Đề Xuất 1/2023 # Mua Bán, Trao Đổi Ngoại Tệ Ở Đâu Là Hợp Pháp? Mức Phạt Đổi Ngoại Tệ Không Đúng Nơi Quy Định? # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Mua Bán, Trao Đổi Ngoại Tệ Ở Đâu Là Hợp Pháp? Mức Phạt Đổi Ngoại Tệ Không Đúng Nơi Quy Định? # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mua Bán, Trao Đổi Ngoại Tệ Ở Đâu Là Hợp Pháp? Mức Phạt Đổi Ngoại Tệ Không Đúng Nơi Quy Định? mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành không phải trong trường hợp nào cũng được tự do đổi USD. Mua bán USD, trao đổi ngoại tệ ở đâu là hợp pháp? Mức phạt đổi ngoại tệ không đúng nơi quy định? Đổi tiền USD, ngoại tệ tại tiệm vàng có vi phạm không?

Đồng đô la Mỹ hay Mỹ kim, USD, còn được gọi ngắn là “đô la” hay “đô”, là đơn vị tiền tệ chính thức của Hoa Kỳ. Nó cũng được dùng để dự trữ ngoài Hoa Kỳ. Từ năm 1995 đến nay, đồng đô la đã được lưu hành, trong đó hai phần ba ở ngoài nước.

Nước Mỹ là một trong một số quốc gia dùng đơn vị tiền tệ gọi là đô la. Một vài quốc gia dùng đô la Mỹ làm đơn vị tiền tệ chính thức, và nhiều quốc gia khác cho phép dùng nó trong thực tế (nhưng không chính thức). Tuy nhiên theo quy định của pháp luật hiện hành không phải trong trường hợp nào cũng được tự do đổi USD. Vậy đổi USD ở đâu là hợp pháp? Mức phạt đổi ngoại tệ không đúng nơi quy định?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 20/2011/TT-NHNN quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép thì địa điểm mua, bán ngoại tệ cụ thể như sau:

Việc mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép bán ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật.

Việc bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép mua ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật và các Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép.”

Ngoài ra, tại Điều 6 của Thông tư nêu trên quy định về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt như sau:

Điều 6. Thông báo về việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt

a) Thông báo bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) về việc thực hiện mua, bán ngoại tệ tiền mặt với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thông báo danh sách các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt của toàn hệ thống trên trang tin điện tử của tổ chức tín dụng được phép.

c) Thông báo danh sách các địa điểm mua, bán ngoại tệ tiền mặt cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối) và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”

Như vậy, theo quy định thì việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân phải được thực hiện tại các địa điểm được phép mua, bán ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép, phù hợp với các quy định của pháp luật.Riêng việc bán ngoại tệ còn có thể được thực hiện tại các đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép. Các đại lý đổi ngoại tệ là các tổ chức kinh tế đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Nghị định 89/2016/NĐ-CP.

Tóm lại, để biết chính xác địa điểm mua, bán ngoại tệ hợp pháp, người dân có thể truy cập website của các tổ chức tín dụng và thực hiện mua, bán ngoại tệ tại các địa điểm này để không bị xử phạt.

2. Mức phạt đổi ngoại tệ không đúng nơi quy định?

Theo Điều 22 của Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH 2013 của Pháp lệnh ngoại hối quy định hạn chế sử dụng ngoại hối như sau:

Mặt khác, tại Điều 23 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng cụ thể như sau:

“ Điều 23. Vi phạm quy định về hoạt động ngoại hối

Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

b) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp hoặc vi phạm nhiều lần;

b) Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

c) Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.”

Như vậy, mức xử phạt khi đổi ngoại tệ không đúng nơi quy định cụ thể như sau:

Thứ nhất, phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

+ Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.

Thứ hai, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

+ Mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

+ Mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương); mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đối ngoại tệ mà ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần;

+ Thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần; thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) không đúng quy định của pháp luật.

3. Đổi tiền USD, ngoại tệ tại tiệm vàng có vi phạm không?

Xét dưới góc độ thực tiễn, hoạt động mua bán ngoại tệ, trong đó phổ biến nhất là mua bán USD tại tiệm vàng vẫn diễn ra công khai và phổ biến. Điều đáng nói, rất nhiều người vẫn không hề hay biết việc đổi USD ở tiệm vàng là vi phạm pháp luật nếu như không thuộc các trường hợp sau đây:

Các điều kiện làm đại lý thu đổi ngoại tệ của tiệm vàng đối với các ngân hàng, tổ chức tín dụng được ngân hnag nhà nước quy định theo Thông tư 18/VHN-NHNN về “Quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép”.

Đặc biệt, mỗi cửa hàng chỉ được làm đại lý cho một tổ chức tín dụng, và chỉ được đặt tại địa điểm trên địa bàn nơi tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc chi nhánh.

Được thành lập hoặc tiến hành đăng ký kinh doanh theo đúng quy định mà Pháp luật Việt Nam đưa ra.

Địa điểm tiệm vàng quy đổi ngoại tệ nằm ở một trong các địa điểm sau:

+ Cơ sở có bảng hiệu ghi rõ thông tin ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng uỷ quyền cho tiệm vàng mua bán, trao đổi ngoại tệ. Đồng thời thông tin tiệm vàng cũng được thông báo công khai trên trang thông tin của tổ chức tín dụng, ngân hàng đó.

+ Cơ sở mua bán thu đổi ngoại tệ của tiệm vàng được đặt trong khu vui chơi giải trí dành cho người nước ngoài tại Việt Nam hoặc trong khách sạn từ 3 sao trở lên.

+ Tiệm vàng đặt trong văn phòng bán vé máy bay của hãng hàng không.

+ Các tiệm vàng ở sân bay, ở các cửa khẩu quốc tế.

Cơ sở vật chất của tiệm vàng sẽ được cấp phép thu đổi ngoại tệ nếu như có nơi giao dịch riêng biệt, nơi giao dịch trang bị đầy đủ phương tiện làm việc gồm có ít nhất những thứ sau: máy fax, két sắt, điện thoại, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền, bảng thông báo tỷ giá công khai, tên đại lý đổi tiền tệ, điện thoại.

Nhân viên giao dịch thu đổi ngoại tệ phải trải qua đào tạo, được tập huấn và có chứng nhận của ngân hàng – tổ chức tín dụng về các kỹ năng như vận hành, nhận biết ngoại tệ thật hay giả.

Có quy trình nghiệp vụ thu đổi ngoại tệ, có các biện pháp đảm bảo an ninh và an toàn trong việc đổi ngoại tệ.

Có khu vực tách biệt giữa nơi mua bán ngoại tệ với khu vực kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý

Nếu như tiệm vàng không đáp ứng được các yêu cầu, quy định trên thì sẽ không được cấp giấy phép thu đổi tiền tệ. Và các khách hàng đi đổi tiền có thể dựa vào những điều trên để biết hoặc yêu cầu tiệm vàng đưa giấy phép thu đổi ngoại tệ để biết được là tiệm vàng đó có được phép đổi ngoại tệ không. Điều này sẽ giúp khách hàng tránh được tình trạng mất tiền oan và bị phạt nặng do quy đổi trái phép.

Mua Bán Ngoại Tệ Tại Việt Nam Như Thế Nào Mới Đúng Luật?

17 trường hợp được phép sử dụng ngoại hối

Theo Điều 4 Thông tư số 32/2013/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung năm 2015), những trường hợp sau đây được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam:

1. Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại.

5. Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

6. Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định sau:

a) Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu;

b) Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu.

7. Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau:

b) Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài.

8. Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau:

a) Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài;

b) Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài.

9. Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế.

10. Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ.

11. Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau:

a) Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam;

b) Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế;

c) Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền.

12. Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau:

a) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất;

b) Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác.

14. Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó.

15. Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt.

16. Người không cư trú thực hiện theo quy định sau:

a) Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác;

b) Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú.

Việc sử dụng ngoại tệ tại vùng biên giới, là trường hợp đặc biệt. Điều 26 Pháp lệnh ngoại hối quy định về sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam như sau: Việc sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Căn cứ quy định này, theo Thông tư 19/2018/TT-NHNN ngày 28/8/2018 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam – Trung Quốc (có hiệu lực từ ngày 12/10/2018), đồng tiền thanh toán trong hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ qua biên giới Việt Nam – Trung Quốc của thương nhân là ngoại tệ tự do chuyển đổi, VND hoặc CNY.

Sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân tại Việt Nam

Theo điều 24 Pháp lệnh ngoại hối, điều 23 Nghị định ngày 17/7/2014, người cư trú, người không cư trú là cá nhân có ngoại tệ tiền mặt được quyền cất giữ, cho, tặng, thừa kế, bán cho tổ chức tín dụng được phép, chuyển, mang ra nước ngoài theo các quy định tại Nghị định này, thanh toán cho các đối tượng được phép thu ngoại tệ tiền mặt.

Người cư trú là công dân Việt Nam được sử dụng ngoại tệ tiền mặt để gửi tiết kiệm ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép, được rút tiền gốc, lãi bằng đồng tiền đã gửi.

Việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân (đổi ngoại tệ) phải được thực hiện tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của Pháp lệnh ngoại hối và Thông tư số 20/2011/TT-NHNN ngày 29/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định việc mua, bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân với tổ chức tín dụng được phép.

Theo điều 3 Thông tư 20/2011/TT-NHNN, việc mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép bán ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật.

Việc bán ngoại tệ tiền mặt của cá nhân được thực hiện tại các địa điểm được phép mua ngoại tệ tiền mặt thuộc mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định của pháp luật và các đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép.

Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối theo quy định của pháp luật.

Các tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng muốn cung cấp dịch vụ đổi ngoại tệ phải đăng ký để được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 89/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đối với hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ của tổ chức kinh tế.

Chế tài xử lý vi phạm

Tùy thuộc vào hành vi vi phạm, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, cá nhân bị vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Theo Nghị định 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng. Cụ thể, một số hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt như sau:

– Phạt 40 đến 80 triệu đồng cho hành vi: m ua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau; mua, bán ngoại tệ không đúng tỷ giá quy định của Ngân hàng Nhà nước; chuyển, mang ngoại tệ, đồng Việt Nam ra nước ngoài, vào Việt Nam không đúng quy định của pháp luật.

-P hạt tiền từ 80 đến 100 triệu đồng nếu mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ.

Ngoài hình thức xử phạt chính nêu trên, cơ quan có thẩm quyền còn có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Nghị định 96/2014/NĐ-CP là tịch thu số ngoại tệ, đồng Việt Nam với hành vi vi phạm như: chuyển, mang ngoại tệ, đồng Việt Nam ra nước ngoài, vào Việt Nam không đúng quy định của pháp luật; hành vi mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ.

Luật sư, Thạc sĩ Kiều Anh VũCông ty Luật KAV Lawyers

Tìm Địa Điểm Đổi Tiền Baht Thái Lan Né Bị Phạt Tiền Vì Đổi Ngoại Tệ Chợ Đen

Địa điểm đổi tiền Baht Thái Lan hiện tại, xuất hiện ở các khu vực tiệm vàng chiếm rất nhiều. Mà mọi người thì cứ vì sự nhanh chóng cũng như tiện lợi mà tiến hành đổi ngay tại chỗ đó. Trong khi, họ lại không hề hay biết các tiệm vàng đó, thật sự có đủ cơ sở để tiến hành thu đổi ngoại tệ hay không ? Vì chỉ cần tới đó hỏi, thì nhân viên nào tại đấy, đều nói là có thì làm sao người dân phân biệt được đó là đúng hay sai ? Thật chất, thị trường chợ đen chuyên đổi tiền Baht Thái Lan có rất nhiều, cứ trong một quận là có vài chục địa điểm đổi tiền Thái Lan rồi. Vậy thì cách để chúng ta phân định được địa điểm đó có được đổi tiền ngoại tệ hay không bằng cách nào bây giờ ?

Đổi ngoại tệ ở các tiệm vàng như nay đều như thế, mọi người đều quen với hình thức này. Vì đơn giản một điều cơ bản, là khi tiến hành đổi bất kỳ ngoại tệ nào, đơn cử là tiền Baht của Thái Lan tại các ngân hàng địa phương, thì phải chứng minh ra các giấy tờ khác nếu ngân hàng yêu cầu, thì bạn mới được đổi tiền Baht hay bất cứ đồng tiền nước ngoài khác thành công. Liệu bạn có cần thiết phải chứng minh đầy đủ các loại giấy tờ, khi muốn ra ngân hàng đổi tiền không ? Liệu bạn có muốn ra đổi tiền mà phải tốn một đống công sức, để chỉ để lấy vài triệu đồng. Hoặc ra đổi tiền Baht Thái Lan chỉ để ngắm nhìn cô thu ngân xinh đẹp tại ngân hàng hay thôi ? Nhìn chung, nhu cầu của các khách hàng hiện tại rất lớn, mà luật của nhà nước thì quy định rất chặt về các hoạt động thu mua đổi ngoại tệ tại Việt Nam. Bạn biết lách cái kiểu gì cho thoát ?

Những đại lý thu đổi ngoại tệ được công bố rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng là rất ít. Làm sao người dân chúng tôi biết được, địa điểm thu đổi ngoại tệ nào ở tại Việt Nam là hợp pháp ? Đó là một trong những câu hỏi cắt cớ mà khách hàng sau khi đăng ký tour du lịch tại Công Ty TNHH Pacific Travel với mr Tâm Pacific xong. Nếu mình chỉ họ ra ngân hàng thì đúng quy trình, nhưng nếu lỡ chỉ họ ra tiệm vàng mà đổi tiền, nếu lỡ bị bắt thì mình thiệt là có tội lỗi tày trời. Chính vì thế, mà bản thân mình khi tư vấn đăng ký tour và sau khi đăng ký tour thành công xong, mà khách hàng muốn đổi tiền Thái Lan thì cũng rất khó ưa để tư vấn cho khách cái vụ đổi tiền Thái Lan này.

Luật về ngoại tệ nếu nghiêm minh, người dân sẽ bị thiệt ?

Cái này đúng cũng như không đúng. Nếu chúng ta nghiêm minh trong luật pháp về vấn đề thu đổi ngoại tệ. Thì sẽ có rất nhiều người sẽ mất ăn mất ngủ khi kinh doanh thu đổi ngoại tệ lúc này, và bản thân người dân sẽ rất dễ dàng đưa ra những điểm thu đổi tiền Baht Thái Lan dễ dàng hơn, nếu gần nhà mình thì càng tiện hơn nữa. Nhưng nếu luật không nghiêm minh, thì thị trường ngoại tệ chợ đen bắt đầu lung lay, bàn dân thiên hạ sẽ rối tung cả lên để truy tìm các địa điểm nào không có cảnh báo là an toàn khi giao dịch tài chính lúc này. Thị trường thu đổi ngoại tệ lúc này đã rối và càng thêm rối hơn nữa. Theo nhiều phương án đưa ra, thì hãy công bố thông tin rõ ràng cho mọi người dân biết, để họ có thể lựa chọn được chính xác địa điểm đổi tiền Baht hay bất kỳ đồng tiền nào hợp lý nhất.

Đổi tiền Baht Thái Lan là một trong những nhu cầu hết sức bình thường của mỗi người dân hiện tại, vì cứ tính trung bình, Thái Lan là một trong những vương quốc có lượng khách du lịch Việt Nam đi qua đấy vui chơi, giải trí và mua sắm rất nhiều lần. Có những công ty du lịch quốc tế, mỗi ngày có khoảng 19 khách tới 60 khách đi qua Thái Lan, thì cứ tính trung bình 1 tháng sẽ có tầm 600 khách tới 1800 khách mỗi tháng sang Thái Lan. Như vậy, liệu một con số trung bình tương đối thôi, 1 khách du lịch Thái Lan muốn đổi tiền Baht Thái Lan thì biết ra khu vực nào là an toàn và chất lượng nhất. Thứ nhất, tránh bị gặp phải địa điểm thu đổi ngoại tệ trôi nổi trên chợ đen. Thứ hai, tránh đụng độ phải nơi đổi tiền Baht Thái Lan giả. Thứ ba, tránh đổi nhầm tiền Baht Thái Lan mà lỗ tỷ giá so với hiện tại ngân hàng đang niêm yết.

Chia sẻ tâm tư của những khách hàng đổi tiền Baht Thái Lan

Chị Đỗ Thị Tuyết Hoa chia sẻ : ” Hôm bữa, đọc xong tin đổi tiền nước ngoài bị phạt xong. Gia đình có 10 người chuẩn bị đi sang Thái Lan vui chơi giải trí. Xuất phát điểm ở Hà Nội, mà tìm xung quanh các địa điểm đổi tiền Baht Thái Lan ở Hà Nội thì có quá trời tiệm vàng luôn. Dự tính là sẽ ra đó, chọn đại một tiệm vàng nhỏ nhỏ nào đổi tiền Thái, nhưng trong lòng bán tín bán nghi, nên đứng chờ một hồi lâu rồi mới bước chân vào. Bước vào hỏi xong, thì thấy ai ai cũng cầm ngoại tệ đi ra. Thấy hay quá !!! Thôi đành đi về luôn … Sợ bị bắt tại đấy vì tội Bu Đông. “

Chị Phan Thị Kiều Trinh chia sẻ : ” Sắp tới ngày đi Thái Lan rồi, mà còn chưa biết đi ra đâu đổi tiền Baht Thái Lan nữa. Đinh ninh đổi ở những chỗ hay mua vàng gần nhà. Nhưng dạo này thấy người ta bị phạt ghê quá, cũng đâm ra sợ quá trời. Cứ ở trong nhà không thì tới lúc qua nước ngoài lại không có tiền xài. Chắc phải đợi ngày ra sân bay, rồi đổi tiền Thái Lan tại đấy luôn cho rồi. Vì ít ra đổi trong sân bay thì chắc chắn không bị phạt, mà tỷ giá có lệch đi đôi chút chắc cũng không thành vấn đề gì. Mắc công đổi ở ngoài bị bắt rồi phải khóc thì thật là tội nghiệp cho ai đó. “

Chị Jenny Chau chia sẻ : ” Đã đăng ký tour Thái Lan 5 ngày 4 đêm với mr Tâm Pacific xong. Mình ở bên Úc, nghe thông tin ở Việt Nam vụ đổi tiền ngoại tệ thấy vậy cũng sợ thiệt. Chắc là phải đổi tiền lúc về Sân Bay Tân Sơn Nhất luôn quá. Thà chắc ăn còn hơn là bị dính phải những vụ bắt biếc này nữa. Khoảng 1 tuần nữa là về Việt Nam rồi, lúc đó thì không biết tính ra sao nữa. Mà tại nước ngoài mà đổi tiền ngoại tệ thì giá còn cao hơn ở Việt Nam nhiều nữa. Tốt nhất vẫn nên về Việt Nam đổi trước, rồi hãy đi sang nước ngoài khác du lịch nữa. Vừa tiện lợi vừa an toàn vừa nhanh chóng.“

Nguồn Nguyễn Thanh Tâm Biệt danh mr Tâm Pacific Hotline đăng ký tour Thái Lan 5 ngày 4 đêm Điện thoại mạng Vinaphone số 0911.46.33.89 Điện thoại mạng Viettel số 0982.55.22.90 Điện thoại mạng Mobiphone số 0783.98.69.98 https://www.tampacific.vn

Thông Tin Tỷ Giá Ngoại Tệ Usd Acb Mới Nhất

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mua Bán, Trao Đổi Ngoại Tệ Ở Đâu Là Hợp Pháp? Mức Phạt Đổi Ngoại Tệ Không Đúng Nơi Quy Định? trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!