Đề Xuất 1/2023 # Nghị Quyết 22/2003/Qh11 Chia Và Điều Chỉnh Địa Giới Hành Chính Tỉnh # Top 9 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Nghị Quyết 22/2003/Qh11 Chia Và Điều Chỉnh Địa Giới Hành Chính Tỉnh # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghị Quyết 22/2003/Qh11 Chia Và Điều Chỉnh Địa Giới Hành Chính Tỉnh mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

VỀ VIỆC CHIA VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ TỈNH

QUỐC HỘI Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Theo Tờ trình số 1379/CP-NC ngày 09 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ

Điều 1: Chia tỉnh Cần Thơ, tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lai Châu nhưư sau:

1. Chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương và tỉnh Hậu Giang:

a) Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha và dân số hiện tại là 1.112.121 ngưười, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Cần Thơ; huyện Ô Môn; huyện Thốt Nốt; một phần của huyện Châu Thành, bao gồm: thị trấn Cái Răng; các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ và 176 ha diện tích cùng với 2.216 ngưười của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưưng, Thạnh Thuận, An Hưưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình và 254,19 ha diện tích cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A và 304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã Đông Phú; một phần của huyện Châu Thành A, bao gồm: xã Trưường Long; xã Nhơn ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và 84,7 ha diện tích cùng với 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh.

b) Tỉnh Hậu Giang có diện tích tự nhiên là 160.772,49 ha và dân số hiện tại là 766.105 người, bao gồm: diện tích và số dân của thị xã Vị Thanh; huyện Phụng Hiệp; huyện Long Mỹ; huyện Vị Thuỷ; phần còn lại của huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A, trừ phần diện tích và số dân của hai huyện này đã được điều chỉnh về thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Tỉnh lỵ đặt tại thị xã Vị Thanh.

2. Chia tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông:

a) Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha và dân số hiện tại là 1.666.854 người, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Buôn Ma Thuột; huyện Ea Súp; huyện Buôn Đôn; huyện Cưư M’Gar; huyện Krông Búk; huyện Ea H’Leo; huyện Krông Năng; huyện M’Drăk; huyện Ea Kar; huyện Krông Pắc; huyện Krông Bông; huyện Krông Ana; huyện Lắk; các xã Ea R’Bin và Nam Ka của huyện Krông Nô; các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú của huyện Cưư Jut.

Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột.

b) Tỉnh Đắk Nông có diện tích tự nhiên là 651.438 ha và dân số hiện tại là 363.118 người; bao gồm diện tích và số dân của huyện Đắk R’Lấp; huyện Đắk Nông; huyện Đắk Song; huyện Đắk Mil; huyện Krông Nô (trừ các xã Ea R’Bin và Nam Ka); huyện Cưư Jut (trừ các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú).

Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Gia Nghĩa thuộc huyện Đắk Nông.

3. Chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên:

a) Tỉnh Lai Châu có diện tích tự nhiên là 906.512,30 ha và dân số hiện tại là 313.511 người, bao gồm: diện tích và số dân của huyện Phong Thổ; huyện Tam Đường; huyện Mường Tè; huyện Sìn Hồ; xã Pú Đao, xã Chăn Nưa, xã Nậm Hàng, bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng của huyện Mường Lay; phưường Lê Lợi của thị xã Lai Châu; huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai.

Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Phong Thổ thuộc huyện Tam Đường.

b)Tỉnh Điện Biên có diện tích tự nhiên là 955.409,70 ha và dân số hiện tại là 440.300 người, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Lai Châu (trừ phưường Lê Lợi); huyện Mường Nhé; huyện Điện Biên; huyện Điện Biên Đông; huyện Tuần Giáo; huyện Tủa Chùa; huyện Mường Lay (trừ: xã Pú Đao, xã Chăn Nưa, xã Nậm Hàng, bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng).

Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Điện Biên Phủ.

Điều 2: Điều chỉnh địa giới tỉnh Lào Cai như sau:

1. Chuyển huyện Than Uyên thuộc tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu quản lý;

2. Sau khi chuyển huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu thì tỉnh Lào Cai còn lại diện tích tự nhiên là 635.708 ha và dân số hiện tại là 547.106 người, bao gồm: diện tích và số dân của thị xã Lào Cai; huyện Bát Sát; huyện Bảo Thắng; huyện Sa Pa; huyện Văn Bàn; huyện Bảo Yên; huyện Mường Khương; huyện Bắc Hà; huyện Si Ma Cai.

Điều 3: Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2004, Chính phủ xem xét, quyết định tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tổng thu ngân sách địa phương, tổng chi ngân sách địa phương, số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết này, bảo đảm khớp đúng tổng mức dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định; báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất.

Điều 4: Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; khẩn trương hướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết; bảo đảm đoàn kết, tổ chức và biên chế tinh gọn, tiết kiệm.

Điều 5: Uỷ ban thưường vụ Quốc hội hướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

Nghị Quyết 22/2003/Qh11 Của Quốc Hội Ban Hành Ngày 26/11/2003

CỦA QUỐC HỘI SỐ 22/2003/QH11 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ VIỆC CHIA VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH MỘT SỐ TỈNH

QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nưước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã đưược sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Theo Tờ trình số 1379/CP-NC ngày 09 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra của Uỷ ban pháp luật và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội; QUYẾT NGHỊ: Điều 1

Chia tỉnh Cần Thơ, tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Lai Châu nhưư sau:

1. Chia tỉnh Cần Thơ thành thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ưương và tỉnh Hậu Giang:

a) Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ưương có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha và dân số hiện tại là 1.112.121 ngưười, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Cần Thơ; huyện Ô Môn; huyện Thốt Nốt; một phần của huyện Châu Thành, bao gồm: thị trấn Cái Răng; các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ và 176 ha diện tích cùng với 2.216 ngưười của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưưng, Thạnh Thuận, An Hưưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình và 254,19 ha diện tích cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A và 304,61 ha diện tích cùng với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã Đông Phú; một phần của huyện Châu Thành A, bao gồm: xã Trưường Long; xã Nhơn ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và 84,7 ha diện tích cùng với 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc xã Tân Phú Thạnh.

b) Tỉnh Hậu Giang có diện tích tự nhiên là 160.772,49 ha và dân số hiện tại là 766.105 người, bao gồm: diện tích và số dân của thị xã Vị Thanh; huyện Phụng Hiệp; huyện Long Mỹ; huyện Vị Thuỷ; phần còn lại của huyện Châu Thành và huyện Châu Thành A, trừ phần diện tích và số dân của hai huyện này đã được điều chỉnh về thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Tỉnh lỵ đặt tại thị xã Vị Thanh.

2. Chia tỉnh Đắk Lắk thành tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Đắk Nông:

a) Tỉnh Đắk Lắk có diện tích tự nhiên là 1.306.201 ha và dân số hiện tại là 1.666.854 người, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Buôn Ma Thuột; huyện Ea Súp; huyện Buôn Đôn; huyện Cưư M’Gar; huyện Krông Búk; huyện Ea H’Leo; huyện Krông Năng; huyện M’Drăk; huyện Ea Kar; huyện Krông Pắc; huyện Krông Bông; huyện Krông Ana; huyện Lắk; các xã Ea R’Bin và Nam Ka của huyện Krông Nô; các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú của huyện Cưư Jut.

Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột.

b) Tỉnh Đắk Nông có diện tích tự nhiên là 651.438 ha và dân số hiện tại là 363.118 người; bao gồm diện tích và số dân của huyện Đắk R’Lấp; huyện Đắk Nông; huyện Đắk Song; huyện Đắk Mil; huyện Krông Nô (trừ các xã Ea R’Bin và Nam Ka); huyện Cưư Jut (trừ các xã Hòa Khánh, Hòa Xuân và Hòa Phú).

Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Gia Nghĩa thuộc huyện Đắk Nông.

3. Chia tỉnh Lai Châu thành tỉnh Lai Châu và tỉnh Điện Biên:

a) Tỉnh Lai Châu có diện tích tự nhiên là 906.512,30 ha và dân số hiện tại là 313.511 người, bao gồm: diện tích và số dân của huyện Phong Thổ; huyện Tam Đưường; huyện Mưường Tè; huyện Sìn Hồ; xã Pú Đao, xã Chăn Nưưa, xã Nậm Hàng, bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng của huyện Mưường Lay; phưường Lê Lợi của thị xã Lai Châu; huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai.

Tỉnh lỵ đặt tại thị trấn Phong Thổ thuộc huyện Tam Đưường.

b)Tỉnh Điện Biên có diện tích tự nhiên là 955.409,70 ha và dân số hiện tại là 440.300 người, bao gồm: diện tích và số dân của thành phố Điện Biên Phủ, thị xã Lai Châu (trừ phưường Lê Lợi); huyện Mưường Nhé; huyện Điện Biên; huyện Điện Biên Đông; huyện Tuần Giáo; huyện Tủa Chùa; huyện Mưường Lay (trừ: xã Pú Đao, xã Chăn Nưưa, xã Nậm Hàng, bản Thành Chử thuộc xã Xá Tổng).

Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Điện Biên Phủ.

Điều 2

Điều chỉnh địa giới tỉnh Lào Cai như sau:

1. Chuyển huyện Than Uyên thuộc tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu quản lý;

2. Sau khi chuyển huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai về tỉnh Lai Châu thì tỉnh Lào Cai còn lại diện tích tự nhiên là 635.708 ha và dân số hiện tại là 547.106 người, bao gồm: diện tích và số dân của thị xã Lào Cai; huyện Bát Sát; huyện Bảo Thắng; huyện Sa Pa; huyện Văn Bàn; huyện Bảo Yên; huyện Mưường Khưương; huyện Bắc Hà; huyện Si Ma Cai.

Điều 3

Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nưước và Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ưương năm 2004, Chính phủ xem xét, quyết định tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, tổng thu ngân sách địa phương, tổng chi ngân sách địa phương, số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chia tách, điều chỉnh địa giới hành chính theo Nghị quyết này, bảo đảm khớp đúng tổng mức dự toán thu, chi ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định; báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp gần nhất.

Điều 4

Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết này; khẩn trương hưướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưương quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết; bảo đảm đoàn kết, tổ chức và biên chế tinh gọn, tiết kiệm.

Điều 5

Uỷ ban thưường vụ Quốc hội hưướng dẫn việc tổ chức và hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ưương quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này.

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã đưược Quốc hội nưước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.

10 Năm Thực Hiện Nghị Quyết Của Quốc Hội Về Điều Chỉnh Địa Giới Hành Chính Thủ Đô

Dự thảo báo cáo do Phó Trưởng ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội Phạm Thanh Học trình bày cho thấy, sau 10 năm mở rộng địa giới hành chính, Thủ đô tiếp tục có bước phát triển mạnh mẽ cả về quy mô, diện mạo, đạt được những thành tựu to lớn, toàn diện, góp phần quan trọng vào thành tựu chung của cả nước, xứng đáng là trái tim của Tổ quốc, là trung tâm chính trị – hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế.

Quang cảnh hội nghị.

Tại hội nghị, hầu hết các đại biểu đồng quan điểm cho rằng Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội Khóa XII về điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội là một quyết sách đúng đắn, đáp ứng nhu cầu phát triển thực tiễn của Thủ đô. Bên cạnh đó, các nhà khoa học, trí thức Thủ đô cũng đóng góp nhiều ý kiến tâm huyết vào báo cáo tổng kết 10 năm điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội. Các đại biểu kiến nghị hoàn thiện đồng bộ về cơ chế chính sách cho Hà Nội, kiến nghị với Trung ương đẩy mạnh công tác cụ thể hóa các chủ trương, chính sách, cơ chế đặc thù cho Hà Nội.

Nhấn mạnh kinh tế trí thức ở Thủ đô là nguồn động lực lớn, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bùi Thị An, nguyên đại biểu Quốc hội, Viện trưởng Viện Tài nguyên môi trường và phát triển cộng đồng kiến nghị, phải lấy kinh tế trí thức làm chủ đạo để phát triển Thủ đô hơn nữa trong thời gian tới.

Tiến sĩ Trần Danh Lợi, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội cho rằng: Báo cáo cần nhấn mạnh tính đô thị sau sáp nhập. Diện tích về mặt ngoại thành nông nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn. Chính vì thế, tính đô thị trong nông thôn có ý nghĩa quan trọng, bởi nông thôn mới hôm nay chính là nơi bắt đầu của đô thị hiện đại, bền vững cho ngày mai.

Ngoài ra, trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, phải khẳng định vị trí của Hà Nội trong khu vực Đông Nam Á bằng cách ưu tiên chính sách xã hội hóa, quản lý nhà nước; tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp phải vào cuộc, là cầu nối giữa chính quyền thành phố và doanh nghiệp.

Đồng quan điểm, Tiến sĩ Đào Ngọc Nghiêm, Phó Chủ tịch Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Hà Nội cũng chỉ ra: Báo cáo cần bổ sung việc mở rộng địa giới hành chính xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phát triển của Hà Nội và khẳng định sự chủ động, nỗ lực của Hà Nội giải quyết các khó khăn, thách thức.

Bên cạnh đó, lĩnh vực nông thôn mới cần được phân tích sâu hơn và nêu bật kết quả đạt được trong lĩnh vực này. Trước khi thực hiện chủ trương sáp nhập, nhiều người lo ngại khi Hà Nội có hơn 4 triệu dân nông thôn. Vì thế thành tựu xây dựng nông thôn mới rất đặc biệt; cần phân tích kỹ hơn những thành tựu trong xây dựng nông thôn mới, trong phát triển kinh tế, văn hóa, kết cấu hạ tầng, thay đổi diện mạo đô thị.

Trân trọng tiếp thu ý kiến góp ý của các đại biểu, Trưởng ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội Nguyễn Văn Phong ghi nhận, đánh giá cao những ý kiến đóng góp của các đại biểu vào dự thảo báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội Khóa XII về điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội (1/8/2008 – 1/8/2018). Với các ý kiến góp ý của các đại biểu, Ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội tiếp thu và có tham mưu chỉnh sửa ngay để hoàn thiện báo cáo.

Tuy nhiên, Hà Nội có đặc thù riêng không giống bất cứ Thủ đô nào trên thế giới, do vậy Hà Nội rất mong các chuyên gia có đánh giá, góp ý nhiều mặt, khách quan để có báo cáo toàn diện, thể hiện được sự chủ động, tích cực của Hà Nội trong việc triển khai Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội Khóa XII về điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội.

“Ngoài việc tổ chức hội nghị xin ý kiến góp ý, Hà Nội cũng đã điều tra xã hội học với nhiều tầng lớp nhân dân, từ nông thôn, thành thị đến đồng bào dân tộc để có đánh giá khách quan; quan trọng nhất là để đánh giá chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước để phát triển Thủ đô của đất nước gần 100 triệu dân. Việc đánh giá khách quan, khoa học có ý nghĩa không chỉ cho Hà Nội mà còn là kinh nghiệm để Trung ương có quyết sách với các địa phương khác…”, Trưởng ban Tuyên giáo Thành ủy Hà Nội nhấn mạnh.

Trong 10 năm qua, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) thành phố tăng bình quân 7,41%/năm. Quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2017 (theo giá cố định năm 2010) đạt 519.568 tỷ đồng, gấp 2 lần năm 2008. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (dịch vụ – công nghiệp – nông nghiệp), thu ngân sách tăng gần 3 lần, chi ngân sách tăng 3,6 lần, tổng vốn tăng 2,3 lần, tổng vốn đầu tư xã hội tăng 2,85 lần so với năm 2008.

Lĩnh vực văn hóa – xã hội; giáo dục – đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ tiếp tục phát triển, an sinh xã hội được bảo đảm. Khoảng cách về đời sống giữa các vùng miền, khu vực đô thị và nông thôn ngày càng được thu hẹp; giá trị văn hóa truyền thống của Thăng Long và xứ Đoài được gìn giữ, phát huy. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt.

Công tác quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị, đất đai trên địa bàn có nhiều chuyển biến tích cực; hạ tầng kỹ thuật và xã hội được quan tâm đầu tư. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Quốc phòng được tăng cường, công tác đối ngoại được mở rộng.

Diện mạo đô thị ngày càng khang trang, văn minh, hiện đại; nông thôn được quy hoạch, đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế – xã hội, diện mạo khởi sắc rõ rệt. Hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở được củng cố, kiện toàn, chất lượng hoạt động có chuyển biến tốt hơn. Vai trò, vị thế của Thủ đô ngày càng được nâng cao. Thành phố đã vinh dự được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Sao vàng (năm 2010).

Sự phát triển vượt bậc của Thủ đô trong 10 năm qua đã khẳng định tính đúng đắn, tầm nhìn chiến lược, ý nghĩa lịch sử, thực tiễn, lâu dài của chủ trương mở rộng địa giới hành chính với sự nghiệp xây dựng và phát triển tại Thủ đô.

Tin, ảnh: Nguyễn Thắng (TTXVN)

Luật Kế Toán 2003 Số 03/2003/Qh11

Luật kế toán 2003

Luật kế toán 2003 số 03/2003/QH11 được Quốc hội ban hành, áp dụng cho cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể…. Luật kế toán 2003 số 03/2003/QH11 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.

Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp Quyết định về chế độ kế toán doanh nghiệp số 15/2006/QĐ-BTC Thông tư 177/2015/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

LUẬTCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 03/2003/QH11 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ KẾ TOÁN

Để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân; Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về kế toán. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Áp dụng điều ước quốc tế

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Điều 5. Nhiệm vụ kế toán

Điều 6. Yêu cầu kế toán

Điều 7. Nguyên tắc kế toán

Điều 8. Chuẩn mực kế toán

Điều 9. Đối tượng kế toán

Điều 10. Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết

Điều 11. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán

Điều 12. Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán

Điều 13. Kỳ kế toán

Điều 14. Các hành vi bị nghiêm cấm

Điều 15. Giá trị của tài liệu, số liệu kế toán

Điều 16. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán

Chương 2: NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Mục 1: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Điều 17. Nội dung chứng từ kế toán

Điều 18. Chứng từ điện tử

Điều 19. Lập chứng từ kế toán

Điều 20. Ký chứng từ kế toán

Điều 21. Hóa đơn bán hàng

Điều 22. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán

Mục 2: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN

Điều 23. Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán

Điều 24. Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán

Điều 25. Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán

Điều 26. Lựa chọn áp dụng hệ thống sổ kế toán

Điều 27. Mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán

Điều 28. Sửa chữa sổ kế toán

Mục 3: BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 29. Báo cáo tài chính

Điều 30. Lập báo cáo tài chính

Điều 31. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

Điều 32. Nội dung công khai báo cáo tài chính

Điều 33. Hình thức và thời hạn công khai báo cáo tài chính

Điều 34. Kiểm toán báo cáo tài chính

Mục 4: KIỂM TRA KẾ TOÁN

Điều 35. Kiểm tra kế toán

Điều 36. Nội dung kiểm tra kế toán

Điều 37. Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán

Điều 38. Trách nhiệm và quyền của đơn vị kế toán được kiểm tra kế toán

Mục 5: KIỂM KÊ TÀI SẢN, BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN

Điều 39. Kiểm kê tài sản

Điều 40. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán

Điều 41. Công việc kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại

Mục 6: CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TRONG TRƯỜNG HỢP ĐƠN VỊ KẾ TOÁN CHIA, TÁCH, HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHUYỂN ĐỔI HÌNH THỨC SỞ HỮU, GIẢI THỂ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG, PHÁ SẢN

Điều 42. Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán

Điều 43. Công việc kế toán trong trường hợp tách đơn vị kế toán

Điều 44. Công việc kế toán trong trường hợp hợp nhất các đơn vị kế toá

Điều 45. Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán

Điều 46. Công việc kế toán trong trường hợp chuyển đổi hình thức sở hữu

Điều 47. Công việc kế toán trong trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản

Chương 3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN

Điều 48. Tổ chức bộ máy kế toán

Điều 49. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán

Điều 50. Tiêu chuẩn, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán

Điều 51. Những người không được làm kế toán

Điều 52. Kế toán trưởng

Điều 53. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng

Điều 54. Trách nhiệm và quyền của kế toán trưởng

Chương 4: HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN

Điều 55. Hành nghề kế toán

Điều 56. Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng

Điều 57. Chứng chỉ hành nghề kế toán

Điều 58. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp kế toán

Chương 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN

Điều 59. Nội dung quản lý nhà nước về kế toán

Điều 60. Cơ quan quản lý nhà nước về kế toán

Chương 6: KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 61. Khen thưởng

Điều 62. Xử lý vi phạm

Chương 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 63. Hiệu lực thi hành

Điều 64. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghị Quyết 22/2003/Qh11 Chia Và Điều Chỉnh Địa Giới Hành Chính Tỉnh trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!