Đề Xuất 1/2023 # Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm # Top 7 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

* Theo đó, phạm vi điều chỉnh của Nghị định này được quy định như sau:

– Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

– Vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm quy định tại Nghị định này bao gồm:

+ Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn đối với sản phẩm thực phẩm;

+ Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;

+ Vi phạm quy định về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu và vi phạm quy định khác về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm;

* Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Điều 2, theo đó, ngoài hình thức xử phạt chính, hình thức xử phạt bổ sung, một số cấp trong lực lượng Công an nhân dân còn có thể áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, đ, e, g, h, i, k và l Khoản 3 Điều 2 đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính như sau:

– Buộc tiêu hủy thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu, chất, hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật; tài liệu, ấn phẩm thông tin, giáo dục truyền thông về an toàn thực phẩm có nội dung vi phạm; tang vật vi phạm; lô hàng thủy sản không bảo đảm an toàn thực phẩm;

– Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm vi phạm;

– Buộc thu hồi bản tự công bố sản phẩm;

– Buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều trị người bị ngộ độc thực phẩm;

– Buộc ngừng việc sử dụng phương tiện vận chuyển;

– Buộc hủy bỏ kết quả kiểm nghiệm, Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu;

– Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật vi phạm trong trường hợp tang vật vi phạm không còn.

* Các cấp của lực lượng Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 30, gồm:

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và tham nhũng, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát đường thủy, Trưởng phòng Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Trưởng phòng An ninh kinh tế.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và tham nhũng, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế tổng hợp, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu.

* Theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này, Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức.

Bên cạnh đó, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về kinh tế và tham nhũng, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế tổng hợp, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế nông, lâm, ngư nghiệp, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về buôn lậu có quyền phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định này (Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm là 100.000.000 đồng đối với cá nhân, 200.000.000 đồng đối với tổ chức).

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/10/2018./.

Quy Định Mới Về Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Lĩnh Vực An Toàn Thực Phẩm

Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực an toàn thực phẩm 

Ngày 04/9/2018, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Nghị định số 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/10/2018 và thay thế Nghị định số 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ.

          Nghị định số 115/2018/NĐ-CP đã khắc phục được cơ bản các vướng mắc, bất cập, chưa phù hợp với tình hình thực tế, bổ sung một số hành vi còn thiếu, không cụ thể, tăng mức xử phạt vi phạm hành chính so với Nghị định 178/2013/NĐ-CP; quy định hình thức xử phạt chính là phạt tiền, không quy định hình thức cảnh cáo; Nghị định quy định nhiều hành vi vi phạm bị xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm, đình chỉ hoạt động có thời hạn… Đây được xem là những quy định cần thiết nhằm siết chặt hơn và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm.

          Cụ thể: Nghị định 115/2018/NĐ-CP bổ sung và nâng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi vi phạm về điều kiện cơ sở, kiến thức và thực hành của người sản xuất, kinh doanh, cung cấp thực phẩm; ví dụ như kinh doanh dịch vụ ăn uống: Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng đối với hành vi sử dụng người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm mà không đội mũ, đeo khẩu trang, không cắt ngắn móng tay, không sử dụng găng tay khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm chín, thức ăn ngay; phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với hành vi cống rãnh thoát nước thải trong khu vực chế biến bị ứ động, không che kín hoặc dụng cụ thu gom rác không có nắp đậy; phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng đối với hành vi sử dụng người trực tiếp chế biến thức ăn không đáp ứng kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; phạt tiền từ 7 triệu đồng đến 10 triệu đồng và đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi chủ cơ sở không đáp ứng kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật; phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng và đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động từ 01 đến 03 tháng đối với  hành vi sử dụng người đang mắc các bệnh mà theo quy định của pháp luật không được tham gia trực tiếp kinh doanh dịch vụ ăn uống; đối với chủ cơ sở có hành vi chế biến thực phẩm không đảm bảo quy định về an toàn thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm, nghị định quy định xử phạt từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng trong trường hợp gây ngộ độc từ 01 đến 04 người; xử phạt 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng trong trường hợp gây ngộ độc từ 05 người trở lên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, đồng thời đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động từ 01 đến 03 tháng…

          Nghị định cũng quy định rõ hành vi vi phạm quy định về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm của các loại hình khác nhau, ứng với mức tiền phạt khác nhau và mức tiền phạt từ 20 đến 60 triệu đồng;  cao hơn nhiều so với quy định tại Nghị định 178/2013/NĐ-CP.

          Một điểm mới đáng chú ý trong Nghị định 115/2018/NĐ-CP về vi phạm quy định tự công  bố sản phẩm với các trường hợp: Không có bản tự công bố, bản tự công bố sản phẩm không đúng quy định theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Quy định mức xử phạt vi phạm hành chính lên tới 50 triệu đồng đối với cơ sở vi phạm và thực hiện các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả: Ví dụ: Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng, đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu thực phẩm từ 01 tháng đến 03 tháng và buộc thu hồi sản phẩm thực phẩm vi phạm, buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái thế hoặc tiêu hủy sản phẩm đối với hành vi sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm thuộc diện tự công bố sản phẩm có ít nhất một trong các chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với mức quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật tương ứng hoặc mức công bố hoặc mức ghi trên nhãn đối với sản phẩm không có bản tự công bố sản phẩm;

          Tại Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định mức phạt tối đa lên tới 100 triệu đồng đối với hành vi nhập khẩu, sản xuất, chế biến, cung cấp, bán thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng; ngoài ra phải buộc chịu mọi chi phí cho việc xử lý ngộ độc thực phẩm, khám, điều trị người bị ngộ độc thực phẩm;

          Nghị định số 115/2018/NĐ-CP cũng quy định về công tác hậu kiểm nhằm phù hợp với phương thức quản lý thực phẩm, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP; qua đó, giúp các cơ quan quản lý chuyên ngành kiểm soát tốt hơn về các điều kiện trong sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Quảng Bình

Xử Phạt Vi Phạm Quy Định Về An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm

1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh vấn đề xử phạt vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh xử phạt vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm là các văn bản pháp lý sau đây:

Luật an toàn thực phẩm 2010

Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm 2010

Nghị định 115/2018/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm

2. Những đối tượng phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động trừ các cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:

Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;

Sơ chế nhỏ lẻ;

Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;

Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;

Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

Nhà hàng trong khách sạn;

Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;

Kinh doanh thức ăn đường phố;

Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Như vậy, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có địa điểm cố định như cơ sở kinh doanh các loại rượu bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh mứt kẹo, cơ sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng, sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ nông nghiệp như ngũ cốc, thực phẩm, thủy sản, … thì đều phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Theo quy định của pháp luật, thì các cơ sở kinh doanh chỉ được kinh doanh các ngành nghề kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật đặt ra. Nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh về thực phẩm không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì không được phép kinh doanh, trường hợp cố tình kinh doanh trái phép mà bị phát hiện thì buộc ngừng kinh doanh và xử lý theo quy định của pháp luật.

Theo điều 18 Nghị định 115 quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm thì:

“Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo lộ trình quy định của pháp luật. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc thu hồi thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này; b) Buộc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm đối với vi phạm quy định tại các khoản 2 và 3 Điều này.”

4. Xử phạt vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm từ 20 đến 30 triệu đồng:

Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

5. Xử phạt vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩmtừ 30 đến 40 triệu đồng:

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, đồng thời thu hồi thực phẩm hoặc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm.

6. Xử phạt vi phạm quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm từ 40 đến 60 triệu đồng:

Đối với cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu thực hành sản xuất tốt (GMP) thì bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng, đồng thời thu hồi thực phẩm hoặc thay đổi mục đích sử dụng hoặc tái chế hoặc buộc tiêu hủy thực phẩm.

Hình Thức Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Vi phạm quy định về an toàn thực phẩm thì có bị xử phạt hành chính không?

Chào Luật sư, cho tôi hỏi một số vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm, hiện nay có rất nhiếu cửa hàng, quán ăn và một số loại hình kinh doanh khác hoạt động rất nhiều. Có nhiều đơn vị kinh doanh vi phạm về các điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm như nguyên liệu, cơ sở, giấy phép. Vậy các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực này bao gồm những hình thức nào? Mong luật sư tư vấn!

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Xử phạt vi phạm hành chính là việc người có thẩm quyền xử phạt áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Nếu cá nhân, tổ chức không thực hiện theo đúng các quy định về điều kiện hoạt động, điều kiện trước khi kinh doanh sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm đó.

Thứ nhất: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, cá nhân, tổ chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

Thứ hai: Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

+ Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

+ Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về An Toàn Thực Phẩm trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!