Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y

Cập nhật thông tin chi tiết về Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y mới nhất ngày 17/01/2021 trên website Athena4me.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 99 lượt xem.

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÚ Y

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2021; Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2021; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt và thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Nghị định này bao gồm:

a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;

b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

c) Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;

d) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y;

đ) Vi phạm quy định về hành nghề thú y.

Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, tổ chức, cá nhân phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn gồm: Chứng chỉ hành nghề thú y; Giấy phép nhập khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; Giấy chứng nhận GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.

3. Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, g và h khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

a) Buộc phải tiêm phòng vắc xin và các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật; buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật;

b) Buộc phải di chuyển cơ sở chăn nuôi đến địa điểm theo quy hoạch hoặc địa điểm được phép của cơ quan có thẩm;

c) Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

d) Buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật;

đ) Buộc tạm dừng giết mổ động vật;

e) Buộc giết mổ bắt buộc động vật; buộc xử lý nhiệt sản phẩm động vật; buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật;

h) Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải; buộc thu gom, xử lý nước thải, chất thải;

i) Buộc thu hồi tái chế thuốc thú y không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

k) Buộc thu hồi tiêu hủy thuốc thú y nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế;

Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức

1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các chức danh quy định tại các điều từ Điều 43 đến Điều 46 của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức bằng 02 (hai) lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.

Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ Mục 1. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Tiểu mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT Điều 5. Vi phạm quy định chung về phòng bệnh động vật

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không chấp hành lấy mẫu bệnh phẩm để kiểm tra, xét nghiệm chẩn đoán bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc nhân viên thú y xã khi phát hiện thuốc thú y gây hại cho động vật, môi trường và con người.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Che giấu, không khai báo hoặc khai báo không kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nơi gần nhất hoặc nhân viên thú y xã khi phát hiện động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, chết do bệnh truyền nhiễm;

b) Không triển khai hoặc triển khai không kịp thời các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo quy định hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển hoặc vứt động vật mắc bệnh, chết và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất thải mang mầm bệnh ra môi trường;

b) Buôn bán con giống mắc bệnh truyền nhiễm;

c) Không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không báo cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y kết quả xét nghiệm xác định động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tự ý tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây để phòng bệnh động vật:

b) Sử dụng thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử dụng;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế.

9. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

10. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, xác động vật và sản phẩm của chúng; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này.

Điều 6. Vi phạm quy định chung về chống dịch bệnh động vật

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không chấp hành các biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật nhiễm bệnh phải tiêu hủy;

b) Khai báo không đúng số lượng, khối lượng vật tư, hóa chất để phòng, chống dịch bệnh động vật;

c) Cung cấp thông tin không chính xác về dịch bệnh động vật cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y hoặc nhân viên thú y cấp xã.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mẫn cảm và sản phẩm của chúng qua vùng có dịch bệnh động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã được công bố tại vùng đó mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền nơi có dịch.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiêu hủy không đúng quy định hoặc không tiêu hủy động vật mắc bệnh, chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc diện phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

b) Không chấp hành biện pháp xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, động vật có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm của động vật mang mầm bệnh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật mắc bệnh, sản phẩm hoặc chất thải của động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang được công bố ra khỏi vùng có dịch khi không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc giết mổ bắt buộc động vật và xử lý nhiệt sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật và chất thải của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Tiểu mục 2. Điều 7. Vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc phòng bệnh bằng vắc xin hoặc các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Dại cho động vật.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện cách ly, chăm sóc, chữa bệnh cho động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, trừ trường hợp cấm chữa bệnh hoặc phải giết mổ, tiêu hủy bắt buộc;

b) Không đeo rọ mõm cho chó hoặc không xích giữ chó, không có người dắt khi đưa chó ra nơi công cộng.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc giám sát dịch bệnh động vật tại cơ sở theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không theo dõi, ghi chép quá trình phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh động vật.

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi mua bán, tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, mua bán động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết, sản phẩm động vật mang mầm bệnh;

b) Không chấp hành việc lấy mẫu giám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật và người; đối với gia súc giống, gia cầm giống và bò sữa theo quy định.

7. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi chăn nuôi gia súc, gia cầm, ấp nở trứng gia cầm hoặc buôn bán gia súc, gia cầm tại địa điểm không theo quy hoạch hoặc không được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải tiêm phòng vắc xin cho động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

c) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này;

Điều 8. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn

d) Buộc phải di chuyển cơ sở chăn nuôi đến địa điểm theo quy hoạch hoặc địa điểm được phép của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này.

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối hành vi không tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch, vùng có dịch.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung;

b) Không chấp hành việc sử dụng vắc xin hoặc các biện pháp phòng, chống dịch bắt buộc khác tại vùng có dịch.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh hoặc cơ sở đã được giám sát dịch bệnh động vật không tuân thủ tuyến đường vận chuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giết mổ, lưu thông, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Dừng phương tiện vận chuyển động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch trong khi chỉ được phép đi qua;

c) Không thực hiện xử lý, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ đối với cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ, chất thải của động vật bị giết mổ bắt buộc;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật đi giết mổ bắt buộc không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y;

5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật bị nhiễm bệnh dịch đã được công bố trong vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;

b) Mang đi tiêu thụ thân thịt của động vật bị giết mổ bắt buộc chưa được xử lý bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y và tiêu thụ phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc;

c) Chăn nuôi hoặc xuất bán động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan thú y có thẩm quyền đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy;

d) Không tiêu hủy, giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

6. Phạt tiền 8.000.000 đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm và sản phẩm động vật đối với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới.

7. Phạt tiền 10.000.000 đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động mắc bệnh và sản phẩm động vật đối với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu huỷ động vật mắc bệnh đối với hành vi vi pham quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc phải tiêm phòng vắc xin và các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN Điều 9. Vi phạm về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản

d) Buộc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu về quan trắc môi trường, giám sát, phòng, chống bệnh động vật thủy sản theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xử lý môi trường khi có dịch bệnh xảy ra không theo đúng hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;

b) Không thực hiện thu hoạch hoặc chữa bệnh đối với động vật thủy sản mắc bệnh hoặc khử trùng sau thu hoạch, tiêu hủy ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý quản lý chuyên thú y; c) Thả mới hoặc thả bổ sung động vật thủy sản mẫn cảm với bệnh dịch đã công bố trong thời gian công bố dịch.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không xử lý môi trường khi có dịch bệnh xảy ra.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;

Mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Tiểu mục 1. VI PHẠM Điều 10. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH

b) Buộc xử lý môi trường đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung thực về:

a) Số lượng, khối lượng vượt quá 20%;

b) không đúng chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

c) Nguồn gốc xuất xứ của động vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng;

d) Phòng bệnh bằng vắc xin hoặc kết quả giám sát dịch bệnh động vật hoặc

kết quả an toàn dịch bệnh động vật;

Điều 11. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

đ) Kết quả xét nghiệm động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi không đăng ký kiểm dịch khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển trước và sau khi kiểm dịch;

b) Trốn tránh việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tại các trạm kiểm dịch đầu mối giao thông trên tuyến đường đi.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo hoặc làm thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch;

b) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật không đúng chủng loại, số lượng được ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch;

c) Tự ý tháo dỡ niêm phong phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật hoặc thay đổi mã số đánh dấu động vật trong quá trình vận chuyển;

d) Sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch không đúng với lô hàng động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán động vật, sản phẩm động vật sai mục đích ghi trên giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Điều 12. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

a) Buộc thực hiện việc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm d khoản 2 Điều này;

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển giống thủy sản vượt quá 10% về số lượng, không đúng chủng loại, kích cỡ ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Đưa động vật thủy sản thu hoạch từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch chưa được sơ chế, chế biến trước khi đưa ra khỏi vùng công bố dịch.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM Điều 13. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật

a) Buộc thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy hoặc xử lý sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi đăng ký kiểm dịch không trung thực về:

a) Số lượng, khối lượng, chủng loại động vật, sản phẩm động vật;

b) Nguồn gốc xuất xứ của động vật, sản phẩm động vật, mục đích sử dụng, phương tiện vận chuyển, địa chỉ nơi đến.

Điều 14. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký, khai báo kiểm dịch khi nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;

b) Không đăng ký, khai báo kiểm dịch khi xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật, trừ trường hợp chủ hàng và nước nhập khẩu không yêu cầu kiểm dịch.

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, phương tiện chứa đựng, vận chuyển, bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển;

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đánh tráo, thay đổi số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật đã được kiểm dịch;

b) Tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Điều 15. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

Tịch thu giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc kiểm dịch lại vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Động vật, sản phẩm động vật không đúng số lượng, khối lượng trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất khẩu;

b) Sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu mang theo người ở dạng tươi sống, sơ chế; sản phẩm động vật thủy sản ở dạng tươi sống.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi đưa hàng nhập khẩu là động vật, sản phẩm động vật để gia công, chế biến hàng xuất khẩu tại các cơ sở sản xuất không đúng nơi đăng ký.

3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu;

b) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ theo đăng ký, khai báo kiểm dịch;

c) Đưa động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch không đúng địa điểm hoặc không đúng số lượng đã được chấp thuận theo hồ sơ kiểm dịch;

d) Không chấp hành thời hạn theo dõi cách ly kiểm dịch đối với động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu.

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật nhập khẩu chưa hết thời gian cách ly kiểm dịch tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) Nhận hoặc gửi mẫu bệnh phẩm không được đóng gói, bảo quản, vận chuyển theo quy định, có nguy cơ phát tán tác nhân gây bệnh và gây ô nhiễm môi trường.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển;

c) Nhập khẩu sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm tại cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến không có tên đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc kiểm dịch hoặc không có văn bản đồng ý của Cục Thú y;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật để làm nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi bị tạp nhiễm với sản phẩm của loài động vật khác.

8. Phạt tiền bằng 10% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu sản phẩm động vật có tồn dư các chất độc hại, nhiễm vi sinh vật vượt quá mức giới hạn cho phép;

b) Nhập khẩu sản phẩm động vật chưa làm sạch lông, da, móng và các tạp chất khác không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y về cảm quan.

9. Phạt tiền bằng 20% trị giá lô hàng nhưng không vượt quá 50 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nhập khẩu động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

c) Nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật đã bị tạm ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp khắc phục hoặc đã áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng vẫn không đáp ứng được các quy định của Việt Nam.

11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào lãnh thổ Việt Nam bệnh phẩm và các tác nhân gây bệnh cho động vật mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền.

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu huỷ sản phẩm động vật, mẫu bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 và điểm d khoản 4 Điều này;

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc thực hiện việc thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

Điều 16. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

d) Buộc tái xuất hoặc tiêu huỷ động vật, sản phẩm động vật, bệnh phẩm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều này;

đ) Buộc tái xuất hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hoặc công nghiệp sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 8 Điều này;

e) Buộc tái xuất hoặc xử lý vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không khai báo với cơ quan kiểm dịch động vật ở cửa khẩu xuất để giám sát việc tái xuất động vật, sản phẩm động vật ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không có văn bản đồng ý của Cục Thú y.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng cửa khẩu;

b) Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật không đúng nguồn gốc xuất xứ ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh tiếp xúc với động vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Không chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y đối với động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm vệ sinh thú y;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý tháo dỡ niêm phong, kẹp chì phương tiện chứa đựng, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;

b) Tự ý bốc dỡ động vật, sản phẩm động vật trước khi kiểm dịch;

Tiểu mục 3. VI PHẠM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT Điều 17. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh

c) Tự ý thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thu gom, xử lý xác động vật, chất thải, chất độn, thức ăn thừa của động vật phát sinh trong quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;

b) Buộc chấp hành các biện pháp xử lý vệ sinh thú y, thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 và khoản 6 Điều này.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cho thuê, cho mượn, thuê, mượn giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Mua, bán giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

Điều 18. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu

4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật trong trường hợp kiểm dịch lại không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 19. Vi phạm quy định chung về giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

a) Không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;

b) Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật chứng nhận không đúng loại hàng thực nhập hoặc ghi nơi đến không phải là Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Mục 3. VI PHẠM VỀ KIỂM SOÁT GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN; SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT; KIỂM TRA VỆ SINH THÚ Y Điều 20. Vi phạm về vận chuyển, kinh doanh, thu gom, lưu giữ, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tự ý viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không có giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập sổ sách, ghi chép, lưu giữ thông tin để truy xuất nguồn gốc động vật, sản phẩm động vật theo quy định.

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi giết mổ động vật tại địa điểm không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị sản phẩm động vật nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm từ gia súc, gia cầm không có dấu kiểm soát giết mổ, tem vệ sinh thú y, bao bì đánh dấu đã qua kiểm tra vệ sinh thú y.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành yêu cầu của nhân viên thú y về xử lý động vật, sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y tại cơ sở giết mổ.

6. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật chứa các vi sinh vật, chất tồn dư quá giới hạn cho phép;

b) Giết mổ động vật, thu hoạch động vật thủy sản, sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y không theo hướng dẫn sử dụng.

7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa nước hoặc các loại chất khác vào động vật trước khi giết mổ làm mất vệ sinh thú y;

b) Ngâm, tẩm hóa chất, đưa nước hoặc các loại chất khác vào sản phẩm động vật làm mất vệ sinh thú y.

8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật có chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi, thú y;

9. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, lưu giữ, giết mổ động vật để làm thực phẩm mà động vật đó bị sử dụng thuốc an thần không theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

10. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển, kinh doanh, lưu giữ,giết mổ động vật chứa chất cấm sử dụng trong chăn nuôi để làm thực phẩm.

11. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

Điều 21. Vi phạm về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật nhỏ lẻ; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật nhỏ lẻ

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 và khoản 10 Điều này

12. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phải kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. Trong trường hợp kiểm tra vệ sinh thú y không đạt yêu cầu buộc phải tiêu huỷ hoặc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

b) Buộc xử lý nhiệt chuyển đổi mục đích sử dụng sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 và khoản 10 Điều này;

d) Buộc tạm dừng giết mổ động vật bị sử dụng thuốc an thần trước khi giết mổ cho đến khi có kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm; buộc tiêu hủy sản phẩm động vật có dư lượng thuốc an thần vượt quá giới hạn do Bộ Y tế quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này.

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

b) Người trực tiếp tham gia giết mổ động vật, sơ chế, chế biến sản phẩm động vật không tuân thủ quy định về vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 22. Vi phạm về vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung; cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y hoặc giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận vệ sinh thú y);

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 6 .000.000 đồng đến 8 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy chứng nhận vệ sinh thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải thu gom, xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cơ sở, trang thiết bị, dụng cụ, nước sử dụng không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y trong quá trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

b) Không thực hiện đúng quy trình giết mổ, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;

c) Người trực tiếp tham gia giết mổ, sơ chế, chế biến không tuân thủ quy định về vệ sinh thú y trong quá trình thực hiện.

Điều 23. Vi phạm vệ sinh thú y trong vận chuyển động vật, sản phẩm động vật

3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh, cơ sở thu gom động vật

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận chuyển động vật, sản phẩm động vật bằng phương tiện không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

b) Vật dụng chứa đựng, bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ phương tiện có hành vi không thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thay đổi phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ:

a) Địa điểm không tách biệt với các ngành hàng khác;

b) Không có nơi thu gom, xử lý nước thải, chất thải.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây đối với cơ sở thu gom động vật:

a) Địa điểm không cách biệt với khu dân cư, khu vực chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

b) Không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi cơ sở thu gom động vật không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi chợ kinh doanh động vật nhỏ lẻ, cơ sở thu gom động vật:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

a) Địa điểm không theo quy hoạch của chính quyền địa phương;

Điều 25. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở kinh doanh động vật, sản phẩm động vật

b) không có khu vực riêng biệt đối với từng loài động vật;

c) Trang thiết bị, dụng cụ, nước không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

d) không thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc theo quy định.

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 9 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phương tiện bày bán, dụng cụ chứa đựng sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;

b) Không thực hiện vệ sinh vật dụng trước và sau khi bán hoặc không khử trùng, tiêu độc định kỳ;

Điều 26. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật

c) Kho, thiết bị bảo quản sản phẩm động vật không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi không xử lý nước thải, chất thải trong quá trình kinh doanh sản phẩm động vật.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 8 .000.000 đồng đến 10 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy chứng nhận vệ sinh thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật tại địa điểm không bảo đảm vệ sinh thú y;

b) Không có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất phù hợp;

c) Không có nơi riêng biệt để nuôi giữ động vật.

Điều 27. Vi phạm về giấy chứng nhận vệ sinh thú y

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không có biện pháp thu gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Mục 4. VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Điều 28. Vi phạm về thủ tục khảo nghiệm thuốc thú y

Buộc thực hiện thu gom, xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi cơ sở ấp trứng, sản xuất, kinh doanh con giống; khu cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc động vật; cơ sở gia công, chế biến động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu:

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

a) Không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y;

b) Giấy chứng nhận vệ sinh thú y hết hiệu lực.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 29. Vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y Điều 30. Vi phạm về điều kiện kiểm nghiệm thuốc thú y

Tiểu mục 1. VI PHẠM VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xóa, sửa chữa nội dung ghi trong giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y.

a) Không có giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y;

b) Sử dụng giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y hết hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 10 .000.000 đồng đến 12 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng g iấy phép khảo nghiệm thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này;

b) Đình chỉ việc khảo nghiệm thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề khảo nghiệm thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

a) Không có trang thiết bị máy móc, dụng cụ bảo đảm cho việc lấy mẫu, phân tích, hiệu chỉnh và xử lý dữ liệu;

b) Không có nơi nuôi giữ động vật thí nghiệm;

c) Không có khu thử cường độc riêng biệt đối với vắc xin, vi sinh vật;

d) Không có phòng nuôi động vật bảo đảm an toàn sinh học đối với việc kiểm nghiệm các loại vắc xin có tác nhân gây bệnh có độc lực cao;

đ) Không có trang thiết bị chuyên dùng giữ giống vi sinh vật để phục vụ việc kiểm nghiệm.

Điều 32. Vi phạm về điều kiện trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở kiểm nghiệm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc phải có hệ thống xử lý chất thải, nước thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Tiểu mục 2. VI PHẠM VỀ SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y

Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 5 .000.000 đồng đến 10 .000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tài liệu, giấy tờ giả, thông tin không trung thực trong hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc thú y đã được xét duyệt nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Có địa điểm, nhà xưởng, kho thuốc không bảo đảm diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường;

b) Trang thiết bị không phù hợp với quy mô sản xuất, kiểm tra chất lượng đối với từng loại thuốc thú y;

c) Người trực tiếp sản xuất thuốc thú y chưa được tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP.

a) Sản xuất thuốc thú y ngoài địa điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP của cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

b) Sản xuất thuốc thú y không áp dụng điều kiện sản xuất GMP đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Điều 33. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc giấy chứng nhận GMP hết hiệu lực.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 6 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 7 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cơ sở phải có hệ thống xử lý nước thải, chất thải đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

a) Không có hồ sơ lô sản xuất;

b) Không kiểm tra chất lượng nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc thú y trong quá trình sản xuất;

c) Không lưu mẫu thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 70% đến 80% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép so với hàm lượng ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 80% đến 90% giá trị lô sản phẩm vi phạm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y:

a) Bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

b) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng hoặc tinh khiết, an toàn, hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất mỗi loại thuốc thú y bằng nguyên liệu không rõ nguồn gốc xuất xứ.

6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y trên dây chuyền GMP chưa được cấp phép;

c) Sử dụng mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y sai mục đích.

7. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất mỗi loại thuốc thú y có chứa vi sinh vật cấm sử dụng tại Việt Nam;

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc giấy chứng nhận GMP từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này;

Điều 35. Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y

c) Đình chỉ hoạt động cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 7 Điều này;

d) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thành phẩm còn khả năng tái chế hoặc tiêu hủy thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hoá đơn chứng từ theo dõi xuất, nhập hàng;

b) Không niêm yết giá bán thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thay đổi địa điểm.

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản thuốc thú y;

b) Bán thuốc thú y chung khu vực hoá chất công nghiệp, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc dùng cho người, lương thực, thực phẩm.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán vắc xin, chế phẩm sinh học:

a) Không có tủ lạnh, tủ mát hoặc kho lạnh để bảo quản theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn;

b) Không có nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản;

c) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán thuốc thú y không có cửa hàng địa điểm cố định.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi tự ý san chia mỗi loại thuốc thú y không được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.

6. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

Điều 36. Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán hết hiệu lực.

7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này;

b) Đình chỉ buôn bán thuốc thú y từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thu hồi, tiêu huỷ thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Có hàm lượng thuốc ngoài mức giới hạn cho phép so với hàm lượng ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã công bố hoặc đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Có khối lượng tịnh, thể tích thực ngoài mức giới hạn cho phép so với khối lượng, thể tích thực ghi trên nhãn mà nhà sản xuất đã công bố hoặc đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Bảo quản vắc xin không đúng quy định hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.

2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y:

a) Không đạt tiêu chuẩn chất lượng bị biến đổi về hình thức như vón cục, vẩn đục, biến đổi màu, lắng cặn, phân lớp, biến dạng;

b) Vắc xin thú y không đảm bảo một trong ba tiêu chuẩn vô trùng, an toàn, hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán mỗi loại thuốc thú y hết hạn sử dụng.

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y cho cơ sở không đủ điều kiện theo quy định;

b) Bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế cho cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

Điều 37. Vi phạm về thủ tục trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này;

c) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

d) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này;

đ) Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thành phẩm còn khả năng tái chế hoặc tiêu huỷ thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;

b) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y; vắc xin dùng trong thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 6 Điều này;

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

c) Buộc tiêu hủy nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 38. Vi phạm về điều kiện trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có sổ sách, hoá đơn chứng từ, hồ sơ kiểm soát chất lượng và theo dõi xuất, nhập khẩu đối với từng loại thuốc;

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Nhập khẩu mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y không có giấy phép của Cục Thú y;

c) Nhập khẩu nguyên liệu làm thuốc thú y không đúng chủng loại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Buộc tái xuất hoặc tiêu huỷ thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này; Trong trường hợp không tái xuất được buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không đủ điều kiện về địa điểm, kho chứa, trang thiết bị bảo quản và điều kiện bảo quản thuốc thú y.

2. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có trang thiết bị phù hợp như quạt thông gió, hệ thống điều hòa không khí, nhiệt kế, ẩm kế để bảo đảm các điều kiện bảo quản;

b) Bảo quản thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y không đúng theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc;

c) Không có kho riêng bảo quản, máy phát điện dự phòng, trang thiết bị theo điều kiện bảo quản ghi trên nhãn sản phẩm;

d) Sử dụng phương tiện vận chuyển phân phối vắc xin không đủ điều kiện bảo quản theo quy định.

Điều 39. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xoá giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.

4. Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y;

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hết hiệu lực.

5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y giả nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu các loại giấy chứng nhận đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;

1. Phạt tiền từ 60% đến 70% giá trị lô sản phẩm nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú y không đạt tiêu chuẩn chất lượng của nhà sản xuất công bố.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi bán mỗi loại nguyên liệu làm thuốc thú y nhập khẩu cho cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y hoặc cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y hoặc cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tước quyền sử dụng giấy phép nhập khẩu thuốc thú y từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Mục 5. VI PHẠM VỀ HÀNH NGHỀ THÚ Y Điều 41. Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y

a) Buộc tái xuất thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; Trong trường hợp không tái xuất được, buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y;

b) Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi ghi nhãn sản phẩm không đúng nội dung đã đăng ký, ghi đạt chứng nhận GMP khi chưa được cấp giấy chứng nhận GMP theo quy định.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nhãn thuốc thú y không có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt; không đầy đủ thông tin về sử dụng thuốc thú y; không có dòng chữ “Chỉ dùng trong thú y”; không tuân thủ quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; không phù hợp với nội dung mẫu nhãn đã đăng ký với Cục Thú y.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả.

a) Buộc thu hồi thuốc thú y, ghi nhãn sản phẩm đúng nội dung đã đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Buộc thu hồi thuốc thú y và yêu cầu dán nhãn thuốc thú y có hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tẩy xoá, sửa chữa nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn chứng chỉ hành nghề thú y.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Chứng chỉ hành nghề hết hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi khai man, giả mạo hồ sơ để xin cấp chứng chỉ hành nghề thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chứng chỉ hành nghề giả để hành nghề thú y nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu các loại hồ sơ, giấy tờ, chứng chỉ hành nghề đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Hành nghề không đúng ngành nghề, phạm vi chuyên môn ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y;

b) Hành nghề không đúng địa điểm ghi trong chứng chỉ hành nghề thú y theo quy định;

d) Không tham gia các hoạt động phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

b) Sử dụng các loại thuốc thú y không rõ nguồn gốc xuất xứ, thuốc thú y hết hạn sử dụng để phòng, chữa bệnh cho động vật;

c) Sử dụng nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế để phòng, chữa bệnh cho động vật;

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng có một trong các hành vi sau đây:

c) Chữa bệnh cho động vật trong vùng có dịch hoặc ở nơi có động vật mắc bệnh truyền nhiễm không theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tiêu hủy thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Buộc tiêu hủy động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

Điều 44. Thẩm quyền của thanh tra

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, đ, e, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Thanh tra chuyên viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực thú y có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Thanh tra viên nông nghiệp và phát triển nông thôn, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Điều 45. Thẩm quyền của Công an nhân dân

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 35.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.

4. Trưởng Công an cấp huyện; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

Điều 46. Thẩm quyền xử phạt của các lực lượng khác

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản 5 Điều này;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 49. Hiệu lực thi hành

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

Điều 50. Quy định chuyển tiếp

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

Điều 51. Trách nhiệm thi hành

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và i khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả khác quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này.

Điều 47. Phân định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường

1. Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại điểm a, điểm b khoản 4, khoản 7 và khoản 8 Điều 5 và Điều 6; điểm b khoản 3, điểm a khoản 6 Điều 7; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 11; khoản 2 Điều 12; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10 Điều 20; Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24 và Điều 25; điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 32; khoản 5, điểm a và điểm c khoản 6 Điều 33; khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 36 của Nghị định này.

2. Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 8; Điều 14; khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3, khoản 5, điểm a và điểm b khoản 6, điểm a khoản 8, khoản 9, khoản 10 và khoản 11 Điều 15; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 16; Điều 18 và Điều 19; khoản 2 Điều 37; khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

3. Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trên các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại điểm a khoản 1, điểm a và điểm b khoản 3, điểm a và điểm b khoản 6, điểm a khoản 7, điểm a và điểm d khoản 8, khoản 9 và khoản 11 Điều 15; khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều 16; khoản 2 và khoản 3 Điều 18; khoản 2 và khoản 3 Điều 19; khoản 2 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

4. Hải quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điều 19; khoản 2 Điều 37, khoản 3 Điều 39 của Nghị định này.

5. Quản lý thị trường có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 5; khoản 5 Điều 6; điểm a khoản 6 và khoản 7 Điều 7; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều 8; điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 11; khoản 2 Điều 12, Điều 17; khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 20; khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 21; khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 22; Điều 23; khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 24; khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 25; Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 40; khoản 2 và khoản 3 Điều 42 của Nghị định này.

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 43, Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định này.

2. Kiểm dịch viên động vật, Trưởng trạm, Phó trưởng trạm có chức năng quản lý chuyên ngành về thú y, công chức, viên chức ngành thú y, thủy sản, quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đang thi hành công vụ, nhiệm vụ khi phát hiện hành vi vi phạm trong lĩnh vực thú y có quyền lập biên bản vi phạm hành chính về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021.

2. Nghị định này bãi bỏ về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y quy định tại Chương II của Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.

Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y xảy ra trước khi Nghị định này đã có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Bạn đang xem bài viết Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Thú Y trên website Athena4me.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!