Đề Xuất 12/2022 # Nghị Định 07/Cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Nghị Định 07/Cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Nghị Định 07/Cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1.- Giống cây trồng là tập hợp các cây nông nghiệp, lâm nghiệp cùng một loài có sự đồng nhất về di truyền, có những đặc điểm khác biệt với các cây trồng cùng loài về một hay nhiều đặc tính và khi sinh sản (hữu tính hay vô tính) vẫn giữ được các đặc tính đó.

2.- Giống bao gồm các nguyên liệu sinh sản của thực vật dùng trong sản xuất nông lâm nghiệp như: hạt, củ, rễ, thân, lá, cây con, mắt ghép, cành ghép, chồi hoa, bao tử hoặc sợi nấm dùng để làm giống;

3.- Giống địa phương là giống đã tồn tại lâu đời và tương đối ổn định tại địa phương có những đặc trưng, đặc tính khác biệt với các giống khác và di truyền được cho đời sau.

4.- Giống gốc (hay còn được gọi là giống tác giả) là giống do tác giả chọn lọc, lai tạo hoặc lấy từ quỹ gen có tính di truyền ổn định.

5.- Giống nguyên chủng là giống được nhân ra từ giống gốc theo đúng quy trình sản xuất giống nguyên chủng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định của Nhà nước để nhân tiếp cho các đời sau.

6.- Giống xác nhận (hay còn gọi là giống thương mại) là giống của đời cuối cùng của giống nguyên chủng để đưa ra sản xuất đại trà và không dùng làm giống cho đời sau.

7.- Nguồn gen (Quỹ gen) là nguồn thực liệu của các loài giống cây trồng và cây hoang dại được bảo quản để sử dụng trong công tác chọn tạo giống.

Điều 2.- Nhà nước thống nhất quản lý giống cây trồng bao gồm việc bảo hộ, bồi dục, phát triển tài nguyên giống, quản lý kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu giống nhằm không ngừng nâng cao chất lượng giống cây trồng.

Điều 3.- Nhà nước khuyến khích và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài hoạt động nghiên cứu, chọn tạo, nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 4.- Nhà nước đầu tư vốn ngân sách vào việc:

1/ Tăng cường cơ sở vật chất, bảo đảm hoạt động của các cơ quan, đơn vị của Nhà nước làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng chọn tạo và quản lý chất lượng giống cây trồng.

2/ Đào tạo cán bộ chuyên ngành làm nhiệm vụ bảo tồn nguồn gen cây trồng, chọn tạo, khảo nghiệm, bảo quản, sản xuất kinh doanh giống cây trồng.

Điều 5.- Nhà nước lập quỹ giống dự phòng thiên tai một số cây trồng quan trọng mang tính thời vụ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý quỹ giống dự phòng. Việc sử dụng quỹ giống dự phòng này do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 6.- Nhà nước có chính sách giảm thuế cho sản xuất giống gốc, giống nguyên chủng và giống mới chọn tạo hoặc mới nhập khẩu theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 7.- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng được vay vốn tín dụng với lãi suất phù hợp; thời gian vay theo chu kỳ sản xuất của từng loại cây trồng.

Điều 8.- Nguồn gen (hay nguồn thực liệu) để chọn tạo giống là tài sản quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý và đầu tư để thu thập, bảo quản tại các cơ quan nghiên cứu khoa học được chỉ định. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tìm kiếm khai thác, sử dụng, trao đổi, bảo vệ và làm phong phú thêm nguồn gen có lợi cho quốc kế dân sinh.

Điều 9.- Giống cây trồng mới chọn tạo hoặc mới nhập khẩu trước khi đưa vào sản xuất đại trà phải qua khảo nghiệm hoặc sản xuất thử.

Các tổ chức, cá nhân có giống khảo nghiệm hoặc sản xuất thử phải đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tên giống, nguồn gốc, đặc tính của giống, địa điểm sản xuất thử, quy trình sản xuất và phải báo cáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Căn cứ vào kết quả sản xuất thử, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cho phép khu vực hoá hoặc cho phép đưa vào sản xuất.

Điều 10.- Người tạo ra giống mới được đăng ký với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường để được giữ bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 11.- Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế sản xuất, kinh doanh giống cây trồng phải bảo đảm các điều kiện sản xuất giống đúng quy trình kỹ thuật của mỗi cấp giống (giống gốc, giống nguyên chủng, giống xác nhận) phải có giấy phép sản xuất giống cây trồng của cơ quan nông nghiệp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 12.- Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân có điều kiện hợp tác với các tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất và chọn tạo giống cây trồng phù hợp với yêu cầu của sản xuất.

Điều 13.- Tất cả các loại giống bán ra thị trường phải gắn nhãn, có phiếu kiểm tra chất lượng đúng với từng cấp giống.

Hạt giống bán ra trên thị trường phải đóng bao bì đúng quy cách.

Nghiêm cấm mọi hành vi sản xuất và buôn bán giống giả, giống kém phẩm chất, giống bị lẫn, giống có mầm mống sâu bệnh và giống chưa được công nhận.

Điều 14.- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng phải hoạt động đúng giấy phép đã được cấp và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 15.- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng phải thực hiện đúng quy định về nhập khẩu hàng hoá và pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

Hồ sơ xin nhập khẩu giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ thương mại quy định.

Trong thời hạn 15 ngày – kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thương mại phải giải quyết, nếu không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản.

Điều 16.- Các giống cây trồng nhập vào Việt Nam dưới mọi hình thức quà tặng, viện trợ hoặc các hình thức khác đều phải thực hiện đúng Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật.

Trong phạm vi 15 ngàykể từ ngày giống nhập vào Việt Nam; tổ chức, cá nhân tiếp nhận giống phải báo cáo với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 17.- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng có lợi cho sản xuất, được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận thì được khen thưởng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể hình thức và mức độ khen thưởng đối với trường hợp này.

Các cơ sở nghiên cứu và sản xuất giống cây trồng khi nhập giống gốc, giống nguyên chủng thì được miễn thuế nhập khẩu.

Điều 18.- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xuất nhập khẩu giống cây trồng phải làm thủ tục theo quy định của pháp luật đối với xuất khẩu nông sản hàng hoá và phải nộp lệ phí theo qui định hiện hành.

Trong trường hợp đặc biệt được xuất khẩu thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 20.- Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về giống cây trồng trong phạm vị cả nước bao gồm các khâu: sưu tập, bảo tồn quỹ gen, nghiên cứu, chọn tạo giống, khảo nghiệm, sản xuất thử, công nhận giống mới, sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm định, kiểm dịch, quản lý chất lượng giống cây trồng và có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo các hoạt động về giống cây trồng trong phạm vi quản lý của mình:

1.- Trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản pháp quy về chính sách, chế độ quản lý nguồn gen và giống cây trồng; ban hành các văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các địa phương cơ sở và cá nhân thi hành các quy định về quản lý giống cây trồng, ban hành quy trình, quy phạm kỹ thuật thuộc thẩm quyền về giống cây trồng;

2.- Xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về giống cây trồng để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.

4.- Ban hành quy định về khảo nghiệm, kiểm nghiệm giống, sản xuất thử, về lưu giữ, bảo quản, giám định các nguồn thực liệu tạo giống hoặc giống mới nhập; thành lập hoặc chỉ định cơ quan nghiên cứu khoa học thực hiện các hoạt động trên;

5.- Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng hệ thống giống cây trồng trong phạm vi cả nước; trình Chính phủ kế hoạch đầu tư, hỗ trợ cho việc nghiên cứu, lai tạo, phổ cập giống mới và nâng cao phẩm cấp giống;

6.- Xây dựng và thẩm định các dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống cây trồng;

7.- Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm về quản lý giống cây trồng trong phạm vi cả nước.

Điều 21.- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các hoạt động quản lý giống cây trồng thông qua hệ thống quản lý Nhà nước của ngành nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

1. Tổ chức quản lý giống cây trồng trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

2. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện việc quản lý Nhà nước về giống cây trồng tại địa phương;

3. Quyết định việc xét cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh giống cây trồng tại địa phương trong phạm vi thẩm quyền của mình;

4. Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý giống cây trồng ở địa phương.

Điều 22.- Các cấp quản lý ngành nông nghiệp từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất chất lượng các loại giống cây trồng và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bản Nghị định này.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ kiểm tra, thanh tra giống cây trồng và phân cấp tổ chức việc kiểm tra thường xuyên và kiểm tra đột xuất.

Điều 24.- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý giống cây trồng chọn lọc, bồi dục tài nguyên giống, tạo giống mới, nhân nhanh giống, chỉ đạo phát triển giống tốt trong sản xuất sẽ được khen thưởng.

Người có hành vi vi phạm Nghị định này tuỳ theo mức độ gây thiệt hại cho Nhà nước và cho các tổ chức, cá nhân sẽ bị xử phạt và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.

Điều 25.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 26.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nghị Định Số 04 2014 Nđ Cp Của Chính Phủ / 2023

Nghị Định Số 04 2014 NĐ Cp Của Chính Phủ, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2014/nĐ-cp, Nghị Định 63/2014, Nghị Định 47/2014, Nghị Định 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 43/2014, Nghị Định 37/2014, Nghị Định Số: 18/2014/nĐ-cp, Nghị Định 24/2014, Nghị Định Số 20/2014/nĐ-cp, Nghị Định 64/2014, Nghị Định 65/2014, Nghị Định 94/2014, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định 86/2014, Nghị Định 83/2014, Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 46 2014, Nghị Định Số 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 94/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 Năm 2014, Nghị Định Số 46/2014/nĐ-cp, Nghị Định 1/2014, Mục Lục Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 47/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 43/2014, Phụ Lục V Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 2014, Nghị Định Số 64/2014/nĐ-cp, Nghị Định 44/2014, Nghị Định Số 37/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, + Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Điều 7 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 65 Ngày 1/7/2014, Điều 5 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014, Điều 6 Nghị Định 31/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định 47/2014/nĐ-cp, Điều 6 Nghị Định Số 31/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định 47/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 45/2014/nĐ-cp, Điều 8 Nghị Định Số 03/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định 86/2014, Điều 2 Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Điều 2 Nghị Định Số 03/2014/nĐ-cp, Điều 3 Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định 65/2014/nĐ-cp, Điều 4 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/1/2014, Nghị Định Có Hiệu Lực Từ 1/7/2014, Điều 5 Nghị Định 45/2014/nĐ-cp, Điều 5 Nghị Định 65/2014/nĐ-cp, Khoản 6 Điều 27 Nghị Định 96/2014/nĐ-cp, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 43/2014, Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 47/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 79/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Nghị Định 63/2014, Dự Thảo Thay Thế Nghị Định 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Xây Dựng 2014, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Hướng Dẫn Thực Hiện Nghị Định 63/2014, Thông Tư Hướng Dẫn Thi Hành Nghị Định 63/2014, 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), 1, Mẫu Số: 03/tndn (ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 151/2014/tt-btc Ngày 10 /10/2014 Của Bộ Tài Chính), Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư, 104/2014/tt-bqp. 13/8/2014. Quy Định Về Chế Độ, Định Mức, Tiêu Chuẩn Đời Sống Văn Hóa, Tin, Thông Tư 34/2014 Quy Định Về Các Biểu Mẫu Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Cand, Nghị Định Hướng Dẫn Luật Doanh Nghiệp 2014, Thông Tư Bộ Quốc Phòng Thực Hiện Nghị Định 13/2014, Quyết Định Số 51/2014/qĐ-ubnd Ngày 31 Tháng 12 Năm 2014 Của ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Nghị Định Của Chính Phủ Quy Định Tiêu Chuẩn Định Mức Sử Dụng Xe ô Tô, Quyết Định Số 31/2014/qĐ-ttg Ngày 5/5/2014, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Y Tế, Nghị Định Quy Định Chính Sách Phát Triển Giáo Dục Mầm Non, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Hoạt Động Báo Chí, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tín Ngưỡng Tôn Giáo, Nghị Định Quy Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Trong Lĩnh Vực Giao Thông Đườn, Nghị Định Số 204 Của Chính Phủ, Nghị Định 56 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 158 Của Chính Phủ, Nghị Định Số 157 Của Chính Phủ, Nghị Định 67 Của Chính Phủ, Nghị Định 71 Của Chính Phủ,

Nghị Định Số 04 2014 NĐ Cp Của Chính Phủ, Nghị Định 96/2014/nĐ-cp Về Xử Phạt Hành Chính Trong Lĩnh Vực Tiền Tệ Và Hoạt Động Ngân Hàng, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp Ngày 26 Tháng 6 Năm 2014, Nghị Định 10/2020/nĐ-cp Thay Thế Nghị Định 86/2014/nĐ-cp, Dự Thảo Nghị Định Thay Thế Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 86/2014/nĐ-cp, Nghị Định 63/2014, Nghị Định 47/2014, Nghị Định 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định 43/2014, Nghị Định 37/2014, Nghị Định Số: 18/2014/nĐ-cp, Nghị Định 24/2014, Nghị Định Số 20/2014/nĐ-cp, Nghị Định 64/2014, Nghị Định 65/2014, Nghị Định 94/2014, Báo Cáo Sơ Kết Nghị Định 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định 86/2014, Nghị Định 83/2014, Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 46 2014, Nghị Định Số 98/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 94/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 Năm 2014, Nghị Định Số 46/2014/nĐ-cp, Nghị Định 1/2014, Mục Lục Nghị Định 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 47/2014/nĐ-cp, Mục Lục Nghị Định 43/2014, Phụ Lục V Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 6/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 43/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 63/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 45/2014/nĐ-cp, Nghị Định 106 2014, Nghị Định Số 64/2014/nĐ-cp, Nghị Định 44/2014, Nghị Định Số 37/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 24/2014/nĐ-cp, + Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Quyết Định Số 17/vbhn-btc, Ngày 4/3/2014 Của Bộ Tài Chính, Điều 7 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Điều 9 Nghị Định Số 79/2014/nĐ-cp, Nghị Định Số 65 Ngày 1/7/2014, Điều 5 Nghị Định Số 65/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014/nĐ-cp, Điều 7 Nghị Định 79/2014, Điều 6 Nghị Định 31/2014/nĐ-cp,

Thực Hiện Nghị Quyết 32/Cp Của Chính Phủ / 2023

Sáng ngày 1-7, Công an thành phố Đà Nẵng tổ chức hội nghị sơ kết 6 tháng thực hiện Nghị quyết 32/CP của Chính phủ, Kế hoạch 75/BCA của Bộ Công an về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông (TNGT) và ùn tắc giao thông.

Quang cảnh hội nghị.

Trong 6 tháng qua (15-12-2007 – 15-6-2008), Công an thành phố đã xây dựng và triển khai các kế hoạch, giải pháp chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương thực hiện Nghị quyết 32/CP của Chính phủ đến tận các cơ quan, tổ chức, trường học, địa bàn dân cư…; tuyên truyền lưu động về an toàn giao thông tại các địa phương; tuần tra, cắm chốt và kiên quyết xử phạt những trường hợp vi phạm nhằm kiềm chế tai nạn giao thông xảy ra.

Qua đó, lực lượng công an các địa phương đã xử phạt 25.033 trường hợp vi phạm Luật Giao thông đường bộ, trong đó có 8.008 trường hợp vi phạm không đội mũ bảo hiểm, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 615 trường hợp, tạm giữ 24 ô-tô, 9 xe công nông, 3.516 mô-tô.

So với cùng kỳ năm 2007, tình hình tai nạn giao thông trong 6 tháng qua giảm trên cả ba mặt; xảy ra 81 vụ tai nạn, làm chết 62 người, bị thương 60 người, 91 xe mô-tô, 2 xe ô-tô hư hỏng, thiệt hại hơn 67 triệu đồng; ngoài ra, va chạm nhẹ xảy ra 472 vụ, làm bị thương 489 người…

Bên cạnh những mặt đạt được, vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như thời điểm và số vụ tai nạn giao thông có chiều hướng gia tăng đột biến, gây thiệt hại về người và của; công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về ATGT chưa đều khắp, đồng bộ giữa các ngành chức năng, các địa phương.

Từ nay đến cuối năm, Công an thành phố sẽ tập trung tuyên truyền vận động quần chúng tham gia thực hiện đợt cao điểm bảo đảm trật tự an toàn giao thông (20-6-2008 – 20-2-2009), tăng cường công tác tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm, xóa những “điểm đen” về TNGT…

Tin và ảnh: NGỌC PHÚ

Nghị Định Mới Của Chính Phủ Quy Định Về Tuyển Dụng, Sử Dụng Và Quản Lý Viên Chức. / 2023

Mới đây, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (Nghị định số 115) quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, có hiệu lực từ ngày 29/9/2020 và bãi bỏ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Điều 2 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 29.

Theo đó, những quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức có những thay đổi, cụ thể:

Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp.

Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.

Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, tin học thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.

Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dưới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.

Về hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển: Nghị định số 115 quy định thi tuyển tổ chức 02 vòng: Vòng 1 thi kiểm tra kiến thức chung gồm 3 phần: Kiến thức chung, ngoại ngữ và tin học; Vòng 2 thi nghiệp vụ chuyên ngành. Thời gian thi phỏng vấn là 30 phút (trước khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị). Thời gian thi thực hành do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức có yêu cầu cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi tại vòng 2 thì thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trước khi thực hiện.

Chức danh nghề nghiệp viên chức xếp theo 5 hạng:

Nghị định nêu rõ, quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung: Tên của chức danh nghề nghiệp; nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp; tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp: Chức danh nghề nghiệp hạng I, hạng II, hạng III, hạng IV, hạng V.

Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau: Xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tương ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm; Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp; Xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn tương ứng với chức danh được công nhận, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Nghị định cũng quy định xét chuyển chức danh nghề nghiệp. Cụ thể, việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.

Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.

Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.

Khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng lương.

PV

Bạn đang đọc nội dung bài viết Nghị Định 07/Cp Của Chính Phủ Về Quản Lý Giống Cây Trồng / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!