng tốt.

Thủ tục đăng ký nhập hộ khẩu cho con gồm hai bước:

Bước 1: Khi đi đăng ký, người nhà cần chuẩn bị một bộ hồ sơ

Hồ sơ đăng ký nhập hộ khẩu cho con

1 tờ Bản sao giấy khai sinh của trẻ (có dấu đỏ do UBND phường, xã cấp) và 1 bản photo.

Giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng ký kết hôn) hoặc Quyết định ly hôn và 1 bản photo.

Sổ hộ khẩu gia đình (bản chính).

Điền đầy đủ thông tin vào mẫu Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu này lấy tại Công an quận, huyện, thị xã, thành phố).

Bước 2: Các giấy tờ, mẫu khai nói trên được nộp tại Công an quận, huyện, thị xã, thành phố nơi cư trú của bạn.

Cán bộ nhận hồ sơ kiểm tra thông tin ghi trong mẫu khai, đối chiếu các giấy tờ, lấy Bản sao giấy khai sinh (có dấu đỏ), giấy chứng nhận kết hôn, quyết định ly hôn (bản photo). (để bỏ vào hồ sơ tàng thư hộ khẩu).

Cán bộ đưa giấy hẹn, trong đó ghi rõ thời gian (tối đa 10 ngày) sẽ nhận lại sổ hộ khẩu.

Để được tư vấn chi tiết nhập hộ khẩu muộn cho con bị xử phạt thế nào, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500 hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

Hành Vi Gây Thương Tích Cho Người Khác Bị Xử Phạt Như Thế Nào?

Theo quy định tại điều 134 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì :

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;

b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;

c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;

h) Có tổ chức;

i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;

m) Có tính chất côn đồ;

n) Tái phạm nguy hiểm;

o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.

3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.

4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.

6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Tại tiểu mục 3.1 Mục 3 Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP hướng dẫn: “Dùng hung khí nguy hiểm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 104 của BLHS là trường hợp dùng vũ khí hoặc phương tiện nguy hiểm theo hướng dẫn tại các tiểu 2.1 và 2.2 mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17.4.2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác”. Tại các tiểu mục 2.1 và 2.2 mục 2 của Nghị quyết 02/2003/NQ-HĐTP nêu trên đã hướng dẫn: “2.1. Vũ khí là một trong các loại vũ khí được quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy chế quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (ban hành kèm theo Nghị định số 47/CP ngày 12.8.1996 của Chính phủ). 2.2. Phương tiện nguy hiểm là công cụ, dụng cụ được chế tạo ra nhằm phục vụ cho cuộc sống của con người (trong sản xuất, trong sinh hoạt) hoặc vật mà người phạm tội chế tạo ra nhằm làm phương tiện thực hiện tội phạm hoặc vật có sẵn trong tự nhiên mà người phạm tội có được và nếu sử dụng công cụ, dụng cụ hoặc vật đó tấn công người khác thì sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng hoặc sức khỏe của người bị tấn công.

a. Về công cụ, dụng cụ: Ví dụ: búa đinh, dao phay, các loại dao sắc, nhọn…

b. Về vật mà người mà người phạm tội chế tạo ra: Ví dụ: thanh sắt mài nhọn, côn gỗ…

c. Về vật có sẵn trong tự nhiên: Ví dụ: gạch, đá, đoạn gậy cứng, chắc, thanh sắt…”

Như vậy, nếu người đánh chồng bạn thuộc vào một trong những trường hợp trên thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Thứ hai, về hành vi của chồng bạn và bạn của chồng bạn:

Căn cứ Điều 22 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017:

Điều 22. Phòng vệ chính đáng

1. Phòng vệ chính đáng là hành vi của người vì bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của mình, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức mà chống trả lại một cách cần thiết người đang có hành vi xâm phạm các lợi ích nói trên.

Phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm.

2. Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại.

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật này.

Người có hành vi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự.

Thứ nhất, về phía nạn nhân: là người đang có hành vi xâm phạm đến các lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, của cá nhân người phòng vệ hoặc của người khác (người thứ ba). Hành vi xâm phạm này phải là hành vi có tính chất nguy hiểm đáng kể. Mức độ đáng kể ở đây là tuỳ thuộc vào tính chất quan trọng của quan hệ xã hội bị xâm phạm, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công của nạn nhân (người có hành vi xâm phạm). Theo đó bạn của chồng bạn đã bị người kia có hành vi xâm phạm đến sức khỏe của mình.

– Thứ hai, về phía người phòng vệ: Nếu thiệt hại do người có hành vi xâm phạm gây ra có thể là thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, có thể là thiệt hại về tài sản, nhân phẩm, danh dự hoặc các lợi ích xã hội khác, thì thiệt hại do người có hành vi phòng vệ gây ra chỉ có thể là thiệt hại tính mạng hoặc sức khoẻ về cho người có hành vi xâm phạm. NNgười kia gây tổn thương cho sức khỏe của chồng bạn và bạn của chồng bạn lại có hành vi đánh lại.

– Thứ ba, hành vi chống trả là cần thiết. Cần thiết là sự thể hiện tính không thể không chống trả, không thể bỏ qua trước một hành vi xâm phạm đến các lợi của xã hội. Khi đã xác định hành vi chống trả là cần thiết thì thiệt hại gây ra cho người có hành vi xâm phạm dù có lớn hơn thiệt hại mà người có hành vi xâm phạm gây ra cho người phòng vệ vẫn được coi là phòng vệ chính đáng. Người kia gây thương tích cho chồng bạn là 11% nhưng thực tế thì thiệt hại mà chống bạn và bạn của chồng bạn gây thương tích cho người kia là lớn hơn 11%

Từ đó có thể thấy hành vi trên của chồng bạn và bạn của chồng bạn đã vượt quá giới hạn chính đáng.Căn cứ Điều 136 Bộ luật hình sự năm 2015, Luật hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Điều 136. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.

3. Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

Nhưng trong thông tin bạn nêu mới chỉ đưa ra kết quả giám định thương tích 12% khi bạn của chồng bạn dùng gạch đập khiến người kia bất tỉnh. Kết quả giám định tổng thể sau khi người kia bất tỉnh bạn của chồng bạn và chồng bạn tiếp tục đánh không có nên nếu tỷ lệ thương tật của người kia từ 31% trở lên thì chồng bạn và bạn của chồng bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Thay Đổi Kết Cấu Xe Bị Xử Phạt Như Thế Nào?

13/03/2019

Minh Anh

Hỏi: Chào luật sư, Em đã thay đổi kết cấu xe và xe đang là biển xanh. Em có được lưu hành xe không ạ. Cụ thể em có 1 chiếc xe suzuki gn 125 và em đã độ lên tracker và cắt ngắn thân xe. Luật sư cho e hỏi là luật cho phép mình đc thay đổi kết cấu xe theo ban đầu là bao nhiểu % ạ. Nếu vi phạm em sẽ bị xử phạt thế nào? Và xe của e đang mang biển xanh giờ e có phải đổi sang biển trắng ko ạ, thủ tục thế nào ạ. Xin cảm ơn luật sư.

Thay đổi kết cấu xe bị xử phạt như thế nào

Câu hỏi thứ 2 – Đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp

Em đã ra khỏi ngành công an, hiện tại em có nhu cầu để đổi gplx b2 công an sang dân sự. Nhựng hiện tại em lại mất gplx cũ, em có sang sở giao thông vận tải xin cấp lại nhưng mấy anh chị trả lời không được. Vậy chả nhẽ em lại phải bỏ hồ sơ cũ để đi học lại à? Mà rõ ràng em là người đã có gplx. Thế tự dưng em lại phải đi học lại. Anh chị tư vấn giúp em xem có cách nào không ạ? Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Điều 40 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định:

“Điều 40. Thủ tục đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp1. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe mô tô do ngành Công an cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 1995:Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;b) Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam);c) Hồ sơ gốc (nếu có);Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.2. Hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp từ ngày 01 tháng 8 năm 1995:Người lái xe lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải. Hồ sơ bao gồm:a) Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 19 ban hành kèm theo Thông tư này;b) Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc nghỉ hưu của cấp có thẩm quyền;c) Giấy khám sức khỏe của người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3;d) Bản sao giấy phép lái xe của ngành Công an cấp còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam).Khi đến thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe, người lái xe phải chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái xe và phải xuất trình bản chính các hồ sơ nêu trên (trừ các bản chính đã gửi) để đối chiếu.Hồ sơ đổi giấy phép lái xe Công an là hồ sơ gốc, gồm tài liệu ghi ở điểm a và điểm b khoản 2 Điều này và giấy phép lái xe công an đã được cắt góc, giao cho người lái xe tự bảo quản.”

Như vậy, cần phải có Giấy phép lái xe gốc thì mới có thể tiến hành đổi giấy phép lái xe tại Sở giao thông vận tải. Trường hợp không có bản gốc Giấy phép lái xe thì không thực hiện việc đối giấy phép lái xe. Do vậy, sở giao thông vận tải trả lời là có căn cứ.

Trường hợp của anh/chị xem xét có thể liên hệ với đơn vị trước đây mình công tác hoặc Cơ quan quản lý đào tạo và cấp giấy phép lái xe thuộc Bộ Công an để xác nhận hoặc làm thủ tục cấp lại.

Trân trọng Luật gia Đào Qunag Vinh – Công ty Luật Minh Gia

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nhập Hộ Khẩu Cho Con Muộn Bị Xử Phạt Như Thế Nào? trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!