Đề Xuất 11/2022 # Nghị Quyết Mới Về Thành Lập Văn Phòng Đoàn Đbqh Và Hđnd Cấp Tỉnh / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Nghị Quyết Mới Về Thành Lập Văn Phòng Đoàn Đbqh Và Hđnd Cấp Tỉnh / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghị Quyết Mới Về Thành Lập Văn Phòng Đoàn Đbqh Và Hđnd Cấp Tỉnh / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày 18/9/2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội (ĐBQH) và Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh.

Nghị quyết nêu rõ, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn ĐBQH và Văn phòng HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.

Đối với địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND cấp tỉnh theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 04/10/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh và Văn phòng UBND cấp tỉnh.

HĐND cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn ĐBQH.

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh là cơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn ĐBQH và Thường trực HĐND cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn ĐBQH, ĐBQH và HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND cấp tỉnh.

Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh

Ngoài ra, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ ĐBQH tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Đoàn ĐBQH, ĐBQH; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đoàn ĐBQH, ĐBQH chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, giúp Thường trực HĐND, Ban của HĐND cấp tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực HĐND, cuộc họp của Ban của HĐND cấp tỉnh; tham mưu, phục vụ HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND cấp tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát; tổng hợp chất vấn của đại biểu HĐND; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát, chất vấn.

Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu HĐND cấp tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực HĐND cấp tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Thường trực HĐND cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn ĐBQH quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; xem xét, đánh giá công chức đối với Chánh Văn phòng.

Nghị quyết cũng nêu rõ Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh được tổ chức thành các phòng gồm: Phòng Công tác Quốc hội, Phòng Công tác HĐND và Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Thường trực HĐND cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn ĐBQH có thể quyết định thành lập thêm 01 phòng để phụ trách mảng công việc có tính chất tương đối độc lập, thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh.

Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của phòng thuộc Văn phòng sau khi xin ý kiến của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn ĐBQH và Thường trực HĐND cấp tỉnh.

Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021./.

Theo: https://tcnn.vn/

Ubtvqh Cho Ý Kiến Về Việc Tổng Kết Thực Hiện Nghị Quyết 580/2018/Ubtvqh14 Về Việc Thí Điểm Hợp Nhất Văn Phòng Đoàn Đbqh, Hđnd &Amp; Ubnd Cấp Tỉnh / 2023

Theo Báo cáo của Chính phủ, các tỉnh, thành phố (trừ Thành phố Hồ Chí Minh) đã thực hiện thí điểm hợp nhất 03 văn phòng để thành lập Văn phòng chung theo đúng quy định của Nghị quyết 580/2018/UBTVQH14, bảo đảm phù hợp với chủ trương sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy theo Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW và Nghị quyết số 56/2017/QH14.

Đại diện cơ quan thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Hoàng Thanh Tùng cho biết, Thường trực Ủy ban Pháp luật đánh giá cao trách nhiệm của Chính phủ trong việc triển khai thực hiện và tổ chức tổng kết việc thí điểm chủ trương hợp nhất 03 Văn phòng theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Báo cáo đã khái quát được kết quả triển khai thực hiện, đánh giá những việc đã làm được, những bất cập, hạn chế và có kiến nghị, đề xuất cụ thể. Kết quả tổng kết có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, làm cơ sở để xem xét, đánh giá hiệu quả của mô hình thí điểm, từ đó kiến nghị cụ thể việc sắp xếp, tổ chức bộ máy giúp việc của Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND cấp tỉnh.

Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Hoàng Thanh Tùng tại phiên họp

Mặc dù vậy, đề nghị Chính phủ rút kinh nghiệm vì theo kết luận tại phiên họp thứ 35 (tháng 7/2019) và phiên họp thứ 42 (tháng 02/2020), Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã yêu cầu phải hoàn thành việc tổng kết trong tháng 02/2020 để làm cơ sở cho việc tiếp thu, chỉnh lý quy định về bộ máy giúp việc của Đoàn ĐBQH trong dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội. Tuy nhiên, đến ngày 18/5/2020, Chính phủ mới có báo cáo tổng kết gửi các vị đại biểu Quốc hội.

Thường trực Ủy ban Pháp luật thấy rằng, do thời gian thực hiện thí điểm chưa nhiều (hơn 01 năm) nên việc tồn tại một số vướng mắc, bất cập nêu trên là có thể lý giải được. Thường trực Ủy ban Pháp luật đề nghị Chính phủ tiếp tục hoàn thiện Báo cáo tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 580. Trong quá trình tổng kết, cần có sự phối hợp, tham gia ý kiến của Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh, thành phố nơi thực hiện thí điểm, của các chuyên gia, nhà khoa học thông qua việc tổ chức hội nghị, hội thảo cũng như qua khảo sát, nắm bắt tình hình thực tế để có sự đánh giá khách quan, toàn diện về hoạt động của Văn phòng. Đồng thời, đề nghị Chính phủ cần tổng kết kỹ lưỡng cả về cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy giúp việc các Đoàn ĐBQH để đề xuất được mô hình bộ máy giúp việc phù hợp, khoa học, hiệu quả, bảo đảm tính ổn định, lâu dài.

Trên cơ sở kết quả tổng kết thực hiện Nghị quyết số 580, Thường trực Ủy ban Pháp luật đề nghị Chính phủ khẩn trương xây dựng đề án, phương án về mô hình tổ chức các cơ quan giúp việc cho Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND cấp tỉnh để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định (trường hợp Chính phủ thống nhất với đề xuất của các địa phương về việc chỉ hợp nhất 02 Văn phòng thì Ban Cán sự đảng Chính phủ cần sớm báo cáo Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương). Trên cơ sở ý kiến của cấp có thẩm quyền, đề nghị Chính phủ hoàn thành việc ban hành văn bản quy định chi tiết về bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương cấp tỉnh và của Đoàn ĐBQH chậm nhất là tháng 5/2021 để bảo đảm có hiệu lực đồng bộ với các luật về tổ chức bộ máy. Trong quá trình nghiên cứu xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết, đề nghị Chính phủ cần đặc biệt quan tâm đến việc bảo đảm công tác chỉ đạo, điều hành của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn ĐBQH, của Thường trực HĐND cấp tỉnh đối với cơ quan tham mưu, giúp việc chung để bảo đảm hiệu quả hoạt động của các cơ quan.

Bên cạnh đó, nhiều ý kiến cũng cho rằng, Văn phòng ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND giúp việc cho 03 chủ thể khác nhau với các thiết chế biệt lập, nên khi hợp nhất năng lực tham mưu đều bị hạn chế và rất khó khăn.

Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng phát biểu

Phát biểu ý kiến tại phiên họp, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng cho rằng, thời gian qua mới chỉ là thời gian chúng ta thực hiện thí điểm chứ chưa phải quyết định thực sự hoàn toàn. Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng khẳng định, việc thí điểm hợp nhất Văn phòng ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND cấp tỉnh đã thể hiện việc Ủy ban Thường vụ Quốc hội chấp hành nghiêm túc chỉ đạo của Trung ương.

Tuy nhiên, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng nhấn mạnh, thời gian qua đã có 9 tỉnh chấp hành nghiêm túc Nghị quyết của Bộ Chính trị, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trừ Thành phố Hồ Chí Minh không thực hiện. Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội đề nghị, Chính phủ cần kiểm điểm và làm rõ ngay tại Báo cáo lý do vì sao lại lại để Thành phố Hồ Chí Minh không chấp hành, thực hiện Nghị quyết thí điểm của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Về hiệu quả của việc thí điểm, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội Tòng Thị Phóng cho rằng bước đầu chưa đạt được hiệu quả thấp. Bên cạnh đó, qua thực tế tham dự các hội nghị, hội thảo về nội dung này tại các địa phương thực hiện thí điểm, đa số đại diện HĐND ở các địa phương này đều không tán thành với việc hợp nhất và chỉ ra nhiều hạn chế, khó khăn. Do vậy, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội đề nghị để 03 văn phòng trở về hoạt động như cũ khi thời hạn thí điểm đã kết thúc.

Bày tỏ quan điểm của mình, Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển cũng cho rằng, Văn phòng ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND là 03 tổ chức với những quyền hạn, vai trò và nhiệm vụ khác nhau, có vị trí pháp lý độc lập, nên cần có Văn phòng riêng để tham mưu, phục vụ.

Nghị Quyết 1097/2015/Ubtvqh13 Về Thành Lập Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Tw / 2023

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Xét đề nghị của Trưởng Ban công tác đại biểu tại Tờ trình số 603/TTr-BCTĐB ngày 30 tháng 11 năm 2015;

Thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết này.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

b) Tham mưu, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Đoàn đại biểu Quốc hội trong phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tại địa phương;

c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

đ) Phối hợp phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;

e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan trung ương và Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương; Thường trực tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương;

b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội có dưới mười đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá tám người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ mười đến dưới hai mươi đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ hai mươi đại biểu Quốc hội trở lên, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười hai người.

Tùy theo khối lượng và tính chất công việc, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội xin ý kiến Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và báo cáo để Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc sử dụng thêm lao động hợp đồng.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội được Trưởng Đoàn ủy quyền trong việc tham mưu, giúp việc đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 43 của Luật tổ chức Quốc hội; chịu sự chỉ đạo của Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc quản lý, tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

2. Chánh Văn phòng là người đứng đầu Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, điều hành công việc của Văn phòng; chịu trách nhiệm trước Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội về tổ chức, hoạt động của Văn phòng.

3. Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng phụ trách các mảng công việc và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chánh Văn phòng.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có quy chế làm việc do Chánh Văn phòng ban hành theo quy định chung của Văn phòng Quốc hội.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội chủ động phối hợp với Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương trong công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ thường xuyên với các vụ, đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội và các cơ quan, tổ chức hữu quan, bảo đảm thực hiện công tác tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có con dấu theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được bố trí trong kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội bảo đảm.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị quyết này.

2. Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

1. Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Quốc hội chỉ đạo Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong việc phân công đội ngũ công chức, người lao động làm việc tại Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội; chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí để Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và bộ máy tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân triển khai hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân được thành lập theo Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội tiếp tục hoạt động cho đến khi hoàn thành việc phân công, chuyển giao quy định tại khoản 1 Điều này./.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bạc Liêu.

4. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang.

5. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Kạn.

6. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh.

7. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bến Tre.

8. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định.

9. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương.

10. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước.

11. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Thuận.

12. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau.

13. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cao Bằng.

14. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ.

15. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng.

16. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Lắk.

17. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đắk Nông.

18. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên.

19. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai.

20. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Tháp.

21. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai.

22. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang.

23. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Nam.

24. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội.

25. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Tĩnh.

26. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương.

27. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hải Phòng.

28. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang.

29. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình.

30. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hồ Chí Minh.

31. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên.

32. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa.

33. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang.

34. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Kon Tum.

35. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lai Châu.

36. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lạng Sơn.

37. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lào Cai.

38. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng.

39. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An.

40. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nam Định.

41. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An.

42. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Bình.

43. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận.

44. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Thọ.

45. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Phú Yên.

46. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình.

47. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Nam.

48. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi.

49. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.

50. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Trị.

51. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sóc Trăng.

52. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Sơn La.

53. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh.

54. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình.

55. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

56. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thanh Hóa.

57. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thừa Thiên – Huế.

58. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tiền Giang.

59. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Trà Vinh.

60. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang.

61. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long.

62. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Phúc.

63. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái.

Nghị Quyết 580/2018/Ubtvqh14 Thí Điểm Hợp Nhất Vp Đoàn Đại Biểu Quốc Hội, Vp Hđnd Và Vp Ubnd Cấp Tỉnh / 2023

VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM HỢP NHẤT VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; Xét đề nghị của Văn phòng Quốc hội tại Tờ trình số 2312/TTr-VPQH ngày 07 tháng 9 năm 2018 và Báo cáo thẩm tra số 1686/BC-UBPL14 ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Pháp luật của Quốc hội, QUYẾT NGHỊ:

1. Thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Bắc Kạn, Đà Nẵng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang.

Khuyến khích các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác chủ động thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị quyết này.

2. Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019.

Trường hợp đến hết ngày 31/12/2019 mà các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương chưa có hiệu lực pháp luật thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở những nơi thực hiện thí điểm tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi các luật sửa đổi, bổ sung các luật trên có hiệu lực thi hành.

Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân là cơ quan hành chính nhà nước tương đương cấp Sở, thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất theo quy định của pháp luật.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các đơn vị trực thuộc.

Số lượng Phó Chánh Văn phòng không vượt quá số lượng Lãnh đạo Văn phòng hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2020 có số lượng Phó Chánh Văn phòng theo quy định chung.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc thành lập các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo phương án sau đây:

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có không quá 11 đơn vị, bao gồm: Phòng Công tác đại biểu Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Kinh tế – Tài chính, Phòng Văn hóa – Xã hội, Phòng Nội chính – Pháp chế, Phòng Thư ký – Tổng hợp, Phòng Hành chính – Tổ chức, Phòng Quản trị – Tài vụ, Ban Tiếp công dân và các đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập theo yêu cầu của địa phương.

Nhiệm vụ của từng đơn vị trực thuộc do Chánh Văn phòng quyết định sau khi xin ý kiến của lãnh đạo Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Đơn vị trực thuộc Văn phòng có Trưởng phòng và tương đương, các Phó trưởng phòng và tương đương. Số lượng Phó trưởng phòng và tương đương không vượt quá số lượng cấp phó hiện có của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2020 có số lượng Phó trưởng phòng và tương đương theo quy định chung.

Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng và tương đương sau khi xin ý kiến của Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân . Chánh Văn phòng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Trưởng phòng và tương đương.

4. Biên chế công chức của Văn phòng nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước của địa phương và không vượt quá tổng biên chế hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất.

Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, được xác định theo vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị. Biên chế công chức của Văn phòng không bao gồm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực được phân công.

2. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân điều hành công việc của Văn phòng và chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng.

Các Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn phòng thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Chánh Văn phòng.

Chánh Văn phòng ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân giữ mối quan hệ công tác với Văn phòng cấp ủy, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp, quyết định việc bố trí trụ sở của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, bảo đảm sử dụng cơ sở vật chất hiện có phù hợp và hiệu quả.

2. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Chánh Văn phòng làm chủ tài khoản, bao gồm: kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ngân sách địa phương bảo đảm theo phân bổ dự toán do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Văn phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Chính phủ, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở những địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất và các cơ quan, tổ chức hữu quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện thí điểm báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ để hướng dẫn.

Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại chủ động thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân theo quy định của Nghị quyết này thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất ý kiến với Đoàn đại biểu Quốc hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.

4. Văn phòng Quốc hội chuyển giao cơ sở vật chất, kinh phí và biên chế của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội cho các địa phương thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật.

5. Các địa phương thực hiện thí điểm tổng kết việc thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ trước ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghị Quyết Mới Về Thành Lập Văn Phòng Đoàn Đbqh Và Hđnd Cấp Tỉnh / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!