Đề Xuất 12/2022 # Năm 2022, Công Ty Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền Khi Không Nộp Thang Lương, Bảng Lương ? / 2023 # Top 13 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Năm 2022, Công Ty Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền Khi Không Nộp Thang Lương, Bảng Lương ? / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Năm 2022, Công Ty Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền Khi Không Nộp Thang Lương, Bảng Lương ? / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Theo quy định của Bộ luật lao động 2012, Nghị định số 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH có quy định về tiền lương tiền công, bậc lương, hệ số lương cho người lao động. Theo đó tại Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH đưa ra nguyên tắc xây dựng thang bảng lương như sau:

Thứ nhất: Thang lương, bảng lương áp dụng đối với người lao động được xây dựng trên cơ sở đánh giá độ phức tạp công việc của lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ và lao động quản lý.

Thứ hai: Khi xây dựng thang lương, bảng lương, công ty cần xác định quan hệ giữa mức lương thấp nhất, mức lương trung bình, mức lương cao nhất để bảo đảm quan hệ cân đối giữa các loại lao động trong công ty.

Thứ ba: Căn cứ tổ chức sản xuất, kinh doanh, tổ chức lao động, công ty xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương phù hợp với tính chất, yêu cầu sử dụng lao động của công ty và bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Điều 7, Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 về tiền lương.

Thứ tư: Việc chuyển xếp lương từ thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định sang thang lương, bảng lương do công ty xây dựng phải căn cứ vào chức danh, công việc người lao động đảm nhận. Đối với người có thành tích, cống hiến, đóng góp nhiều cho công ty, khi chuyển xếp lương nếu có vướng mắc thì xem xét, xử lý riêng từng trường hợp cụ thể.

Thứ năm: Việc xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương phải bảo đảm công khai, minh bạch, có sự trao đổi, thống nhất với tổ chức công đoàn cơ sở cùng cấp và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến trước khi thực hiện.

Thứ sáu: Khi áp dụng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương mới, định kỳ công ty phải rà soát, đánh giá để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tổ chức sản xuất, tổ chức lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

Khi dựa trên nguyên tắc xếp bậc lương sẽ có sự thay đổi khác nhau giữa các thời điểm, bạn cần phải xem xét bên đơn vị mình khi lập thang bảng lương mới theo quy định của pháp luật có dựa vào đúng những yêu cầu, nguyên tắc xếp lương hay không. Khi xếp lương thì các chế độ hưởng của bạn sẽ theo mức lương bạn tham gia bảo hiểm xã hội, vấn đề thiệt hay không sẽ được điều chỉnh theo số tiền bạn tham gia đóng bảo hiểm. Mức hưởng bảo hiểm sẽ dựa vào tiền lương, tiền công mà bạn tham gia.

Việc thay đổi thang lương, bảng lương, chuyển xếp lương, bên bạn có thể làm dưới hình thức phụ lục hợp đồng hoặc ký lại Hợp đồng lao động mới. Việc thông báo đến người lao động có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức: tổ chức buổi trò chuyện trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động; dán thông báo tại trụ sở công ty, phát thanh trong phạm vi công ty; chuyển thông báo thay đổi thang lương, bảng lương đến từng bộ phận….Trong thông báo thay đổi thang lương, bảng lương cần chỉ rõ: căn cứ điều chỉnh, thay đổi thang bảng lương là gì ? Những thay đổi cụ thể trong thang lương, bảng lương, căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động ra sao ? Thời điểm áp dụng thang, bảng lương mới là khi nào? Giải quyết hậu quả pháp lý khi thay đổi thang lương, bảng lương: ký lại Hợp đồng lao động hay làm phụ lục Hợp đồng ….

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

Cách Xây Dựng Thang Bảng Lương Năm 2022 / 2023

Cách xây dựng thang bảng lương năm 2020

Hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương năm 2020, hồ sơ thủ tục đăng ký thang bảng lương mới nhất cho Doanh nghiệp, các nguyên tắc xây dựng thang bảng lương theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP và 90/2019/NĐ-CP, 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

Theo điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

– Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

– Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng. – Bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%.

– Theo Nghị đinh 90/2019/NĐ-CP mức lương tối thiểu vùng năm 2020 đã tăng lên và cũng theo NĐ này thì yêu cầu DN phải: Điều chỉnh mức lương trong thang bảng lương và trong hợp đồng lao động.

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề ( kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

; Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5% – Công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

– Nếu NV kỹ thuật làm việc độc hại, thì mức lương tối thiểu là:

4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870

4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458

– Mức tiền lương tháng tham gia BHXH là: Mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động ( Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.

– Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

– Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

– Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện. (Mẫu này là Biên bản thông qua Thang bảng lương)

Thủ tục Gửi thang bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp

Nơi nộp hồ sơ Thang bảng lương: – Doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và gửi Phòng Lao động Thương binh xã hội Quận (Huyện) nơi DN đóng địa bàn.Lưu ý : Đối với những DN mới thành lập để nộp được Thang bảng lương cho Phòng lao động thì trước đó các bạn phải Khai trình sử dụng lao động.

Cách Xây Dựng Thang Bảng Lương Năm 2022 Mới Nhất / 2023

Thủ tục đăng ký thang bảng lương năm 2020 mới nhất

Thủ tục đăng ký thang bảng lương, nguyên tắc xây dựng thang bảng lương như thế nào? Kế toán Thiên Ưng xin hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương năm 2020 mới nhất để đóng BHXH theo các văn bản mới nhất hiện nay.

Theo Điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP, Nghị định 90/2019/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định 121/2018/NĐ-CP quy định Nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương cụ thể như sau:

1. Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp và quyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

2. Bội số của thang lương là hệ số chênh lệch giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất, phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi. Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

3. của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh, trong đó:

a) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

b) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

c) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

4. Khi xây dựng và áp dụng thang lương, bảng lương phải bảo đảm bình đẳng, không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn đối với người lao động, đồng thời phải xây dựng tiêu chuẩn để xếp lương, điều kiện nâng bậc lương.

5. Thang lương, bảng lương và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

6. Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải

DN dưới 10 lao động miễn gửi Thang bảng lương cho Phòng LĐTBXH:

được miễn thủ tục gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.”

(Theo Nghị định 121/2018/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018)

a, Nếu làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

: Công ty kế toán Thiên Ưng thuộc Vùng 1, thì mức lương tối thiểu (áp dụng cho công việc hoặc chức danh giản đơn nhất) để ghi vào bậc 1: 4.420.000

b) Nếu làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng .

c) Nếu làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động ; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề

– Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

– Những doanh nhgiệp mới thành lập phải nộp hồ sơ thang bảng lương cho phòng Lao động Thương binh xã hội quận, huyện nơi Doanh nghiệp đóng địa bàn.

– Những DN đang hoạt động khi có sự thay đổi về mức lương phải xây dựng lại thang bảng lương để nộp nhé.

Kế toán Thiên Ưng xin chia sẻ 1 mẫu thang bảng lương để các bạn tham khảo.

– Trên tờ khai tham gia BHXH thì mức lương: Ghi theo mức lương trong hợp đồng lao động và phụ cấp nếu có

– Làm 2 bộ để đi nộp nhé và phải đóng dấu giáp lai vào giữa các trang.

Chú ý: Tùy từng nơi mà có thể yêu cầu như sau: Người lập mẫu biểu phải điền tên và số điện thoại vào, và phải trực tiếp đi nộp (Ai làm thì người đó phải đi nộp + Kèm theo CMT bản gốc)

– Bước 1: Doanh nghiệp xây dựng thang, bảng lương theo các nguyên tắc do Chính phủ quy định và gửi đến Phòng Lao động Thương binh xã hội Quận (Huyện) nơi Doanh nghiệp hoạt động.

– Bước 2: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện tiếp nhận thang, bảng lương đăng ký.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thang, bảng lương, định mức lao động của doanh nghiệp.

d) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động

đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp quận, huyện

e) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định

TẢI TRỌN BỘ THANG BẢNG LƯƠNG

THANG BẢNG LƯƠNG

Bước 2: Gửi yêu cầu vào mail: ketoanthienung@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)

– Ngoài ra, khi có những Luật thuế mới các bạn sẽ gửi vào mail mà các bạn đăng ký

Không Đội Mũ Bảo Hiểm Khi Điều Khiển Xe Máy Thì Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền ? / 2023

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Một số lỗi thường gặp khi tham gia giao thông mà chủ xe cần lưu ý

1. Xử phạt lỗi không mang Giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe hay còn gọi là Bằng lái xe là một loại giấy phép, chứng chỉ do cơ quan nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp cho một cá nhân cụ thể cho phép người đó được phép vận hành, lưu thông, tham gia giao thông bằng xe cơ giới các loại như xe máy, xe mô tô phân khối lớn, xe ô tô, xe tải, xe buýt, xe khách, xe container hoặc các loại hình xe khác trên các con đường công cộng.

Căn cứ Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính giao thông đường bộ có quy định:

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

2. Phạt tiền từ 10.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại tương tự xe gắn máy bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng với lỗi không mang theo Giấy phép lái xe; thông thường là 150.000 đồng.

2. Xử phạt lỗi không có giấy đăng ký xe

Căn cứ tại Điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây

a.Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định”.

Đồng thời, điểm g Khoản 1 Điều 82 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau:

1.Để ngăn chặn ngay vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được phép tạm giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt đối với những hành vi vi phạm được quy định tại các Điều, Khoản, Điểm sau đây của Nghị định này và phải tuân thủ theo quy định tại Khoản 2 Điều 125 của Luật Xử lý vi phạm hành chính:

Như vậy, bạn điều khiển xe máy không có Giấy đăng ký xe bạn sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng. Ngoài ra bạn còn bị giữ phương tiện đến 07 ngày trước khi ra quyết định xử phạt. Thông thường là 350.000 đồng

3. Xử phạt lỗi chở theo người không đội mũ bảo hiểm

Căn cứ Điểm i và Điểm k Khoản 2 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

i) Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;”

– Không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách khi điều khiển xe tham gia giao thông trên đường bộ;

– Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” hoặc đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

4. Lỗi điều khiển xe máy chở theo ba người ngồi sau

Tại Điểm b Khoản 4 và điểm b Khoản 12 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định về việc xử phạt như sau:

“Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

3. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

b) Chở theo từ 03 (ba) người trở lên trên xe;

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;”

Như vậy, trong trường hợp này mức xử phạt khi bạn điều khiển xe máy chở theo ba người ngồi sau xe sẽ là từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng. Ngoài ra, bạn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

5. Xử phạt về Giấy chứng nhận trách nhiệm bảo hiểm dân sự

Tại Điểm a_Khoản 2_Điều 21_Nghị định 100/2019 có quy định xử phạt như sau:

” 2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau dây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

Trong trường hợp bạn không có hoặc không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì sẽ bị phạt từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng, thông thường là 150.000 đồng

Khuyến cáo: Bài viết được Luật gia, Luật sư của Công ty Luật Minh Khuê thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến, tuyên truyền kiến thức pháp luật trong cộng đồng, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Quý vị tìm hiểu thêm thông tin chi tiết hoặc liên hệ với Luật sư, Luật gia của Công ty Luật Minh Khuê để yêu cầu cung cấp dịch vụ:

Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Bộ phận tư vấn pháp luật Giao thông – Công ty luật Minh Khuê

Bạn đang đọc nội dung bài viết Năm 2022, Công Ty Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền Khi Không Nộp Thang Lương, Bảng Lương ? / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!