Đề Xuất 5/2022 # Nghị Định Quy Định Chi Tiết Luật Thương Mại Xuất Xứ Hàng Hoá 2022 # Top Like

Xem 3,366

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghị Định Quy Định Chi Tiết Luật Thương Mại Xuất Xứ Hàng Hoá 2022 mới nhất ngày 17/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 3,366 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Pháp Luật Về Hợp Đồng Trong Kinh Doanh, Thương Mại
  • Ưu Điểm Và Hạn Chế Của Pháp Luật Về Hợp Đồng Thương Mại
  • Hợp Đồng Thương Mại Là Gì? Đặc Điểm Của Hợp Đồng Thương Mại?
  • Luật Thương Mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 2005
  • Sự Hình Thành Của Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế Wto
  • QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ XUẤT XỨ HÀNG HOÁ

    CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, NGHỊ ĐỊNH: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Nghị định này quy định về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.

    1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

    2. “Quy tắc xuất xứ ưu đãi” là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có cam kết hoặc thoả thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.

    3. “Quy tắc xuất xứ không ưu đãi” là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.

    6. “Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa” là loại hình văn bản hoặc chứng từ điện tử được thương nhân tự phát hành theo hình thức được quy định tại Điều 7. 7. “Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa” là hình thức mà thương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu,hoặc hàng hóa nhập khẩu theo các quy định về xuất xứ hàng hóa theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

    8. “Chuyển đổi mã số hàng hóa” là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế xuất nhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này.

    10. “Thay đổi cơ bản” là việc một hàng hoá được biến đổi qua một quá trình sản xuất, để hình thành một vật phẩm thương mại mới, khác biệt về hình dạng, tính năng, đặc điểm cơ bản, hoặc mục đích sử dụng so với hàng hoá ban đầu.

    12.”Nguyên liệu” là bất cứ vật liệu hay chất liệu nào được sử dụng hoặc tiêu thụ trong quá trình sản xuất ra một hàng hóa, hoặc được kết hợp lại để tạo ra một hàng hóa, hoặc được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một hàng hóa khác.

    . “Hàng hóa” bao gồm bất kỳ hàng hóa thương mại, sản phẩm, vật phẩm hoặc nguyên liệu, vật liệu nào.

    1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một quốc gia, vùng lãnh thổ như được quy định tại Điều 8; hoặc

    2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một quốc gia, vùng lãnh thổ, nhưng đáp ứng các quy định tại Điều 9.

    Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được coi là sản xuất toàn bộ tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa trong các trường hợp sau :

    1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

    2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

    3. Các sản phẩm từ động vật sống nêu tại khoản 2 Điều này.

    4. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

    5. Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, không được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4 tại Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.

    6. Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốc gia, vùng lãnh thổ, với điều kiện quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.

    7. Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký với quốc gia đó và được phép treo cờ của quốc gia đó.

    8. Các sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm nêu tại khoản 7 Điều này được đăng ký ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó và được phép treo cờ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó.

    9. Các vật phẩm có được ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó hiện không còn thực hiện được những chức năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.

    10. Các hàng hoá có được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm nêu từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó.

    1. Hàng hóa có xuất xứ không thuần tuý nêu tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này được công nhận có xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi quốc gia, vùng lãnh thổ đó thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa này.

    2. Vật liệu đóng gói và bao gói để chuyên chở và vận chuyển hàng hóa sẽ không được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa.

    Tiêu chí “Tỉ lệ phần trăm của giá trị” và tiêu chí “Công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hóa” được lấy làm các tiêu chí bổ sung hoặc thay thế khi xác định thay đổi cơ bản của hàng hoá.

    3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa khai báo qua hệ thống mạng Internet được xem xét giải quyết trước các hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

    3. Tài liệu giới thiệu, hướng dẫn sử dụng hàng hoá; phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ đi kèm hàng hoá với chủng loại số lượng phù hợp cũng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó.

    4. Hàng hoá chưa được lắp ráp hoặc đang ở tình trạng bị tháo rời được nhập khẩu thành nhiều chuyến hàng do điều kiện vận tải hoặc sản xuất không thể nhập khẩu trong một chuyến hàng, nếu người nhập khẩu có yêu cầu, xuất xứ của hàng hóa trong từng chuyến hàng được coi là có cùng xuất xứ với hàng hoá đó.

    7. Bộ Công Thương hướng dẫn thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo quy tắc xuất xứ ưu đãi và quy tắc xuất xứ không ưu đãi. 1.Tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa là việc thương nhân tự khai báo xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu thay cho Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa như quy định tại khoản 6, Điều 3. 2.Thương nhân được lựa chọn tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo phải đáp ứng các tiêu chí và quy định của Bộ Công Thương và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các khai báo về xuất xứ. 3.Căn cứ các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, Bộ Công Thương quy định việc tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương quy định về tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu. Điều 15. Quy định các trường hợp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan.

    2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bộ hồ sơ đó hoặc thực hiện việc khai báo hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa qua mạng Internet tại trang thông tin điện tử chúng tôi và chịu trách nhiệm theo quy định của Bộ Công Thương.

    4. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ tiến hành kiểm tra bộ hồ sơ, để xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ trong thời gian không quá 8 giờ làm việc, kể từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường hợp cần phải kiểm tra thực tế thì thời hạn cấp có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.

    6. Trong trường hợp cơ quan Hải quan, cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam yêu cầu kiểm tra tính xác thực xuất xứ của hàng hoá, cơ quan, tổ chức được ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ có trách nhiệm xác minh xuất xứ của hàng hoá đó và thông báo lại cho cơ quan, tổ chức đã yêu cầu về kết quả xác minh.

    Trong những trường hợp sau, Chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hoá nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan tại thời điểm làm thủ tục hải quan:

    1. Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước được Việt Nam cho hưởng các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó.

    2. Hàng hóa có xuất xứ từ những nước được Việt Nam cho hưởng ưu đãi theo thuế suất tối huệ quốc Việt Nam trên cơ sở có đi có lại hoặc trên cơ sở đơn phương.

    Trong trường hợp không có Giấy chứng nhận xuất xứ thì người nhập khẩu phải có cam kết hàng hóa có xuất xứ từ những nước đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung cam kết đó.

    Điều 16. Xác nhận trước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu

    3. Hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ theo các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế hai bên hoặc nhiều bên mà Việt Nam và nước hoặc nhóm nước cùng là thành viên.

    Điều 17. Thủ tục xác định và kiểm tra xuất xứ hàng hoá nhập khẩu

    4. Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát.

    5. Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng.

    2. Đối với hàng hoá đã nhập khẩu phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan không xác định lại xuất xứ. Trường hợp phát hiện hàng hoá đã nhập khẩu không phù hợp với hàng hoá được nêu trong xác nhận trước về xuất xứ, cơ quan Hải quan căn cứ theo các quy định tại Nghị định này để xác định lại xuất xứ của hàng hoá nhập khẩu.

    3. Căn cứ việc kiểm tra điều kiện được ủy quyền của các cơ quan, tổ chức, thương nhân theo quy định tại Điều 19 để tiến hành ủy quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.

    5. Việc kiểm tra được quy định tại khoản 3 và 4 Điều này phải được hoàn thành trong thời gian sớm nhất nhưng không quá 150 ngày, kể từ thời điểm người nhập khẩu nộp bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, hoặc trong khoảng thời gian dài hơn theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

    1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa.

    Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:

    2. Tổ chức việc thực hiện cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu; trực tiếp cấp hoặc ủy quyền cho Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các tổ chức khác thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

    4. Quản lý hoạt động nghiên cứu, đào tạo, phổ biến, tuyên truyền, thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xuất xứ hàng hóa.

    5. Chủ trì đàm phán về Quy tắc xuất xứ theo các Điều ước quốc tế.

    1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu.

    2. Tổ chức thực hiện quy chế kiểm tra xuất xứ đối với hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu.

    Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI Điều 25. Xử lý vi phạm

    3. Tổ chức mạng lưới thông tin, chế độ báo cáo, xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện công tác kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu.

    1. Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

    3. Chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Văn bản chấp thuận tự chứng nhận xuất xứ bị sử dụng sai mục đích hoặc được cấp do thực hiện những hành vi trái pháp luật sẽ bị thu hồi

    1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2022.

    3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Văn Bản Pháp Luật Thương Mại
  • Uel Đồng Hành Cùng Thí Sinh
  • Chương Trình Chất Lượng Cao Và Chất Lượng Cao Bằng Tiếng Anh
  • Luật Thương Mại Điện Tử Mới Của Trung Quốc Bắt Buộc Người Bán Hàng Xách Tay Phải Đăng Ký Kinh Doanh Và Nộp Thuế
  • Từ 1/1/2019, Trung Quốc Thắt Chặt Thương Mại Điện Tử Bằng Luật Mới
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghị Định Quy Định Chi Tiết Luật Thương Mại Xuất Xứ Hàng Hoá 2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100