Đề Xuất 1/2023 # Nghị Quyết Đảng Bộ Tỉnh Đồng Nai # Top 9 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Nghị Quyết Đảng Bộ Tỉnh Đồng Nai # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghị Quyết Đảng Bộ Tỉnh Đồng Nai mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

– GDP tăng bình quân 13,2%/năm, trong đó CN-XD tăng 14,5%/năm, DV tăng 15%/năm– GDP bình quân đầu người đến năm 2010– Cơ cấu kinh tế năm 2010: CN-XD: 57,2%DV: 34,1% N-L-T: 8,7%Công nghiệpDịch vụNông nghiệp– Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, đúng định hướng và đạt mục tiêu đề ra: + Cơ cấu GDP theo ngành tăng dần tỷ trọng CN-XD từ 57% năm 2005 lên 57,2% năm 2010; DV từ 28% lên 34,1%; giảm ngành nông- lâm- thủy sản từ 14,9% còn 8,7% vào năm 2010

+ Cơ cấu lao động chuyển dịch mạnh theo hướng giảm tỷ trọng lao động khu vực nông nghiệp từ 45,5% năm 2005 xuống còn 30% năm 2010, lao động phi nông nghiệp tăng từ 54,5% năm 2005 lên 70% năm 2010. + Cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của khu vực kinh tế nhà nước trong GDP (từ 24,7% năm 2005 xuống còn 19% năm 2010) và tăng tỷ trọng đóng góp trong GDP của khu vực kinh tế ngoài QD (từ 75,3% lên 81%), tăng mạnh ở khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (từ 39,2% lên 43%).– “Sản xuất công nghiệp phát triển khá, theo hướng hiện đại, năng lực sản xuất tăng mạnh”. Giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 18,1%/năm, trong đó giá trị sản xuất các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng 83,8%. Cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp có sự dịch chuyển theo hướng tích cực với nhóm ngành công nghiệp chủ lực chiếm trên 70% giá trị sản xuất toàn ngành và đạt mức tăng trưởng 20%/năm, đồng thời phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ caoSản xuất nông nghiệp tập trung chỉ đạo ” Đã ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch 97-KH/TU của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trình phát triển cây con chủ lực giai đoạn 2006-2010; tăng cường công tác khuyến nông; tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp ổn định, theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập người lao động”– Lĩnh vực thương mại phát triển nhanh, nhiều siêu thị được xây dựng và đi vào hoạt động, thị trường bán lẻ được khai thác tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.– Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng bình quân 26,9%/năm. Công tác xúc tiến thương mại được chú trọng, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng thị trường. Hoạt động ngoại thương đã mở rộng them thị trường mới ở các nước thuộc châu Âu, châu Mỹ.– Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt trên 7 tỷ USD, tăng bình quân 17,2%/ năm; cơ cầu mặt hàng xuất khẩu tập trung chủ yếu vào mặt hàng công nghiệp với tỷ trọng chiếm trên 87%. Kiêm ngạch nhập khẩu tăng bình quân 12,2%/năm – Việc quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp được đẩy mạnh và có hiệu quả. Đây là thành tựu có ý nghĩa rất to lớn đối với tỉnh trong mục tiêu xây dựng Đồng Nai thành tỉnh cơ bản CNH-HĐH. Ngoài việc chúng ta đã có sự chuyển dịch kinh tế đúng hướng thì một yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng. Trong 5 năm, toàn tỉnh đã phát triển thêm 11 khu công nghiệp nâng tổng số Khu công nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh đến nay là 30 khu với diện tích 9.573ha– Tổng thu ngân sách 5 năm đạt trên 61 ngàn tỷ đồng, tăng bình quân 12,5%/năm, tỷ lệ thu ngân sách trên GDP hàng năm là 23%.Tổng chi ngân sách 5 năm đạt trên 24 ngàn tỷ đồng, tăng bình quân 9,1%/năm, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng trên 32%. Tỉnh đã thực hiện tốt công tác phân cấp trong quản lý thu chi ngân sách Nhà nước và quan tâm thực hiện cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực hải quan, thuế đạt kết quả tích cực.II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI LẦN THỨ VIII ĐẢNG BỘ TỈNH 5 NĂM 2005 – 2010NHỮNGHẠNCHẾ,YẾUKÉM(6)

1/. Kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh và còn một số yếu tố ảnh hưởng sự phát triển bền vững.

2/. Một số lĩnh vực xã hội còn hạn chế.

3/. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội từng nơi, từng lúc còn diễn biến phức tạp.II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI LẦN THỨ VIII ĐẢNG BỘ TỈNH 5 NĂM 2005 – 2010NHỮNGHẠNCHẾ,YẾUKÉM4/. Chất lượng hoạt động bộ máy nhà nước trên một số lĩnh vực còn hạn chế và chưa đồng bộ

5/. Công tác vận động quần chúng của từng tổ chức trong hệ thống chính trị các cấp, nhất là ở cơ sở chưa được phát huy đồng bộ.

6/. Trong lĩnh vực xây dựng Đảng công tác định hướng dư luận có việc, có lúc chưa kịp thời.4. Nguyên nhân của hạn chếNguyên nhânKhách quanDo ảnh hưởng cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế TGhạ tầng kinh tế kỹ thuật của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói chungvà của tỉnh Đồng Nai nói riêng chưa được Nhà nước quan tâm đầu tư4. Nguyên nhân của hạn chếNguyên nhânChủquan Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở một số cấp ủy, tổ chức đảng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị chưa phát huy hết tinh thần trách nhiệm, chưa quán triệt tốt NQ của Đảng; lãnh đạo, chỉ đạo không tập trung vào những lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm; thiếu sự chủ động, sáng tạo trong quản lý, điều hành Trình độ chính trị, chuyên môn đội ngũ cán bộ cơ sở còn hạn chế; chưa nắm chắc và dự báo sát tình hình, nên đề xuất các giải pháp xử lý chưa phù hợp; việc phối hợp thực hiện NQ của Đảng giữa một số ngành và địa phương trong tỉnh chưa chặt chẽ, đồng bộ. Lãnh đạo thực hiện công tác kiểm tra, giám sát ở một vài cấp uỷ còn buông lơi, chưa tập trung đúng mức, chưa nghiên cứu và xác định đúng đắn trách nhiệm của mình trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ; công tác tự kiểm tra, tự phê bình và phê bình trong nội bộ còn yếu, tính chiến đấu chưa cao, còn nể nang, ngại đụng chạm. Tinh thần, thái độ làm việc của một bộ phận cán bộ, CCVC, đảng viên chưa tốt.Bài học kinh nghiệm Một là, Phát triển đồng bộ giữa tăng trưởng kinh tế đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững. Gắn kết huy động nguồn lực trong và ngoài nước với tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực, nâng cao tính tự chủ…Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội và công tác bảo vệ môi trường. Gắn phát triển KT-XH đi đôi với xây dựng tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc trong thế trận phòng thủ cả nước. Hai là, Đổi mới việc triển khai và tổ chức thực hiện các NQ của Đảng. Phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu. Nâng cao nhận thức trong tình hình mới, bám sát tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh, diễn biến tình hình đất nước và thế giới; dự báo, kịp thời đề ra hệ thống giải pháp để ứng phó hiệu quả, giảm thiểu những tác động tiêu cực từ bên ngoài, duy trì sự ổn định và phát triển. Ba là, Chú trọng thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng, xem đây là một trong những biện pháp hữu hiệu để vận động, phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, động viên tinh thần, nâng cao ý chí phấn đấu của mỗi cá nhân, của từng đơn vị, không ngừng vươn lên, thực hiện tốt mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra. 22 NHÓM CHỈ TIÊU– (GDP) Tăng 13 – 14%/năm (cao hơn bình quân cả nước và bình quân vùng kinh tế trọng điểm). – GDP bình quân đầu người năm 2015 2.900 – 3.000 USD (gấp 1,7 lần so 2010, QĐ 73/CP: 3.200 USD).CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)Giá trị CN – DV: 94% Kim ngạch xuất khẩu: Tăng 15 – 17%/năm/. Giá trị công nghệ cao: trên 40%CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)– Giá trị khu vực CN – XD tăng từ 13% – 14%, dịch vụ tăng từ 15% – 16% (được chú trọng, tăng cao hơn bình quân GDP, chủ lực dịch vụ phục vụ khu công nghiệp, dịch vụ dân sinh, dịch vụ tài chính, thông tin..), nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ 3,5% – 4% (thấp hơn 5 năm trước nhưng tăng giá trị, sản lượng).CHỈ TIÊU CHỦ YẾU(2011 – 2015)– Tăng thu ngân sách hàng năm: 16 – 17%/năm.Đến năm 2015 tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 56%; tỷ lệ che phủ rừng 29,76%.– Tỉ lệ lao động qua đào tạo: 65%. Trong đó, đào tạo nghề 45%.– Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 1,5% theo chuẩn của tỉnh. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm 2010 – 2015 khoảng 260 – 270 ngàn tỷ đồng (chiếm bình quân 40 – 43% GDP/năm) (gấp 2,2 lần năm 2010, trong đó vốn đầu tư trong nước tăng mạnh, thể hiện nội lực của nền kinh tế). Đến năm 2015, toàn tỉnh có trên 20% xã đạt chuẩn nông thôn mới theo tiêu chí của tỉnh (chỉ tiêu mới, thể hiện quyết tâm phát trển nông nghiệp – nông thôn – nông dân). – Nâng tỷ lệ sinh viên đại học, cao đẳng đạt 300 sinh viên/vạn dân vào năm 2015 (75.000 SV vào năm 2015; đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao).

Nâng tỷ lệ giường bệnh và tỷ lệ bác sĩ đến năm 2015 là 26 giường bệnh và 8 bác sĩ trên 1 vạn dân (năm 2010: 19 giường bệnh và 5 bác sĩ trên 1 vạn dân, thuộc nhóm thấp trong nước)

Giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 1,5% theo chuẩn hiện hành của tỉnh.– Đến năm 2015 thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, rác thải sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại; thu gom 100% và xử lý trên 80% chất thải nguy hại (năm 2010,trên 90% khu công nghiệp đã có khu xử lý nước thải, cao hơn bình quân vùng kinh tế trọng điểm). – Tỷ lệ tập hợp quần chúng độ tuổi vào các tổ chức đoàn thể hàng năm đạt từ 85% trở lên; trong đó lực lượng nòng cốt từ 45% trở lên. Hàng năm trên 80% TCCS đảng đạt trong sạch, vững mạnh; trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; kết nạp đảng viên mới đạt từ 7 – 8%/năm. Giảm tỷ lệ đảng viên bị thi hành kỷ luật từ hàng năm 0,01 – 0,02%. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁPTHỰC HIỆNNGHỊ QUYẾTĐẠI HỘI ĐẠI BIỂUĐẢNG BỘ ĐỒNG NAILẦN IXMỤC TIÊUTỔNGQUÁT“Tiếp tục đổi mới phương thức và nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao, bền vững; nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi đôi với bảo vệ môi trường; thực hiện tốt và đồng bộ các chính sách an sinh xã hội; nâng cao hơn nữa chất lượng cuộc sống của nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng an ninh; xây dựng Đồng Nai thành tỉnh cơ bản công nghiệp hóa – hiện đại hóa vào năm 2015”.NHIỆM VỤ Để đạt các chỉ tiêu chủ yếu, Đảng bộ phải tập trung chỉ đạo thực hiện 26 nhiệm vụ, 84 nhóm giải pháp chủ yếu ở tất cả 8 lĩnh vực thuộc trách nhiệm của Đảng bộ.

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUI. TẬP TRUNG CƠ CẤU LẠI CÁC NGÀNH KINH TẾ, KẾT HỢP XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG KT – XH, PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN THEO HƯỚNG CNH, HĐHII. QUẢN LÝ CHẶT CHẼ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ VÀ CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG MỘI TRƯỜNG

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUIII. ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ.IV. PHÁT TRIỂN VĂN HÓA; THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUV. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG AN NINHVI. PHÁT HUY DÂN CHỦ XHCN, XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾUVII. PHÁT HUY KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, ĐỔI MỚI NỘI DUNG, PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VÀ CÁC ĐOÀN THỂVIII. NÂNG CAO NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA ĐẢNGCần phải chọn khâu đột phá như thế nào ?Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên gia đầu ngành giỏi , phát huy tiềm lực KHCN hiệu quả ứng dụng vào thực tiễn (, chủ thể mọi hoạt động, đang thiếu, đào tạo, thu hút, đãi ngộ, ). 6 ĐỘT PHÁĐầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, (lĩnh vực nhiều hạn chế đặc biệt là các tuyến giao thông kết nối vào các khu vực tập trung đô thị và khu công nghiệp trong tỉnh, các tuyến giao thông kết nối các tuyến đường cao tốc).Phát triển mạnh các ngành dịch vụ chất lượng cao (tài chính, ngân hàng, vận tải – kho bãi, thông tin liên lạc, khách sạn nhà hàng). 123– Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, các ngành công nghiệp tạo ra sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao và có giá trị gia tăng cao. Xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp.6 ĐỘT PHÁ– Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn và nâng cao chất lượng, phát triển thương hiệu nông sản hàng hóa (giải quyết đồng bộ vấn đề tam nông). – Khuyến khích, tạo điều kiện phát triển các nhân tố của nền kinh tế tri thức, ưu tiên các lĩnh vực tạo sản phẩm có hàm lượng chất xám cao (từng bước tiếp cận, hình thành nền kinh tế tri thức, để có 500 USD, người ta dùng phần mềm o kg, ta phải dùng 5 tấn than)456CHỈ ĐẠOĐỘT PHÁ – 6 nội dung đột phá nầy được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, huy động mọi nguồn lực thực hiện, có kiểm tra, giám sát, đánh giá, đảm bảo việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả cao, tác động lớn đến nền kinh tế và đời sống của nhân dân.– Mỗi Đảng bộ, Ban, ngành, đoàn thể có trách nhiệm xây dựng chương trình hành động toàn khóa, kế hoạch cụ thể hàng năm để đưa NQ tỉnh đi vào đời sống..XIN CẢM ƠN

Nghị Quyết Đại Hội Đại Biểu Lần Thứ X Đảng Bộ Tỉnh Đồng Nai

Đại hội đại biểu lần thứ X Đảng bộ tỉnh Đồng Nai được tổ chức từ ngày 28 đến 30-9-2015 tại TP.Biên Hòa

QUYẾT NGHỊ

Đồng chí Nguyễn Phú Cường, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy khóa X, phát biểu bế mạc đại hội.

1- Tán thành những nội dung cơ bản về đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh trong 5 năm 2010-2015 và phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ 5 năm 2015-2020 nêu trong dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội.

Đại hội khẳng định:

Trong 5 năm qua, mặc dù gặp không ít khó khăn, thách thức do tình hình thế giới có nhiều biến động; kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn; song toàn Đảng bộ, toàn dân, toàn quân trong tỉnh đã nỗ lực, phấn đấu thực hiện Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh, đạt được những thành tựu rất quan trọng và khá toàn diện. Nền kinh tế đã vượt qua khó khăn và phát triển theo đúng định hướng. Việc huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển mang lại hiệu quả đáng kể. Hoạt động tài chính, tín dụng ổn định. Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường được tăng cường. Thực hiện công tác đền ơn đáp nghĩa, các biện pháp đảm bảo an sinh xã hội đạt kết quả khá tích cực. Công tác xây dựng Đảng, công tác dân vận đạt nhiều kết quả quan trọng. Công tác cải cách hành chính có chuyển biến mới. Giáo dục – đào tạo, văn hóa, thông tin, thể dục thể thao có tiến bộ. Quốc phòng, an ninh được tăng cường. Công tác cải cách tư pháp, phòng chống tham nhũng, lãng phí đạt được những kết quả nhất định. Các nhiệm vụ đột phá về phát triển nguồn nhân lực; phát triển khoa học – công nghệ; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng; phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao; thu hút đầu tư các dự án công nghiệp kỹ thuật cao, công nghiệp hỗ trợ; xây dựng nông thôn mới được tập trung chỉ đạo và đạt kết quả khá. Đối chiếu các chỉ tiêu, mục tiêu Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ tỉnh đề ra có 33/40 chỉ tiêu thực hiện đạt và vượt; thực hiện đạt mục tiêu Đồng Nai cơ bản là tỉnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

Đại biểu biểu quyết thông qua Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ X.

Tuy nhiên, cũng còn những hạn chế, yếu kém đó là: kinh tế phát triển nhưng chưa thật sự vững chắc. Tình trạng ô nhiễm môi trường cục bộ tại một số khu vực còn xảy ra. Kết quả đầu tư hệ thống hạ tầng kinh tế kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu phát triển. Công tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế. Phát triển văn hóa chưa tương xứng với phát triển kinh tế. Công tác an sinh xã hội trong một số mặt chưa đáp ứng yêu cầu. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, khiếu kiện đông người còn diễn biến phức tạp. Tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước, công tác cải cách thủ tục hành chính có mặt chưa đạt yêu cầu. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu ở một số tổ chức Đảng còn hạn chế. Nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội ở một số nơi chậm đổi mới và có biểu hiện hành chính hóa.

Từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ IX trong 5 năm qua, Đại hội rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Một là, công tác lãnh đạo, điều hành của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đặc biệt là vai trò người đứng đầu phải có quyết tâm chính trị cao, quyết đoán, tích cực, chủ động, sáng tạo, kịp thời phát hiện và có giải pháp ứng phó hiệu quả các vấn đề phát sinh.

Hai là, phải quyết tâm củng cố, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. Coi trọng trách nhiệm nêu gương của từng cán bộ, đảng viên và vai trò người đứng đầu trong thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao.

Ba là, phải xác định công tác dân vận là một trong những nhiệm vụ quan trọng, nhằm tăng cường và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

Bốn là, thực hiện gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm vụ phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội là trung tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, coi trọng xây dựng và phát triển toàn diện con người; bảo đảm quốc phòng an ninh là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên.

Trên cơ sở dự báo tình hình quốc tế và trong nước trong những năm tới, Đại hội nhất trí:

– Tập trung đầu tư các công trình hạ tầng xã hội và dịch vụ; trong đó ưu tiên đầu tư, nâng cấp các công trình cấp nước sạch phục vụ dân sinh và các thiết chế văn hóa phục vụ người lao động.

– Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đầu tư phát triển giáo dục mầm non.

– Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng xây dựng nền hành chính hiện đại.

– Nêu cao tính tiền phong, gương mẫu của đảng viên, nhất là cán bộ chủ chốt các cấp.

– Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng bình quân từ 8-9%/năm. GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt từ 5.300 -5.800 USD. Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 9-11%/năm. Tỷ lệ thu ngân sách Nhà nước hàng năm so với GRDP đạt từ 17-18%.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 5 năm từ 400-420 ngàn tỷ đồng. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 80% xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 15% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 80% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới.

– Đến năm 2020 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn 1%; bình quân 1 vạn dân có 30 giường bệnh và 8,5 bác sĩ; tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi giảm còn 23%, cân nặng theo tuổi giảm còn 8%; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1% (theo chuẩn nghèo của tỉnh giai đoạn 2016-2020); khoảng 55% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, 40% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 65%, trong đó tỷ lệ đào tạo từ trung cấp nghề trở lên là 20%; giảm tỷ lệ lao động không có việc làm ở khu vực đô thị xuống còn 2,4%; toàn tỉnh có 98% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn hộ gia đình giữ vững và phát huy danh hiệu gia đình văn hóa; trên 95% ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn giữ vững và phát huy danh hiệu ấp, khu phố văn hóa.

– Đến năm 2020 có 80% hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia; thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, chất thải nguy hại; tỷ lệ che phủ cây xanh đạt 52%; trong đó giữ vững tỷ lệ che phủ rừng 29,76%.

– Hoàn chỉnh quy hoạch khu vực phòng thủ và xây dựng công trình quốc phòng theo đúng quy định. Hoàn thành 100% chỉ tiêu động viên, tuyển quân, xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, huấn luyện, diễn tập, giáo dục quốc phòng toàn dân và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng.

– Tỷ lệ tập hợp quần chúng trong độ tuổi vào các tổ chức đoàn thể hàng năm đạt từ 85% trở lên, riêng đoàn thanh niên đạt 35%. Tỷ lệ đoàn viên, hội viên tham gia sinh hoạt và công tác thường xuyên đạt trên 80%, xây dựng lực lượng nòng cốt trong các đoàn thể chính trị – xã hội đạt từ 45% trở lên. Tỷ lệ đoàn, hội cơ sở vững mạnh đạt trên 80%.

– Phấn đấu hàng năm trên 80% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch, vững mạnh; trên 85% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; kết nạp đảng viên mới đạt từ 5 – 6% so với tổng số đảng viên của Đảng bộ đầu năm; trên 90% chi bộ ấp, khu phố có chi ủy (vào cuối nhiệm kỳ); giải quyết trên 95% đơn thư tố cáo, khiếu nại kỷ luật Đảng thuộc thẩm quyền; tỷ lệ đảng viên trong toàn Đảng bộ bị thi hành kỷ luật hàng năm dưới 0,6% so với tổng số đảng viên của Đảng bộ.

Thực hiện hiệu quả tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh. Duy trì các ngành công nghiệp chủ lực, phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh. Phát triển thương mại nội địa, tăng cường xuất khẩu. Phát triển mạnh và đa dạng hoá các loại hình, sản phẩm dịch vụ. Phát triển nông lâm nghiệp toàn diện và bền vững. Tập trung đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Không ngừng cải thiện nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh.

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ tổ chức, phương thức quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ. Phát triển mạnh tiềm lực khoa học và công nghệ. Thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản. Tích cực thực hiện các biện pháp làm hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, sự suy giảm đa dạng sinh học. Tăng cường năng lực cảnh báo, chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tập trung giải quyết việc làm cho người lao động. Tiếp tục triển khai hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo bền vững. Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội. Đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa ngành y tế. Mở rộng và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm.

Tiếp tục nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực cụ thể hóa đường lối của Đảng, tạo sự thống nhất cao trong nội bộ Đảng và sự đồng thuận trong xã hội; đổi mới mạnh mẽ nội dung, hình thức công tác giáo dục chính trị tư tưởng và rèn luyện phẩm chất đạo đức cán bộ, đảng viên.

Kiện toàn tổ chức, bộ máy trong hệ thống chính trị; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.

Tăng cường và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát của Đảng một cách toàn diện; xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh.

Không ngừng đổi mới và hoàn thiện phương thức lãnh đạo của Đảng bộ đối với hệ thống chính trị.

Tập trung nâng cao chất lượng công tác dân vận của cả hệ thống chính trị. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội. Quan tâm, củng cố tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ dân vận, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội các cấp. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công tác dân vận.

Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động Hội đồng nhân dân. Thực hiện đồng bộ các nội dung cải cách hành chính. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn, có ý thức trách nhiệm cao, phẩm chất đạo đức, phong cách làm việc tốt, tận tụy phục vụ nhân dân, có tính chuyên nghiệp cao đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Tập trung xây dựng con người Đồng Nai phát triển toàn diện hướng đến chân – thiện – mỹ, thấm nhuần tinh thần dân tộc, nhân văn, truyền thống văn hóa, lịch sử Biên Hòa – Đồng Nai, truyền thống cách mạng vẻ vang của Đảng bộ Biên Hòa – Đồng Nai.

Xây dựng môi trường văn hóa, đời sống văn hóa lành mạnh phù hợp với bối cảnh phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn hóa.

Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo hướng tiên tiến đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề đạt chuẩn khu vực và quốc tế, nhất là đội ngũ lao động kỹ thuật.

Tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp của các cấp ủy Đảng, sự quản lý tập trung thống nhất của các cấp chính quyền. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, củng cố tiềm lực chính trị tinh thần; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện.

Đẩy mạnh thực hiện chiến lược an ninh quốc gia; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới. Tạo chuyển biến tích cực trong công tác phòng, chống tội phạm, đảm bảo an toàn giao thông.

Nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ. Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Đẩy mạnh công tác thanh tra. Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí.

Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X căn cứ báo cáo tiếp thu ý kiến đóng góp trình Đại hội và ý kiến phát biểu tại Đại hội để bổ sung hoàn chỉnh Báo cáo chính trị Đại hội lần thứ X Đảng bộ tỉnh.

2- Đại hội thông qua báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa IX. Từ kinh nghiệm khóa trước, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X cần tiếp tục phát huy ưu điểm, tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác cho nhiệm kỳ tới.

4- Đại hội thông qua kết quả bầu Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X và bầu Đoàn đại biểu của tỉnh đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả bầu cử, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư để quyết định chuẩn y theo quy định.

5- Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa X căn cứ vào Nghị quyết Đại hội, trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và chỉ đạo của Bộ Chính trị, xây dựng chương trình hành động toàn khóa, các kế hoạch công tác cụ thể để nhanh chóng đưa Nghị quyết Đại hội đi vào thực hiện trong thực tiễn.

Đại hội kêu gọi toàn thể cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh tiếp tục phát huy truyền thống của Đảng bộ, đoàn kết, nhất trí, khắc phục khó khăn, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu, các nhiệm vụ mà Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng bộ tỉnh đã đề ra, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng.

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU LẦN THỨ X ĐẢNG BỘ TỈNH

Đồng Nai: Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Đại Hội Đảng Bộ Tỉnh Lần Thứ Xi, Nhiệm Kỳ 2022

Sáng ngày 6/1, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai đã tổ chức Hội nghị nghị trực tuyến quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 11, nhiệm kỳ 2020-2025. Hội nghị được tổ chức theo hình thức trực tuyến trong toàn tỉnh. Tham dự tại điểm cầu Hội trường Tỉnh ủy có các đồng chí: Nguyễn Phú Cường – UV TW Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Hồ Thanh Sơn – Phó Bí thư thường trực Tỉnh ủy; Quản Minh Cường – Phó Bí thư Tỉnh ủy.

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 11 đã xác định mục tiêu tổng quát trong 5 năm tới, là: “Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh; nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước; phát huy giá trị văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, ý chí và khát vọng phát triển; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tích cực, chủ động tham gia cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ tư; khai thác và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; phát huy tối đa tiềm năng và lợi thế; nâng cao năng lực canh tranh của tỉnh.

Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; giữ vững ổn định chính trị – xã hội, bảo đảm vững chắc quốc phòng – an ninh; xây dựng Đồng Nai phát triển toàn diện về kinh tế – xã hội; là trung tâm công nghiệp và dịch vụ cảng hàng không, cảng nước sâu, cửa ngõ giao thương quốc tế; một trong những cực tăng trưởng quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước vào năm 2025 và thuộc nhóm đầu các tỉnh phát triển”.  

Đồng Nai triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020-2025

 

Để thực hiện thắng lợi Nghị quyết, Đại hội đã xác định 4 lĩnh vực đột phá, gồm: Tăng cường kỷ cương, kỷ luật, nêu cao tính tiền phong gương mẫu của đảng viên và trách nhiệm của người đứng đầu ở các cấp ủy, chính quyền, các cơ quan ban, ngành, tổ chức chính trị- xã hội; Huy động các nguồn lực tập trung đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, trọng tâm là hạ tầng giao thông đô thị, nông thôn và giao thông kết nối vùng; Tập trung phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm; công nghiệp chế biến sâu nông sản và các dịch vụ nông nghiệp để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Phát triển thương mại, dịch vụ tổng hợp hiện đại mà tỉnh có lợi thế, trọng tâm là dịch vụ du lịch, dịch vụ logistics.

Tại hội nghị, các đại biểu đã nghe triển khai các chuyên đề về nhiệm vụ phát triển kinh tế, đầu tư hạ tầng, khai thác và bảo vệ môi trường trong nhiệm kỳ 2020-2025; kết quả và nhiệm vụ về phát triển văn hóa- xã hội, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ; kết quả và nhiệm vụ về công tác xây dựng chính quyền; kết quả và nhiệm vụ về công tác đảm bảo quốc phòng- an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; kết quả và nhiệm vụ về công tác dân vận và kết quả, nhiệm vụ về công tác xây dựng Đảng.

Phát biểu kết luận Hội nghị, Bí thư Tỉnh ủy Nguyễn Phú Cường khẳng định, việc học tập Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh là đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm năm 2021. Bí thư Tỉnh ủy đề nghị các cấp ủy đảng, các cơ quan, đơn vị tiếp tục nghiên cứu toàn diện Nghị quyết để sớm chuyển hóa nhận thức vào hành động, quyết tâm đưa những nội dung của Nghị quyết thành thực tiễn hành động trên địa bàn tỉnh.

Bí thư Tinh ủy Nguyễn Phú Cường cũng đề nghị các cấp ủy đảng trong tỉnh nhanh chóng triển khai Nghị quyết đến từng cấp mình và trong quần chúng nhân dân để tạo sự thống nhât cao trong nhận thức, hành động. Từ đó tin tưởng và quyết tâm thực hiện thắng lợi NQ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 11.  

Dạ Thy – Xuân Tiệp

Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai

Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 35/2014/qĐ-ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 3462 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Số 87/2017 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 689/qĐ-ubnd Tỉnh Thừa Thiên Huế, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Số 1415 Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quy Trình Ban Hành Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 20 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định 12/2015 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 01/2015/qĐ-ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 04/2010 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định 12 Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Số 3000 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định 4416/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12/2013 Của Ubnd Tỉnh Tiền Giang, Quyết Định 38/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định 50a/2017 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi0/qĐ-ttg, Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 539 Ubnd Tỉnh Quảng Ninh 2019, Quyết Định Số 04/2014 Của Ubnd Tỉnh Thái Nguyên, Tờ Trình Đề Nghị Ubnd Tỉnh Ban Hành Quyết Định, Quyết Định Thành Lập Hội Đồng Kỷ Luật Của Ubnd, Quyết Định Số 12/2012/qĐ-ubnd Tỉnh Quảng Ngãi 27/02/2013, Quyết Định 1775 Của Ubnd Tỉnh Bạc Liêu Ngày 18/8/2009, Quyết Định Khen Thưởng Của Ubnd Tỉnh Quảng Ninh, Quyết Định Số 2179/qĐ-ub Ngày 30 Tháng 7 Năm 2001 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Đơn Giá Ubnd Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Năm 2018, “ubnd Tỉnh Bình Dương” 2018, Văn Bản Số 8130/ubnd-vp Ngày 17 Tháng 8 Năm 2018 Của ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bà Rịa , Quyết Định 07 Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 07 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định 272 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định 07 QĐ Tu Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Dinh 08-qd/tu Cua Tinh Uy Dong Nai, Quyết Đinh 07 Của Tinh Uy Đồng Nai, Quyết Định 767-qĐ/tu Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyết Định 213 QĐ Tu Của Tỉnh ủy Lâm Đồng, Quyết Định 7053/qĐ-ubnd Của Ubnd Thành Phố Hà Nội, Quyết Định Số 08 Của Ban Thường Vụ Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyet Dinh 272 Cua Tinh Uy Dong Nai Ve Neu Guong,

Quyết Định 08/2018 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định 1098 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp Ubnd Tỉnh Hưng Yên, Quyết Định Số 22/2018 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 22/2018/qĐ-ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 13/2019 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai, Quyết Định Số 41 Của Ubnd Tỉnh Đồng Tháp, Quyet Dinh So 08/qĐ-tu Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyet Dinh Bso 08/qĐ Ngày 11/10/2017 Cua Ubnd Tinh Dong Nai, Quyết Định Số 08-qĐ/tu Ngày 11/10 /2018 Của Tỉnh ủy Đồng Nai, Quyet Dinh 02/2018/qĐ-ubnd Ngay 06/10/2018, Quyết Định 458/qĐ-ubnd Ngày 15 Tháng 2 Năm 2019 Của Ubnd Tỉnh Bình Định, Quyết Định 2375/qĐ-ubnd Ngày 31/8/2020 Của Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 2663/qĐ -ubnd Ngày 06/10/2010 Của Ubnd Tỉnh Hải Dương, Quyết Định Số 3140/qĐ-ubnd Ngày 08/11/2019 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Phê Duyệt Quy Hoạch Xây Dựng Vùng H, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định Số 2167/qĐ – Ubnd Ngày 19/6/2017 Của Ubnd Tỉnh Về Việc Cho Trung Tâm Đăng Kiểm Phương Tiệ, Quyết Định 09/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 20/2018/qĐ-ubnd, Quyết Định Số 1744/qĐ-ubnd Ngày 18/7/2017 Của Ubnd Tỉnh Bình Phước Về Việc Ban Hành Kế Hoạch Thời Gi, Quy Định 08 Của Ubnd Tỉnh Đồng Nai Năm 2017, Quyết Định Ubnd Tỉnh Hà Tĩnh, Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Ubnd Tỉnh, Quyết Định 691 Của Ubnd Tỉnh Sơn La, Quyết Định Số 10 Ubnd Tỉnh Cà Mau, Quyết Định Ubnd Tỉnh Kon Tum, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Nghệ An, Quyết Định Số 14 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Hà Giang, Quyết Định Số 12/2011 Của Ubnd Tỉnh Lào Cai, Quyết Định Số 12/2010 Của Ubnd Tỉnh Gia Lai, Quyết Định Ubnd Tỉnh Bạc Liêu, Quyết Định Ban Hành Quy Chế Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 861 Của Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Dự Thảo Quyết Định Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Nam, Quyết Định 12 Của Ubnd Tỉnh An Giang, Quyết Định Ubnd Tỉnh Thanh Hóa, Quyết Định Ubnd Tỉnh Quảng Trị, Quyết Định Ubnd Tỉnh Sóc Trăng, Quyết Định Số 15 Ubnd Tỉnh Tây Ninh, Quyết Định Bổ Nhiệm Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Ban Hành Kế Hoạch Của Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 12 Của Ubnd Tỉnh Quảng Ngãi, Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chủ Tịch Ubnd Tỉnh, Quyết Định Số 4545 Của Ubnd Tỉnh Thanh Hóa,

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghị Quyết Đảng Bộ Tỉnh Đồng Nai trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!