Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01 # Top 7 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01 # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01, Đánh Giá Tiêu Chuẩn 1 Theo Thông Tư 19, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Mẫu Văn Bản Theo Tiêu Chuẩn Iso, Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Theo Cdio, Nếu Quy Trinh Chuẩn Bi Bai Giang Chinh Tri Theo Quy Che 438, Mẫu Phiếu Đánh Giá Trẻ 5 Tuổi Theo Bộ Chuẩn, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Apa, Nguyên Lý Giao Tiếp Theo Chuẩn I2c, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Ieee, Hướng Dẫn Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126, “mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126”, Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Tl Bồi Dường Giáo Viên Thpt Theo Chuẩn Cdnn, Giao An Lich Su 6 Theo Chuan Kien Thuc Ki Nang, Hướng Dẫn Thiết Kế Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Thông Tư Liên Tịch Số 50 Ngày 15 Tháng 4 2016 Tiêu Chuẩn Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Và, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sỹ, Đánh Giá Chất Lượng Cấp Chương Trình Theo Tiêu Chuẩn Aun-qa, Biên Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Mẫu Dc01 Ban Hành èm Theo Thông Tư Số 104/2020, Mẫu Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Dc01 Theo Thông Tư 104/2020, Mẫu Dc01 Ban Hành Theo Thông Tư 104/2020/tt-bcau Thu Thập Thông Tin Dân Cư, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Mầm Non, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Quản Lý Hoạt Động Bồi Dƣỡng Giáo Viên Trƣờng Mầm Non Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giảng Viên Hạng Iii, Mẫu Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Tiểu Luận Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Bác Sĩ Chính, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Tài Liệu Tiểu Luận Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sĩ Chính Hạng Ii, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng Iii, Học Tập Rèn Luyện Theo Chuẩn Mực Bộ Đội Cụ Hồ ở Trường Sĩ Quan Lục Quân, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường , Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường, Mẫu Hồ Sơ Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Thư Mời Theo Thông Tư 01, Mẫu Hoá Đơn Tự In Theo Thông Tư 153, Mẫu Phụ Lục 3a Theo Thông Tư 08, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Thông Tư 04, Mẫu Mua Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mô Đun 2 Mam Non Theo Thông Tư 12, Hóa Đơn Theo Thông Tư 200, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01, Đơn Xin In Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Sổ Mục Kê Theo Thông Tư 09, Mẫu Báo Cáo Theo Thông Tư 55, Mẫu Báo Cáo Y Tế Theo Thông Tư 13, Mẫu Sổ Kho Theo Thông Tư 200, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mẫu Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Mẫu Huỷ Hoá Đơn Theo Thông Tư 64, Bộ Quy Tắc ứng Xử Theo Thông Tư 06, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 156, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 55, Mn 6 Theo Thong Tu 12, Bộ Đề Thi Lớp 4 Theo Thông Tư 22, Mo Dun 5 Theo Thông Tư 12 Mầm Non, Mẫu Đơn Xin Đi Học Theo Thông Tư 01, Phu Lục 04 Theo Thông Tu 08, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 111, Mẫu Sổ Theo Thông Tư 200, Sổ Cái Theo Thông Tư 200, Bộ Đề Thi Lớp 3 Theo Thông Tư 22, Bản Cam Kết Theo Thông Tư 39, Bản Cam Kết 23 Theo Thông Tư 156, Câu Hỏi Sơ Cấp Cứu Theo Thông Tư 19 Bộ Y Tế, Mẫu C2-10/ns Theo Thông Tư 77, Mau 12 Theo Thong Tu 38/2015, Mẫu Chứng Từ Theo Thông Tư 133, Mẫu Di Chúc Theo Thông Tư 04, Mẫu Chứng Từ Theo Thông Tư 200, Mẫu Hồ Sơ Mời Thầu Theo Thông Tư 02, Module 3 Mầm Non Theo Thông Tư 12, Đơn Xin Nghỉ Học Theo Thông Tư 01, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 55, Module4mamnon Theo Thông Tư 12, Mẫu Hóa Đơn Gtgt Theo Thông Tư 200, Hệ Thống Văn Bản Theo Yêu Cầu Của Iso 9001, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01, Mu Dun 14 Theo Thông Tư 12 Bdtx, Mudun 19 Theo Thong Tu 12, Hồ Sơ Mời Thầu Mua Sắm Xe O Tô Theo Thông Tư 58, Mẫu Hóa Đơn Giá Trị Gia Tăng Theo Thông Tư 200, Mẫu Đơn Xin Việc Theo Thông Tư 15, Modun 34 Mam Non Theo Thong Tu 12, Mẫu Sổ Excel Theo Thông Tư 200, Mẫu Biên Bản Họp Theo Thông Tư 55, Mẫu Số 21b Xn Tncn Theo Thong Tu 28, Mẫu Số 21b Xn Tncn Kèm Theo Thông Tư 62, Modun Mn 6 Theo Thông Tư 12, Mẫu Số 21a/xn-tncn Theo Thong Tu 156, Mẫu Số 21a/xn-tncn Kèm Theo Thông Tư 62,

Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01, Đánh Giá Tiêu Chuẩn 1 Theo Thông Tư 19, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Mẫu Văn Bản Theo Tiêu Chuẩn Iso, Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra Theo Cdio, Nếu Quy Trinh Chuẩn Bi Bai Giang Chinh Tri Theo Quy Che 438, Mẫu Phiếu Đánh Giá Trẻ 5 Tuổi Theo Bộ Chuẩn, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Apa, Nguyên Lý Giao Tiếp Theo Chuẩn I2c, Tài Liệu Tham Khảo Theo Chuẩn Ieee, Hướng Dẫn Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126, “mẫu Kết Luận Về Tiêu Chuẩn Chính Trị Theo Quy Định 126”, Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Tl Bồi Dường Giáo Viên Thpt Theo Chuẩn Cdnn, Giao An Lich Su 6 Theo Chuan Kien Thuc Ki Nang, Hướng Dẫn Thiết Kế Lắp Đặt Điện Theo Tiêu Chuẩn Quốc Tế, Thông Tư Liên Tịch Số 50 Ngày 15 Tháng 4 2016 Tiêu Chuẩn Quy Định Tiêu Chuẩn Chính Trị Tuyển Chọn Và, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sỹ, Đánh Giá Chất Lượng Cấp Chương Trình Theo Tiêu Chuẩn Aun-qa, Biên Bản Đánh Giá Giáo Viên Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Mẫu Dc01 Ban Hành èm Theo Thông Tư Số 104/2020, Mẫu Phiếu Thu Thập Thông Tin Dân Cư Dc01 Theo Thông Tư 104/2020, Mẫu Dc01 Ban Hành Theo Thông Tư 104/2020/tt-bcau Thu Thập Thông Tin Dân Cư, Mẫu Tờ Khai Hàng Hóa Nhập Khẩu (thông Quan) Quy Định Tại Phụ Lục Iii Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số, Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Mầm Non, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên, Quản Lý Hoạt Động Bồi Dƣỡng Giáo Viên Trƣờng Mầm Non Theo Chuẩn Nghề Nghiệp, Bài Thu Hoạch Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giảng Viên Hạng Iii, Mẫu Thông Báo Phát Hành Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Mẫu Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 104/2020/tt-bca Ngày 30/09/2020, Dc01 Ban Hành Kèm Theo Thông, Đề Nghị Kết Luận Tiêu Chuẩn Chính Chị Theo Quy Định 126 Của Bộ Chính Trị, Bài Tiểu Luận Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Bác Sĩ Chính, Mẫu Công Văn Đúng Chuẩn Theo Nghị Định 30 Về Công Tác Văn Thư, Tài Liệu Tiểu Luận Lớp Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Bác Sĩ Chính Hạng Ii, Tài Liệu Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng Iii, Học Tập Rèn Luyện Theo Chuẩn Mực Bộ Đội Cụ Hồ ở Trường Sĩ Quan Lục Quân, Theo Luật Giao Thông Đường Bộ, Tín Hiệu Đèn Giao Thông 3 Màu Nào Dưới Đây?, Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường , Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Theo Tiêu Chuẩn Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên Tiểu Học Hạng 2 Của Trường, Mẫu Hồ Sơ Hủy Hóa Đơn Theo Thông Tư 39, Mẫu Thư Mời Theo Thông Tư 01, Mẫu Hoá Đơn Tự In Theo Thông Tư 153, Mẫu Phụ Lục 3a Theo Thông Tư 08, Mẫu Hồ Sơ Yêu Cầu Theo Thông Tư 04, Mẫu Mua Hoá Đơn Theo Thông Tư 153, Mô Đun 2 Mam Non Theo Thông Tư 12, Hóa Đơn Theo Thông Tư 200,

Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/Tt

Hông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011 Về Hệ Thống Biểu Mẫu, Sổ Sách Theo Dõi Thi Hành án Hình Sự., Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Phụ Lục 03a Theo Thông Tư 86/2011 Btc, Biểu Mẫu Pk 9 Theo Thông Tư 63/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt 17bh Theo Thông Tư Số 3/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011/tt-bca, Tờ Trình Theo Thông Tư 01/2011, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Tờ Trình Theo Thông Tư 01 2011 Tt Bnv, Mẫu Giấy Mời Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Đơn Trình Bày Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011, Mức Chi Trả Bhxh Một Lần Theo Thong Từ 157 2011/tt_bqp, Mẫu Pk6 Ban Hành Theo Ttsoos 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk 04 Ban Hành Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mau Don Trinh Bay P 17 Bh Theo Tt Số 63/2011 Ngay 07/09/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bna Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bc Ngày 07/9/2011, P17 Bh Theo Tt Số 63/2011. Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội QĐnd, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 79/2011/tt-bqp Ngày 26 Tháng 9 Năm 2011 Của Bộ … chúng tôi Thông Tư Số:157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011, Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011, Thông Tư 193/2011/tt_bqp Ngày 23/11/2011, Thông Tư193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011, Thông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 7/9/2011 Của Bộ Công An, Mau Pt 17 Bh Theo Tt So 63/2011/tt-bch, Mẫu Đơn Pt 17 Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Mẫu Pk 18 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội Quân, Thông Tư 63/2011/tt-bca Ngày 7/9/2011, Thông Tư 157/2011/tt/bqp Ngày 15/8/2011, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp, Ngày 23/11/2011, Mẫu Pt17 Theo Tt Số 63/2011, Mau-pt17-bh-theo-tt-so-63-2011-tt-bca, Bản Tóm Tắt Lý Lịch (theo Mẫu ĐĐ2-bca(x13) – 2011)., Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Mãu Pk7bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca, Thông Tư 71/2011/tt-bca Của Bộ Công An Ngày 17/10/2011 Quy Định Về Tuyển Sinh Vào Các Trường Công An, Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2017, Mẫu Hồ Sơ Theo Quyết Định 62/2011, Mẫu Pk6 Ban Hành Theo Tt63/2011, Cách Viêt Tóm Tắt Lý Lịch Theo Mẫu ĐĐ2-(x23)-2011, Mẫu Báo Cáo B01/Đp Ban Hành Kèm Theo Công Văn Số 141-cv/vptw/np, Ngày 17/3/2011, Đơn Đăng Ký Dự Tuyển Viên Chức Theo Mẫu Số 01 Ban Hành Kèm Theo Thông Tư Số 15, Thông Tư Số 01/2011/tt-bnv, Thông Tư Số 01 Năm 2011 Của Bộ Nội Vụ, Thông Tư Số 86/2011/tt-btc, Thông Tư Số 1 Năm 2011 Của Bộ Nội Vụ, Thông Tư Số 193/2011 Bqp, Thông Tư 58/2011/tt-btc, Thông Tư 32/2011/tt-btc, Thông Tư O7/2011, Thông Tư Số 81/2011/tt-bca, Mẫu Báo Cáo Thông Tư 08/2011/tt-btp, Phụ Lục 3 Thông Tư Số 19 2011 Tt Byt, Thông Tư 210/2011/tt-bqp, Thông Tư Số 7/2011/tt-byt, Thông Tư Số 1 2011 Bộ Nội Vụ, Thông Tư 73/2011/tt/bca, Mẫu Văn Bản Thông Tư Số 01 2011 Tt Bnv, Mẫu Văn Bản Thông Tư 01/2011, Thông Tư Số 141/2011/tt-btc, Phụ Lục V Thông Tư 01 2011 Tt Bnv, Thông Tư 63/2011, Mẫu Thông Tư 63/2011, Thông Tư 63/2011/bca, Thông Tư 63/2011/tt-bca, Thông Tư Số 2/2011/tt-bnv, Thông Tư Số 9 2011 Tt Bnv, Thông Tư O1 2011 Tt-bnv, Thông Tư Số 1/2011, Thông Tư Số 1/2011/tt-bnv, Thông Tư 01/2011, Thông Tư 193/tt-bqp/2011,

Hông Tư Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011 Về Hệ Thống Biểu Mẫu, Sổ Sách Theo Dõi Thi Hành án Hình Sự., Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Văn Bản Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Phụ Lục 03a Theo Thông Tư 86/2011 Btc, Biểu Mẫu Pk 9 Theo Thông Tư 63/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt 17bh Theo Thông Tư Số 3/2011/tt-bca, Mẫu Đơn Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011/tt-bca, Tờ Trình Theo Thông Tư 01/2011, Mẫu Công Văn Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Tờ Trình Theo Thông Tư 01 2011 Tt Bnv, Mẫu Giấy Mời Theo Thông Tư 01/2011/tt-bnv, Mẫu Đơn Trình Bày Pt17bh Theo Thông Tư Số 63/2011, Mức Chi Trả Bhxh Một Lần Theo Thong Từ 157 2011/tt_bqp, Mẫu Pk6 Ban Hành Theo Ttsoos 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk 04 Ban Hành Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mau Don Trinh Bay P 17 Bh Theo Tt Số 63/2011 Ngay 07/09/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bna Ngày 07/9/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bc Ngày 07/9/2011, P17 Bh Theo Tt Số 63/2011. Ngày 07/09/2011, Mẫu Pk6 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/2011, Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011/tt-bca Ngày 07/9/201, Mẫu Đơn Trình Bày Theo Mẫu Pt17 Bh Theo Tt Số 63/2011, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày. 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào, Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư Số 195/2011/tt-bqp Ngày 24/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Về Qui Định Đối Tượng, Tiêu Chuẩn Đào , Thông Tư 03/2011/tt-bnnptnt Ngày 21 Tháng 01 Năm 2011 Quy Đinh Về Truy Xuất Nguồn Gốc, Thu Hồi Và Xử, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý Bộ Đội QĐnd, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, – Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản Lý, Thông Tư Số 193/2011/tt – Bqp Ngày 23/11/ 2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng Ban Hành Điều Lệnh Quản L, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011 Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòn, Thông Tư Số 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng, Thông Tư Số 79/2011/tt-bqp Ngày 26 Tháng 9 Năm 2011 Của Bộ … chúng tôi Thông Tư Số:157/2011/tt-bqp Ngày 15/8/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011, Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011 Của Bộ Quốc Phòng, Thông Tư 193/2011 Ngày 23 Tháng 11 Năm 2011, Thông Tư 193/2011/tt_bqp Ngày 23/11/2011, Thông Tư193/2011/tt-bqp Ngày 23/11/2011,

Hướng Dẫn Cách Trình Bày Văn Bản Chuẩn Thông Tư 01

Soạn thảo văn bản là công việc quen thuộc của không ít dân văn phòng, đặc biệt là cán bộ, công chức, viên chức. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách trình bày văn bản đúng chuẩn Thông tư 01.

1. Chỉ dùng 2 khổ giấy để soạn thảo văn bản

Mỗi lĩnh vực thường sử dụng một vài khổ giấy đặc trưng phục vụ cho công việc của mình, như lĩnh vực thiết kế, xây dựng: A0, A1, A2 hay lĩnh vực thuế, tài chính: A4, A5;…

Tương tự như vậy, trong lĩnh vực hành chính, văn bản hành chính được trình bày theo chiều dài của trang giấy khổ A4 (21 cm x 29,7 cm). Trường hợp văn bản có các bảng, biểu nhưng không trình bày thành các phụ lục riêng thì có thể trình bày theo chiều rộng của trang giấy (khoản 1 Điều 5 Thông tư 01/2011/TT-BNV về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính)

Thực tế, không ít người có thói quen căn chỉnh lề giấy một cách tùy tiện để lên một dòng, xuống một dòng hay thậm chí để nội dung văn bản trên cùng một trang giấy. Việc làm này đã vô tình vi phạm tiêu chuẩn chung khi trình bày một văn bản hành chính.

Theo đó, nguyên tắc căn lề chuẩn theo Thông tư 01 được quy định tại khoản 3 Điều 5 như sau:

– Lề trên: cách mép trên từ 2 – 2,5 cm;

– Lề dưới: cách mép dưới từ 2 – 2,5 cm;

– Lề trái: cách mép trái từ 3 – 3,5 cm;

– Lề phải: cách mép phải từ 1,5 – 2 cm.

Ngoài văn bản hành chính thông thường, các giấy tờ khác như giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu chuyển,… được trình bày trên khổ A5 (14,8 cm x 21 cm).

Như vậy, khi soạn thảo văn bản hành chính, người soạn thảo chỉ được dùng khổ giấy A4 hoặc A5.

2. Chọn phông chữ và cỡ chữ sao cho đúng?

Dù nội dung khác nhau nhưng bất cứ một văn bản hành chính nào cũng phải soạn thảo trên máy tính bằng phông chữ tiếng Việt, bảng mã Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 (Điều 4 Thông tư 01 Bộ Nội vụ).

Riêng cỡ chữ sẽ tùy thuộc vào từng vị trí và thành phần của văn bản.

– Phần Quốc hiệu gồm 2 dòng chữ:

Theo đó, dòng chữ thứ nhất Đặc biệt, phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ (sử dụng lệnh Draw, không dùng lệnh Underline),

“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” cỡ chữ từ 12 – 13; dòng chữ thứ hai “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc” cỡ chữ từ 13 – 14 (nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 12, thì dòng thứ hai cỡ chữ 13; nếu dòng thứ nhất cỡ chữ 13, thì dòng thứ hai cỡ chữ 14).

– Phần địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản thì cỡ chữ từ 13 đến 14.

3. Cách ghi tên cơ quan ban hành văn bản

Thực tế có rất nhiều loại văn bản khác nhau do nhiều cơ quan, tổ chức ban hành. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm chắc cách ghi tên cơ quan ban hành, đặc biệt là những người mới vào nghề.

Để tránh sai sót và làm mất đi giá trị của văn bản, hãy luôn nhớ rằng:

+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;

+ Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Tập đoàn Kinh tế nhà nước, Tổng công ty 91.

Tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản phải được ghi đầy đủ hoặc viết tắt đúng chuẩn (viết tắt những cụm từ thông dụng như Ủy ban nhân dân – UBND, Hội đồng nhân dân – HĐND,…).

Đối với các văn bản có cơ quan chủ quản trực tiếp thì tên cơ quan phải viết bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ của Quốc hiệu (từ 12 đến 13), kiểu chữ đứng; nếu tên dài, có thể trình bày thành nhiều dòng.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản cũng được trình bày bằng chữ in hoa, cùng cỡ chữ với Quốc hiệu, kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối với dòng chữ.

Nếu cả tên cơ quan chủ quản trực tiếp và tên cơ quan ban hành văn bản dài đều có thể trình bày thành nhiều dòng. Các dòng chữ cách nhau dòng đơn (giãn dòng 1.0).

4. Số, ký hiệu văn bản viết thế nào?

Khi đọc các thông báo, quyết định của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân chắc hẳn ai cũng sẽ có lúc tự hỏi tại sao văn bản lại có số này mà không phải là số kia.

Ý nghĩa của số văn bản như sau:

Số văn bản là số thứ tự đăng ký văn bản tại văn thư của cơ quan, tổ chức. Số này được ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Trên văn bản, từ “Số” được viết bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, sau từ “Số” có dấu hai chấm. Với những văn bản có số nhỏ hơn 10 thì phải có chữ số “0” phía trước.

Tương tự như các thành phần khác, ký hiệu văn bản cũng phải tuân theo tiêu chuẩn chung, không phụ thuộc vào ý muốn của người soạn thảo.

Theo đó, ký hiệu văn bản có tên loại bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

Riêng ký hiệu công văn sẽ bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo (nếu có).

Giữa số và ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch nối (-) không cách chữ.

Ví dụ:

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Theo đó tất cả các văn bản khi ban hành đều phải ghi tên loại trừ công văn.

Văn bản hành chính gồm có tất cả 32 thể loại, trong đó điển hình có một số loại thường gặp như:

Nghị quyết (cá biệt), Quyết định (cá biệt), Chỉ thị, Quy chế, Quy định, Thông báo, Hướng dẫn, Chương trình, Báo cáo, Biên bản, Tờ trình, Hợp đồng, Công văn, Công điện, Giấy chứng nhận, Giấy uỷ quyền, Giấy mời, Giấy giới thiệu, Giấy nghỉ phép, Giấy đi đường…

Khi trình bày văn bản hành chính, người soạn thảo cần phải “nằm lòng” quy ước viết tắt tên loại văn bản theo Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 01/2011 Bộ Nội vụ, cụ thể:

6. Trình bày nội dung ngắn gọn, chính xác

Theo Điều 11 Thông tư 01, nội dung văn bản là thành phần chủ yếu của văn bản, chính vì vậy cần chú ý các yêu cầu sau:

– Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chính xác;

– Sử dụng ngôn ngữ viết, cách diễn đạt đơn giản, dễ hiểu;

– Dùng từ ngữ phổ thông (không dùng từ ngữ địa phương và từ ngữ nước ngoài nếu không thực sự cần thiết), thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản;

– Lưu ý viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất của một câu hoàn chỉnh: Sau dấu chấm câu (.); sau dấu chấm hỏi (?); sau dấu chấm than (!); sau dấu chấm lửng (…); sau dấu hai chấm (:); sau dấu hai chấm trong ngoặc kép (: “…”) và khi xuống dòng…

– Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức. Người có thẩm quyền ký thay mặt là người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

– Trường hợp ký thay thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ của người đứng đầu. Người có thẩm quyền ký thay là cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

– Trường hợp ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh), “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức. Người có thẩm quyền ký thừa lệnh, ký thừa ủy quyền là cấp trưởng của phòng, ban thuộc cơ quan, tổ chức.

– Đối với văn bản hành chính, trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác.

– Đối với văn bản giao dịch; văn bản của các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học hoặc lực lượng vũ trang được ghi thêm học hàm, học vị, quân hàm.

– Đóng dấu của cơ quan, tổ chức: Dấu đóng bên trái chữ ký, trùm lên 1/3 chữ ký.

– Đóng dấu treo: Là dùng con dấu đóng lên trang đầu và trùm lên một phần tên cơ quan, tổ chức hoặc tên của phụ lục kèm theo văn bản chính. Việc đóng dấu treo thường được sử dụng trong các văn bản nội bộ hoặc trong liên đỏ hóa đơn tài chính (khoản 3 Điều 26 Nghị định 110/2004/NĐ-CP).

– Đóng dấu giáp lai: Dùng để đóng ở mép (bên phải hoặc bên trái) của văn bản có từ 2 tờ trở lên. Đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy; mỗi dấu đóng tối đa 05 trang văn bản (khoản 2 Điều 13 Thông tư 01/2011/TT-BNV).

8. Sơ đồ cách trình bày văn bản dễ hiểu nhất

Sơ đồ cách trình bày văn bản theo Thông tư 01

Văn Bản Hợp Nhất Thông Tư 01/2007/Tt

HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 103/2006/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 9 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 5 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 17/2009/TT-BKHCN ngày 18/6/2009 và Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 9 năm 2010.

2. Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2011.

3. Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010 và Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 4 năm 2013.

4. Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày 30/7/2010, Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/7/2011 và Thông tư số 05/2013/TT-BKHCN ngày 20/02/2012, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP; Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ như sau:1

THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Mục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

1. Căn cứ xác lập quyền sở hữu công nghiệp

1.1 2 Các quyền sở hữu công nghiệp phát sinh hoặc được xác lập dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 của Luật Sở hữu trí tuệ, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 122/2010/NĐ-CP (sau đây gọi là “Nghị định số 103/2006/NĐ-CP”) và theo quy định cụ thể tại điểm này.

1.2 Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn (sau đây gọi là “thiết kế bố trí”), kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp văn bằng bảo hộ cho người đăng ký các đối tượng đó. Người được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ là chủ sở hữu và được hưởng quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp trong phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ và trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp có quyền sử dụng văn bằng bảo hộ làm căn cứ chứng minh quyền của mình mà không cần chứng cứ nào khác.

1.3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định của Cục Sở hữu trí tuệ về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý cho tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

1.4 3 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu đăng ký quốc tế theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid (sau đây gọi là “nhãn hiệu đăng ký quốc tế”) được xác lập trên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ nhãn hiệu đăng ký quốc tế của Cục Sở hữu trí tuệ cùng với bản sao Công báo nhãn hiệu quốc tế của đăng ký quốc tế đó do Văn phòng quốc tế phát hành, hoặc giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục Sở hữu trí tuệ cấp theo yêu cầu của chủ nhãn hiệu. Quyết định và giấy xác nhận nói trên có giá trị như văn bằng bảo hộ cấp cho người đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.

1.5 Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở thực tiễn sử dụng rộng rãi khiến cho nhãn hiệu đó trở thành nổi tiếng mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với nhãn hiệu nổi tiếng, chủ sở hữu nhãn hiệu đó phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ phù hợp quy định tại Điều 75 của Luật Sở hữu trí tuệ.

1.6 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ. Khi sử dụng quyền và giải quyết tranh chấp quyền đối với tên thương mại, chủ thể có tên thương mại phải chứng minh quyền của mình bằng các chứng cứ thể hiện thời gian, lãnh thổ, lĩnh vực trong đó tên thương mại đã được chủ thể đó sử dụng.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Văn Bản Chuẩn Theo Thông Tư 01 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!