Đề Xuất 11/2022 # Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Năm 2022 / 2023 # Top 19 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Mới Nhất Năm 2022 / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Năm 2022 / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Cơ sở pháp lý

Mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động 

……..(1)

—————-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————-

Số: …../QĐ-CDHĐLĐ

………….., ngày … tháng … năm 20…

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hợp đồng lao động

———————–

TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC…..(2)

Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012 do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ hợp đồng lao động số …/…/HĐLĐ ngày … tháng … năm giữa Ông/Bà (3)……….với………………….(4)

Căn cứ Quyết định xử lý vi phạm đối với ông/bà…………..dứt hợp đồng lao động với Ông/bà 

Căn cứ theo đề xuất của Phòng hành chính – Nhân sự.

QUYẾT ĐỊNH 

Điều 1: Nay chấm dứt hợp đồng lao động với Ông/bà ……Chức vụ…….

Ly do…………………………………….

Kể từ ngày … tháng … năm ….

Điều 2: Lương và các khoản phụ cấp (nếu có) của Ông/bà…………. được chi trả tính đến ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Nơi nhận:

Ông/Bà…..

Công đoàn Công ty;

Phòng HC-NS;

Lưu VP.

GIÁM ĐỐC/TỔNG GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu)

Hướng dẫn cách viết:

Viết tên doanh nghiệp bằng chữ in hoa có dấu

Ghi chức danh người đứng đầu doanh nghiệp (Giám đốc hoặc Tổng giám đốc)

Tên người lao động 

tên doanh nghiệp

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Mới Năm 2022 / 2023

1. Mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất

Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động – Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, trực tiếp:

.

– Căn cứ Bộ Luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sửa đổi, bổ sung năm 20….;

– Căn cứ Hợp đồng lao động số …………………………………….;

– Căn cứ Quyết định ……………………………………………………..;

– Căn cứ Quyết định xử lý vi phạm/bản án số của ………, đối với Ông Nguyễn Văn A;

– Theo đề nghị của Phòng Tổ chức & Nhân sự.

2. Tư vấn quy định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, Tôi gặp vấn đề như sau, mong luật sư tư vấn giúp: Tôi vào làm tại công ty từ ngày 1/1/2014 với HĐLĐ không thời hạn vị trí trưởng phòng.

– Hết năm 2014 Công ty còn nợ lương doanh số của tôi, sau khi đòi rất nhiều lần, đầu tháng 3/2015 công ty chỉ thanh toán tương đương 1/4 số nợ

– Ngày 1/4/2015 giám đốc công ty gửi email thông báo mặc dù năm 2014 đạt chỉ tiêu khách hàng, nhưng công ty xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực nên yêu cầu tôi tự viết đơn xin thôi việc và bàn giao ngay nếu không thì công ty sẽ ra quyết định cho thôi việc.

– Công ty yêu cầu tôi như thế có đúng luật không?

– Tôi có phải bàn giao công việc ngay không?

– Công ty còn nợ lương 2014 sẽ giải quyết như thế nào?

– Tôi không chấp nhận tự viết đơn, nếu công ty vẫn ra quyết định cho thôi việc thì trong trường hợp đi kiện tôi sẽ nộp đơn tại Hà nội nơi công ty đặt trụ sở chính hay tại chúng tôi nơi văn phòng chi nhánh tôi đang làm việc?

– Nếu phải nộp tại HN tôi có thể ủy quyền Luật Minh Khuê thay mặt tôi đi kiện không?

– Trường hợp tòa giải quyết thì mức bồi thường sẽ như thế nào và sẽ căn cứ trên thư chào việc + lương thực nhận (số liệu chuyển ngân hàng mỗi tháng) hay theo hợp đồng chính thức + lương theo bảo hiểm XH.

Xin trân trọng cảm ơn!

Thứ nhất, việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin thôi việc với lý do xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực là trái với quy định của pháp luật lao động hiện hành. Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Và các trường hợp người sử dụng lao động được chấm dứt hợp đồng lao động tại khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động:

Căn cứ mà công ty đưa ra để chấm dứt hợp đồng lao động vô thời hạn với bạn không được quy định trong Bộ luật Lao động. Do đó, việc công ty yêu cầu bạn là không đúng luật.

Thứ hai, do việc công ty yêu cầu bạn viết đơn xin nghỉ việc với lý do xét tư duy và cách thức công việc sẽ không tiến triển tịch cực là không có căn cứ, nên bạn có quyền không đồng ý với quyết định của công ty, không bàn giao công việc.

Thứ ba, về việc công ty còn nợ lương năm 2014 của bạn: Việc công ty nợ lương của người lao động đã là một việc làm trái với quy định của pháp luật lao động hiện hành, bởi Bộ luật Lao động năm 2019 tại Điều 94 về nguyên tắc trả lương, đó là:

Điều 94. Nguyên tắc trả lương

1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.

2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.

Vì vậy, trong mọi trường hợp bạn đều có quyền đề nghị công ty thanh toán cho bạn số tiền lương mà công ty còn nợ của bạn và tiền lãi tính theo lãi suất huy động tiền gửi do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm trả lương tính trên thời gian nợ lương.

Thứ tư, nếu khởi kiện công ty, bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Thành phố Hồ Chí Minh, nơi chi nhánh bạn đang làm việc hoạt động.

Trân trọng cảm ơn!

3. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Chị H làm việc tại cty PT loại hợp đồng có xác định thời hạn, mức lương 3100000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (dương lịch).Tuy nhiên tiền lương hàng tháng chị H được lĩnh bị trễ so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động, do đó qua 03 tháng làm việc chị H quyết định gửi đơn xin nghỉ việc và sau 03 ngày làm việc là chị H đã chấm dứt HĐLĐ. chị H chấm dứt HĐLĐ là đúng hay sai? vì sao? căn cứ các quy định pháp luật giải quyết trường hợp này như thế nào có lợi cho người lao động ?

Nếu như người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không theo đúng quy định nêu trên thì theo quy định Điều 41 Bộ luật lao động thì được hiểu là đơn phương chấm dứt hợp động trái quy định của pháp luật.

Và Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật được quy định tại Điều 40 Bộ luật lao động như sau:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số : hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Chấm dứt hợp đồng lao động do không kí kết hợp đồng lao động ?

Thưa Luật sư: T là kĩ sư điện,làm việc tại cty M (100% vốn nước ngoài)đóng trên địa bàn quận Hải Châu,tp Đà Nẵng). Trước khi kí hợp đồng lao động,2 bên thỏa thuận thử việc trong thời gian là 4 tháng,từ ngày 1/9/2014 đến ngày 31/12/2014,mức lương là 90% lương công việc làm thử. Hết thời gian thử việc, mặc dù công ty M không ký hợp đồng lao động chính thức nhưng T vẫn đi làm và vẫn được giao công việc bình thường.

Do những khó khăn trong hoạt động kinh doanh,tháng 5/2015 công ty M tổ chức cơ cấu lại lao động và tiến hành sắp xếp lại nhân sự. Khi rà soát các hợp đồng lao động, công ty M phát hiện T không có hợp đồng lao động nên ngày 5/6/2015 công ty M triệu tập T đến và thông báo T nghỉ việc từ ngày 10/6/2015 với lí do giữa công ty và T không có quan hệ lao động.

1. Việc chấm dứt của cty M với T là đúng hay sai ?

2. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết đơn khởi kiện của T ?

3. Theo quy định hiện hành,quyền lợi cua T được giải quyết như thê nào?

Tôi xin cảm ơn!

4.1. Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Bộ luật lao động 2019 không quy định trường hợp không kí hợp đồng lao động nhưng vẫn làm thì có hậu quả pháp lý như thế nào. Tuy nhiên, theo chúng tôi, thì sau khi hết thời gian thử việc, T vẫn tiếp tục làm công việc đó, và công ty vẫn tiếp tục giao việc. Điều này có thể hiểu rằng việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động (điều 29 khoản 1). Như vậy, về bản chất tồn tại mối quan hệ lao động, và người sử dụng lao động phải kí kết hợp đồng. Theo thông tin bạn cung cấp, công ty T làm không có kí kết hợp đồng lao động với T đây là hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp này, đơn phương với lý do không có hợp đồng lao động của công ty T làm là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

4.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động ?

Bộ luật Lao động năm 2019 quy định:

Điều 187. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân bao gồm:

1. Hòa giải viên lao động;

2. Hội đồng trọng tài lao động;

3. Tòa án nhân dân.

Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.

4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.

Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết.

Như vậy, trong trường hợp này, có thể giải quyết tranh chấp Hòa giải viên lao động hoặc bỏ qua bước hòa giải và làm đơn khởi kiện tại Tòa án theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 187.

4.3. Quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động ?

quyền lợi của T được giải quyết dựa trên cơ sở pháp lý của Điều 42 BLLĐ 2012 theo đó người sử dụng lao động phải

– Nhận Ttrở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày T được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

– Trường hợp T không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

– Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận T vàT ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

– Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà T vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư lao động – Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người lao động có các nghĩa vụ gì?

Trả lời:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Câu hỏi: Có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động không?

Trả lời:

Người lao động có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các nội dung đã giao kết.

Câu hỏi: Tiền lương thử việc tính như thế nào?

Trả lời:

Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

Mẫu Thỏa Thuận Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Mới Nhất 2022 / 2023

Người sử dụng lao động và người lao động có thể cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động và lập thành biên bản hoặc các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo các thỏa thuận trong hợp đồng hoặc dựa theo quy định của pháp luật lao động. Luật Minh Khuê tư vấn thêm:

1. Mẫu thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THỎA THUẬN CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

1.1 ……và Người Lao Động đồng ý chấm dứt Hợp đồng lao động số ….. ký ngày …/…./…… và Hợp đồng đào tạo số ….. ký ngày …/…./…….

1.3 Thanh toán cho Người Lao Động các khoản sau: Tổng cộng là ….. đồng

– Lương: – Trợ cấp khác:

– Trợ cấp thôi việc: – Ngày nghỉ phép:

2.1 Thỏa Thuận này được lập thành hai (2) bản tiếng Anh va tiếng Việt có giá trị như nhau. Mỗi Bên giữ một (1) bản tiếng Anh va tiếng Việt để thực hiện.

2.2 Các Bên đồng ý rằng, bằng sự hiểu biết tốt nhất của mình, đã đọc, hiểu và đồng ý chịu sự ràng buộc bởi các điều khoản của Thoả thuận này.

TRƯỚC SỰ CHỨNG KIẾN CỦA HAI BÊN, đại diện có thẩm quyền của HAI BÊN đã ký vào Thỏa Thuận này vào ngày được ghi ở trên.

2. Chấm dứt hợp đồng lao động được bồi thường không?

Xin chào luật sư, thưa luật sư, cho tôi hỏi như sau: Tôi được nhận hợp đồng lao động tại một cơ quan nhà nước từ ngày 10 tháng 12 năm 2013 sau 8 lần hợp đồng 1 tháng thì đến ngày 01 tháng 8 năm 2014 thì được ký hợp đồng có thời hạn 1 năm và đến ngày 01 tháng 1 năm 2015 thì chấm dứt hợp đồng lao động của tôi khi chưa hết hạn hợp đồng.

Vậy cho tôi hỏi tôi có được bồi thường không? Bồi thường như thế nào?

Cảm ơn luật sư!

Theo thông tin bạn đưa ra, bạn cơ quan bạn đang làm đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn (HĐLĐ của bạn là hợp đồng xác định thời hạn 1 năm). Nhưng bạn không nói rõ là khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn kết thúc hợp đồng ( 1/8/2015) thì cơ quan bạn có báo trước cho bạn một khoảng thời gian hợp lý không (cụ thể là báo trước 30 ngày theo quy định tại điểm b khoản 2 điều 38 Bộ Luật lao động năm 2012 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động. Và bạn cũng không nói rõ lý do mà cơ quan bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn.

Theo quy định tại điều 38 BLLĐ 2012 thì người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong một số trường hợp nhất định và phải báo trước cho người lao động một khoảng thời gian hợp lý :

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì:

– Nếu như cơ quan bạn tuân thủ đúng quy định trên về việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn thì bạn sẽ không được bồi thường gì vì cơ quan bạn đã thực hiện đúng pháp luật

– Nếu như cơ quan bạn vi phạm các quy định nêu trên về điều kiện đơn phương chấm dứt HĐLĐ hay vi phạm quy định về thời gian báo trước cho bạn thì cơ quan bạn đã đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật. Và trường hợp này, cơ quan bạn sẽ phải thực hiện theo quy định tại điều42 BLLĐ 2012 như sau:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Trân trọng cảm ơn!

3. Tư vấn về trả sổ bảo hiểm xã hội sau khi chấm dứt hợp đồng lao động?

Thưa luật sư! Em sinh năm 1992, học xong đại học, do chưa tìm được công việc như ý muốn nên em đi làm công nhân tại Khu công nghiệp Đại An- tỉnh Hải Dương. Đó là công ty đầu tiên em đi làm. Trong thời gian làm việc từ tháng 3/2015 đến tháng 8/2015, em có tham gia bảo hiểm xã hội tại công ty.

Sau thời gian đó, tháng 9/20105 em tìm được 1 công việc mới và xin nghỉ tại công ty. Khi em gọi điện lên lấy lại sổ BHXH thì công ty nói rằng thông tin của em đã được đóng BHXH ở đơn vị khác, trong khi thực tế em chưa từng đi làm ở đâu trước công ty này. Họ bảo không có sổ của em tại công ty và đọc cho em số sổ BHXH. Em lên trên mạng tra cứu thông tin thì không có dữ liệu đóng BHXH, Bây giờ em muốn lấy lại sổ BHXH thì em phải làm gì ạ? Mong luật sư giúp đỡ em sớm. Vì ở công ty hiện tại em cũng không đóng BHXH được vì em không có sổ ?

Mặt khác tại khoản 5 Điều 21 Luật bảo hiểm xã hội 2014 cũng quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động:

” Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, khi bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật, công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho bạn. Trong trường hợp công ty không trả lại sổ bảo hiểm cho bạn trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động, bạn có thể làm đơn kiến nghị đến Hòa giải viên lao động cấp quận, huyện nơi công ty đóng trụ sở để yêu cầu được hòa giải hoặc làm đơn khởi kiện đến tòa án nhân dân cấp huyện để được thụ lý giải quyết.

Vì vậy, nếu bạn có đầy đủ bằng chứng chứng minh phía công ty thiếu trách nhiệm, cố tình chậm trễ việc trả sổ bảo hiểm xã hội, chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bạn thì bạn có thể làm đơn khởi kiện đến tòa án.

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 31; điểm c khoản 1 Điều 33 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 thì “tranh chấp về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về lao động” thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Như vậy, bạn có thể nộp đơn khởi kiện công ty về việc chậm trả sổ bảo hiểm xã hội đến tòa án để giải quyết quyền lợi cho mình.

Trân trọng cảm ơn!

4. Điều kiện đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Hiện nay, Công ty chúng tôi có một lao động thường xuyên tự ý nghỉ việc mà không hề xin phép và cũng không có lý do chính đáng.

Xin cho hỏi Công ty chúng tôi có thể chấm dứt Hợp đồng lao động với lao động này được không?

Cảm ơn!

Tại điểm b khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động quy định, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp:

“Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của Bộ luật này”

Tại điểm c khoản 1 Điều 85 có quy định hình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng trong trường hợp:

” Người lao động tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc hai mươi ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng”.

Căn cứ vào các quy định trên, nếu người lao động trên đã tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng thì Công ty bạn có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động với người lao động này.

5. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

+ Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

+ Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật lao động.

+ Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật lao động, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

+ Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Bộ phận tư vấn luật lao động – Công ty luật Minh Khuê

Mẫu Quyết Định Cho Thôi Việc, Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động / 2023

Nội dung mẫu quyết định thôi việc

Thông tin doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.

Ghi rõ căn cứ bộ luật quy định.

Thời gian ký hợp đồng.

Thông tin nhân viên phải thôi việc.

Thời gian (ngày, tháng, năm) quyết định này có hiệu lực chính thức.

Lý do thôi việc: Nhân viên tự xin nghỉ, hết hợp đồng lao động, cắt giảm biên chế, nhân viên vi phạm hợp đồng lao động đã ký trước đó, nhân viên phạm sai lầm, trái quy định của đơn vị…

Người thực hiện, thi hành quyết định.

Chữ ký có đóng dấu giáp lai của người đứng đầu doanh nghiệp.

Nơi nhận, lưu hồ sơ.

Tải ngay: Mẫu quyết định thôi việc mới nhất năm 2019

Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động

Về phía người lao động, nhân viên cần bàn giao công việc cho cấp trên hoặc cho nhân viên khác theo chỉ thị trước khi chính thức nghỉ việc. Trong thời gian chờ nghỉ, nhân viên vẫn phải tuân thủ quy định của đơn vị và hoàn thành nhiệm vụ của mình.

3 điều cần tránh trong mẫu quyết định thôi việc

Chỉ trích công ty: Dù bạn quyết định nghỉ việc vì bất mãn với sếp, chính sách công ty đi chăng nữa thì cũng không nên nói những điều đó trong văn bản này. Hãy tìm một lý do khác nhẹ nhàng hơn để sếp vẫn hiểu mà bạn không mất đi sự chuyên nghiệp.

Đơn quyết định thôi việc quá “teen”: Bạn có thể tải mẫu quyết định thôi việc trên mạng và tham khảo kiểu phù hợp với mình nhất. Hãy cân nhắc thật kỹ khi lựa chọn lá đơn xin nghỉ việc hay nhất sao cho thật phù hợp. Từ ngữ “teen code” của giới trẻ cũng cần tránh xa nếu không muốn đánh mất hình tượng chuyên nghiệp của mình.

Nói xấu đồng nghiệp: Bạn nghỉ việc là quyết định cá nhân của bạn, đừng lôi những lý do… ghét đồng nghiệp này, không ưng đồng nghiệp nọ nên mới nghỉ việc. Điều này không chỉ làm giá trị của bạn trở nên méo mó trong mắt sếp mà còn khiến bạn có thêm nhiều “kẻ thù” nữa đấy.

Lưu ý khi soạn văn bản quyết định thôi việc

Đây là loại văn bản quan trọng, ảnh hưởng đến công việc của nhân viên, vì vậy lãnh đạo khi soạn thảo quyết định thôi việc cần xem xét kỹ lưỡng để tránh xảy ra sai sót. Từng thông tin được đề cập phải chính xác, có kiểm chứng rõ ràng. Văn bản được ký xác nhận giữa hai bên, không được quy trách nhiệm cho bên kia sau khi đã có quyết định thôi việc, đồng thời hai bên không cần thực hiện nghĩa vụ ghi trong hợp đồng trước đó.

Nếu hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động chưa đến hạn kết thúc nhưng phía doanh nghiệp quyết định cho thôi việc thì hai bên cần xem xét đến nội dung hợp đồng để bồi thường hợp lý. Ngược lại, nếu quyết định đưa ra khi hợp đồng đến kỳ hết hạn thì cả hai không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào với bên còn lại.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Quyết Định Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Năm 2022 / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!