Đề Xuất 12/2022 # Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Công Đoàn Cơ Sở. / 2023 # Top 12 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Công Đoàn Cơ Sở. / 2023 # Top 12 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Công Đoàn Cơ Sở. / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

(Nhấn tải về)

LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CĐCS: Cty……………………………………………..

Quận 11, ngày  …   tháng …   năm …

QUY ĐỊNH THU CHI

NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

– Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012.

– Căn cứ Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính Công đoàn.

– Căn cứ Hường dẫn số 258 ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về đòng đoàn phí công đoàn.

– Căn cứ Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam “Về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính công đoàn”.

– Căn cứ Quyết định số 270/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam “Về việc ban hành Quy định về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính Công đoàn”.

– Căn cứ Quyết định số 272/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về việc ban hành  Quy định về thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ sở.

– Căn cứ quy định về chế độ phụ cấp Cán bộ Công đoàn theo Quyết định 1439/QĐ-TLĐ ngày 14/12/2011 Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam.

– Căn cứ kết quả phiên họp BCH Công đoàn   ………… ngày  ……………

– Căn cứ nguồn kinh phí của Công đoàn cơ sở, Ban chấp hành công đoàn cơ sở  ……………  xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của CĐCS như sau :

I. NGUỒN THU:

1. Thu kinh phí: Căn cứ Điều 26 Luật Công đoàn năm 2012 và Nghị định 191/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn,và Quyết định số 270/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam “ Về việc ban hành Quy định về phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính Công đoàn”.

2. Thu đoàn phí: Căn cứ Hướng dẫn 258/TLĐ ngày 07/03/2014 của Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ Việt Nam về việc đóng đoàn phí công đoàn.

3. Thu khác: Nguồn thu khác theo khoản 4 Điều 26 Luật Công đoàn và Quyết định số 269/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Tổng Liên đoàn, bao gồm:

– Kinh phí do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cấp mua sắm phương tiện hoạt động công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho công đoàn cơ sở; kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như: Tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hoá, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi,.. của đoàn viên công đoàn và người lao động và con đoàn viên công đoàn và người lao động.

– Kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công đoàn cơ sở.

– Thu từ hoạt động văn hoá, thể thao; nhượng bán, thanh lý tài sản; thu lãi tiền gửi, cổ tức; thu hồi khoản chi sai từ nguồn tài chính công đoàn đã quyết toán và được duyệt.

II. NỘI DUNG CHI:

CĐCS được sử dụng 65% số thu kinh phí và 60% số thu đoàn phí và 100% số thu khác của đơn vị, phân bổ cho các mục chi như sau:

Mục chi

Tỷ trọng phân bổ

Hướng dẫn

Lưu ý

1. Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách

30%

Tỷ lệ này là tối đa

2. Chi quản lý hành chính

10%

3. Chi hoạt động phong trào, hỗ trợ du lịch, trợ cấp khó khăn cán bộ, đoàn viên

60%

1. Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách (30%):

Đối tượng : Chủ tịch, Phó chủ tịch CĐCS kiêm nhiệm; UV BCH, UV UBKT, chủ tịch CĐ bộ phận, Tổ trưởng công đoàn, Kế toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm của CĐCS.

Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm, trách nhiệm hàng tháng x tiền lương tối thiểu CĐCS đang thu kinh phí công đoàn.

Hệ số phụ cấp kiêm nhiệm, trách nhiệm hàng tháng : tối đa 30% trên tổng số thu kinh phí, đoàn phí được để lại cho CĐCS sử dụng, mức tính mức phụ cấp theo quyết định 1439/QĐ- TLĐ ngày 14/12/2011, bao gồm :

– Phụ cấp kiêm nhiệm : Chủ tịch và Phó chủ tịch CĐCS kiêm nhiệm.

– Phụ cấp trách nhiệm : UV BCH, UV UBKT, chủ tịch CĐ bộ phận, Tổ trưởng công đoàn, Kế toán, Thủ quỹ kiêm nhiệm của CĐCS.

* Lưu ý :

CĐCS căn cứ khả năng nguồn kinh phí được sử dụng và nhu cầu thực tế của đơn vị được điều chỉnh đối tượng, mức chi, thời gian chi (tháng, quý, năm ) phụ cấp công đoàn cho phù hợp, nhưng phụ cấp kiêm nhiệm không quá hệ số 0,7: phụ cấp trách nhiệm không quá hệ số 0,3 và không vượt quá 30% số thu kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn (phần CĐCS được sử dụng ) để chi lương, phụ cấp cán bộ công đoàn cơ sở, trường hợp nguồn kinh phí này sử dụng không hết thì bổ sung chi hoạt động phong trào. Trường hợp công đoàn cơ sở được chuyên môn hỗ trợ kinh phí phụ cấp cho cán bộ công đoàn, việc sử dụng cho do công đoàn cơ sở quyết định nhưng đảm bảo không vượt mức hệ số quy định cho các phụ cấp nêu trên.

2. Chi quản lý hành chính (10%):

– Chi họp (hay Hội nghị) Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, bao gồm: nước uống, in tài liệu chi theo thực tế phát sinh; hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu tham dự mức chi tối đa : 70.000 đồng/người/ ngày.

– Chi Đại hội công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận, bao gồm : Trang trí, in tài liệu, âm thanh, hội trường…. chi theo thực tế phát sinh; nước uống tối đa 30.000đ/người/ngày; bồi dưỡng đại biểu dự hội nghị, tối đa 200.000đ/người.

– Chi mua văn phòng phẩm, TSCĐ, công cụ, dụng cụ làm việc của văn phòng công đoàn, chi sửa chữa nhỏ văn phòng làm việc của công đoàn, tiền bưu phí, công tác phí, nước uống, tiếp khách: theo nhu cầu thực tế của đơn vị trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí, chi theo thực tế phát sinh.

3. Chi hoạt động phong trào (60%):

3.1./ Chi tuyên truyền.

– Chi mua sách, báo, tạp chí, ấn phẩm như : Báo Lao động, Tạp chí Lao động và Công đoàn, Tạp chí Bảo hộ Lao động và sách, ấn phẩm của Nhà Xuất bản Lao động;.. phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục của công đoàn cơ sở mua theo yêu cầu của Công đoàn cấp trên và nhu cầu thực tế của cơ sở (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi tiền giấy, bút cho các hoạt động tuyên truyền trên bảng tin, phát thanh, báo tường, mạng thông tin của công đoàn cơ sở, chi theo thực tế phát sinh trên tinh thần thiết thực và tiết kiệm.

3.2./ Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của đoàn viên công đoàn và người lao động.

– Chi hỗ trợ thuê luật sư bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở khi thực hiện quyền đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, của tổ chức công đoàn bị chủ doanh nghiệp sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc chuyển làm việc khác mà thu nhập giảm (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi hỗ trợ cán bộ công đoàn cơ sở trong việc tổ chức đình công theo quy định của pháp luật; Chi bồi thường trong trường hợp đình công bất hợp pháp do công đoàn cơ sở tổ chức gây thiệt hại cho chủ doanh nghiệp theo quy định của Bộ Luật Lao động (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi hỗ trợ cán bộ công đoàn cơ sở trong việc tổ chức đình công theo quy định của pháp luật; hoạt động bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động bị chủ sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, chuyển làm việc khác mà thu nhập giảm (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

3.3./ Chi phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh.

– Chi tuyên truyền giới thiệu về tổ chức công đoàn, Điều lệ Công đoàn Việt Nam; Gặp gỡ, trao đổi với người sử dụng lao động về hoạt động công đoàn, phát triển đoàn viên, thành lập công đoàn cơ sở như tiền nước uống, tài liệu tuyên truyền, chi theo thực tế phát sinh.

– Chi bồi dưỡng làm ngoài giờ cho đoàn viên công đoàn, người lao động và cán bộ công đoàn trực tiếp gặp gỡ, tuyên truyền, vận động người lao động tham gia tổ chức công đoàn, tối đa 200.000đ/lần.

– Chi tổ chức kết nạp đoàn viên, thành lập ra mắt công đoàn cơ sở, khen thưởng cho các cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc vận động thành lập công đoàn cơ sở: như tiền nước uống, âm thanh, hội trường, khẩu hiệu, thẻ đoàn viên, danh sách ký nhận, chi theo thực tế nhưng phải có kế hoạch cụ thể thông qua BCH CĐCS để quyết định mức chi.

– Chi các hoạt động xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; Phân loại công đoàn bộ phận, tổ công đoàn; Tổ chức bồi dưỡng cho công đoàn bộ phận, tổ công đoàn về hoạt động xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, khen thưởng xây dựng công đoàn vững mạnh, các nội dung được chi như kinh phí tổ chức tuyên truyền, hội thảo, tọa đàm…  chi theo thực tế  nhưng phải có kế hoạch cụ thể  thông qua BCH CĐCS để quyết định mức chi.

3.4./.Chi tổ chức phong trào thi đua.

– Chi phối hợp tổ chức phát động thi đua, hội nghị sơ kết, tổng kết thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi tổ chức hội thi cán bộ công đoàn giỏi (tùy theo tính chất, quy mô và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi cho các nội dung của hội thi do BCH CĐCS quyết định).

3.5./ Chi đào tạo cán bộ.

– Chi thù lao giảng viên, bồi dưỡng học viên, nước uống, tài liệu và các khoản chi hành chính khác của các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do công đoàn cơ sở tổ chức. Căn cứ Thông tư 97/2010/TT/BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính :

+ Thù lao giảng viên: 300.000 – 1.000.0000đồng/người/buổi ( tùy theo đối tượng báo cáo)

+ Bồi dưỡng học viên: tối đa 70.000 đồng/người/ngày.

+ Nước uống :tối đa 30.000 đồng/người/ngày.

+ Kinh phí tổ chức như tài liệu và các khoản chi hành chính (khẩu hiệu, hội trường…) chi theo thực tế.

– Chi tiền mua tài liệu (theo thực tế), tiền công tác phí cho đoàn viên công đoàn và người lao động do công đoàn cơ sở cử đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ được tính như sau :

+Trường hợp đi công tác nhiều ngày tại các tỉnh ngoài TP HCM, mức phụ cấp lưu trú là : tối đa 150.000 đồng/người/ngày.

+ Trường hợp đi công tác trong ngày, mức chi tối đa 50.000 đ/ngày (lưu ‎khoảng cách từ nơi làm việc các nơi họp 15km trở lên).

(chứng từ thanh toán căn cứ vào giấy triệu tập họp và ký‎ xác nhận của CĐ cấp trên).

– Chi phối hợp tổ chức học bổ túc văn hoá, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS nhưng chỉ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi thù lao báo cáo viên, nước uống thông thường cho người dự trong các buổi nói chuyện thời sự, chính sách, pháp luật,.. do công đoàn cơ sở tổ chức. Căn cứ Thông tư 97/2010/TT/BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính:

+ Thù lao giảng viên: 300.000 – 1.000.0000đồng/người/buổi ( tùy theo đối tượng báo cáo).

+ Chi phí tổ chức theo thực tế.

– Chi hỗ trợ cho nữ có con dưới 36 tháng tuổi được công đoàn cơ sở cử tham gia các lớp đào tạo, tập huấn (căn cứ thanh toán là phiếu thu hoặc hóa đơn tài chính của cơ quan tổ chức khóa học).

3.6./.Chi tổ chức hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch.

a) Chi tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao.

– Chi hỗ trợ hoạt động phong trào xây dựng đơn vị văn hóa; Phòng chống tệ nạn xã hội cho đoàn viên công đoàn và người lao động; Chi tổ chức cho người lao động tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật; Chi khen thưởng tổng kết hoạt động văn hóa, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội của công đoàn cơ sở (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định). Riêng tổ chức họp mặt nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn như Lễ 30/4, 1/5, 28/7, 2/9, Tết dương lịch và ngày giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10/3, CBCCVCLĐ được tặng quà mỗi đợt:  200.000 đồng/người.

– Chi hỗ trợ mua sắm phương tiện hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi bồi dưỡng cho Ban tổ chức, vận động viên, diễn viên tham gia hội diễn văn nghệ, thi đấu thể thao do công đoàn cơ sở và công đoàn các cấp trên cơ sở tổ chức; Chi khen thưởng tập thể, cá nhân đạt giải trong các cuộc hội diễn, hội thao do công đoàn cơ sở tổ chức (tùy theo tính chất, quy mô, nội dung và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định và phù hợp quy định chung của Nhà nước).

b) Chi hỗ trợ du lịch

– Chi phối hợp với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức cho đoàn viên công đoàn và người lao động đi du lịch, tối đa 10% số thu kinh phí, đoàn phí được để lại cho CĐCS sử dụng.

3.7./. Chi tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới.

– Chi cho các hoạt động tuyên truyền về giới, bình đẳng giới và lồng ghép giới các hoạt động về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, về phòng chống bạo lực gia đình (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi hỗ trợ mua đồ dùng, thiết bị mẫu giáo, nhà trẻ tại đơn vị (nếu có); Hỗ trợ đoàn viên và người lao động có con gửi nhà trẻ, học mẫu giáo (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi tuyên truyền, tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế phụ nữ (8/3), ngày Phụ nữ Việt Nam, ngày Gia đình Việt Nam (20/10), ngày Gia đình Việt Nam (28/6), ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), ngày Dân số (26/12) (tùy theo tính chất, quy mô, nội dung và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định). Nhân dịp  ngày 8/3 và 20/10 ĐV nữ được tặng quà mỗi đợt, trị giá: 200.000 đồng/người.

– Chi hoạt động của Ban Nữ công quần chúng, Câu lạc bộ nữ công cơ sở, hội thi cán bộ nữ công giỏi, hội thi chuyên đề nữ công, phong trào thi đua giỏi việc nước – đảm việc nhà (tùy theo tính chất, quy mô, nội dung và nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định). Đối với nữ CBCCVCLĐ đạt phụ nữ 2 giỏi, kèm theo tiền thưởng tối đa 200.000đ/người.

3.8./. Chi thăm hỏi, trợ cấp.

a) Thăm hỏi.

– Chi thăm hỏi đoàn viên công đoàn và người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu ( bố, mẹ bên vợ, bên chồng; vợ, chồng, con) và việc hỉ (cưới) của đoàn viên công đoàn. Cụ thể :

+ Chi ốm đau thăm hỏi:

* Đối với  ĐVCĐ

– Nghỉ ốm từ 02 ngày trở lên và điều trị tại nhà: 200.000 đồng/người

– Nghỉ ốm, điều trị tại bệnh viện (kể cả trường hợp sinh con): 500.000 đồng/người.

* Đối với CBCCVCLĐ chưa phải là ĐVCĐ

– Nghỉ ốm từ 02 ngày trở lên và điều trị tại nhà:     100.000 đồng/người.

– Nghỉ ốm, điều trị tại bệnh viện (kể cả trường hợp sinh con):300.000 đồng/người.

* Tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng, con của ĐVCĐ bệnh:

– Điều trị tại nhà :200.000 đồng/người.

– Điều trị tại bệnh viện : 300.000 đồng/người

* Tứ thân phụ mẫu, vợ hoặc chồng, con của CBCCVCLĐ chưa phải là ĐVCĐ bệnh:

– Điều trị tại nhà :100.000 đồng/người.

– Điều trị tại bệnh viện : 200.000 đồng/người

– Chi viếng tang tứ thân, phụ mẫu, chồng (vợ), con của ĐVCĐ : 500.000 đồng/trường hợp.

– Chi viếng tang tứ thân, phụ mẫu, chồng (vợ), con của CBCCVCLĐ chưa phải là ĐVCĐ: 300.000 đồng/trường hợp

– ĐVCĐ kết hôn đúng pháp luật, được tặng 01 món quà trị giá: 500.000 đồng/người.

– Chi thăm hỏi, tặng quà cho người lao động nhân dịp tết cổ truyền, trị giá 500.000đ/người (căn cứ thanh toán là danh sách ký nhận hoặc hóa đơn tài chính theo đúng chế độ kế toán quy định).

– Chi tặng quà sinh nhật cho đoàn viên công đoàn, trị giá: 200.000 đồng/người.

b) Trợ cấp.

– Chi trợ cấp cho đoàn viên và người lao động gặp khó khăn do tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, thiên tai, hỏa hoạn, bệnh tật hiểm nghèo gây tổn thất về sức khoẻ hoặc tài sản (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

3.9./. Chi động viên, khen thưởng.

– Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ, đoàn viên công đoàn, Kỷ niệm chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức công đoàn thực hiện theo Quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn, LĐLĐ Thành phố, LĐLĐ Quận 11 và Quy chế khen thưởng của CĐCS.

– Chi khen thưởng người lao động đạt thành tích xuất sắc trong công tác, tối đa 200.000đ.

– Chi khen thưởng con đoàn viên công đoàn và người lao động đạt thành tích xuất sắc trong học tập (đối với cấp III : Loại Giỏi, tối đa 400.000đ, Tiên tiến : tối đa 300.000đ; đối với cấp II  : Loại Giỏi, tối đa 300.000đ, Tiên tiến : tối đa 200.000đ; đối với cấp I : Loại Giỏi, tối đa 200.000đ, Tiên tiến : tối đa 100.000đ).

– Chi phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế thiếu nhi, tết trung thu (tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS sẽ hỗ trợ một phần kinh phí, mức chi do BCH CĐCS quyết định).

– Chi khen thưởng hoạt động chuyên đề, khen thưởng công tác thu tài chính theo quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

+ Việc khen thưởng cán bộ, đoàn viên, khen thưởng chuyên đề,.. thực hiện theo Quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn, LĐLĐ Thành phố, LĐLĐ Quận 5 và Quy chế khen thưởng của CĐCS.

+ Chi khen thưởng thu, nộp đoàn phí , kinh phí công đoàn theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 271/QĐ-TLĐ ngày 07/03/2014 của Tổng Liên đoàn.

3.10./.Chi hoạt động khác .

Giúp đoàn viên công đoàn và người lao động các đơn vị khác bị thiên tai bão lụt, tai nạn, ảnh hưởng chất độc màu da cam,.. tối đa không quá 300.000đ/trường hợp/năm, trường hợp CĐCS có nguồn thu khác tùy theo nguồn kinh phí của CĐCS, mức chi do BCH CĐCS quyết định.

Trong quá trình thực hiện nếu có những yêu cầu chi ngoài quy chế hoặc ngoài định mức theo quy chế này thì họp Ban Chấp hành để quyết định và phải có biên bản cuộc họp.

TM. BAN CHẤP HÀNH

CHỦ TỊCH

Ghi chú:

– Tùy theo tình hình thực tế của từng CĐCS mà BCH công đoàn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp cho đơn vị mình.

Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Đoàn Cơ Sở Trường Thcs Gio Việt / 2023

Công đoàn Trường THCS Gio Việt

BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG THCS GIO VIỆT

Ban hành Quy định về nội dung, phạm vi thu, chi, quản lý tài chính Công đoàn cơ sở.

Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra Công đoàn Trường THCS Gio Việt có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

Ban Chấp hành, Ủy ban kiểm tra, các tổ và CBCCVCLĐ Công đoàn Trường THCS Gio Việt chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

Gio Việt, ngày 15 tháng 10 năm 2017

Chi tiêu nội bộ của Công đoàn Trường THCS Gio Việt

(Ban hành kèm Quyết định số 01/QĐ-CĐCS ngày 15/10/ 2017 của Ban Chấp hành Công đoàn Trường THCS Gio Việt) – Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-TLĐ ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về thu, chi, quản lý tài chính Công đoàn cơ sở; – Căn cứ Quyết định số 1439/QĐ-TLĐ ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Quy định chế độ phụ cấp cán bộ Công đoàn; – Ban Chấp hành Công đoàn Trường THCS Gio Việt thống nhất quy định một số nội dung thu, chi cho hoạt động của Công đoàn cụ thể như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG:

– Tài chính, tài sản của Công đoàn thuộc sở hữu của tổ chức Công đoàn, do Ban Chấp hành Công đoàn quản lý và sử dụng theo nguyên tắc quản lý tài chính Công đoàn.

– Quỹ Công đoàn được hình thành từ các nguồn:

II. NỘI DUNG, PHẠM VI CHI TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ. 1. Chi phụ cấp cho cán bộ Công đoàn không chuyên trách (không quá 30%)

Phụ cấp của cán bộ công đoàn cơ sở được sử dụng tối đa 30% nguồn thu kinh phí và đoàn phí công đoàn, đối tượng chi và mức chi cụ thể như sau:

Nếu chi không hết được chuyển sang chi cho các hoạt động khác, trường hợp thiếu, CĐCS phải xem xét giảm đối tượng, mức chi cho phù hợp với nguồn tài chính được phân bổ.

2. Chi quản lý hành chính

– Chi mua văn phòng phẩm, tiếp khách … (theo hóa đơn thực tế).

– Quà trung thu 1/6 (cho thiếu nhi) 50.000đ/xuất

– Quà tết 20/10, 26/3… căn cứ ngân sách cuối năm để cân đối mua quà

– Phối hợp hỗ trợ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao: Căn cứ vào thực tế hoạt động và quỹ công đoàn.

4. Chi khen thưởng. (chỉ chi vào quỹ khuyến học)

– Khen thưởng con đoàn viên đạt giải (văn hóa) cấp huyện trở lên: 100.000đ/cháu/năm. Nếu 2 giải trở lên khen thưởng 150.000đ. ( không thưởng cho các cháu mầm non)

– Khen thưởng cho các cháu đạt danh hiệu học sinh giỏi và các danh hiệu tương đương: 50.000đ/cháu/năm.

– Hỗ trợ đoàn viên công đoàn tham gia các hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách giỏi, thư viện giỏi… : 50.000đ/người. Cấp tỉnh trở lên:100.000đ/người.

5. Chi thăm hỏi( từ quỹ ngân sách công đoàn)

– Đoàn viên kết hôn đúng pháp luật: 300.000đ/người.

– Đoàn viên làm nhà mới: 200.000/người.

– Thăm hỏi ốm đau, tai nạn nằm viện 5 ngày trở lên:

+ Bản thân đoàn viên, chồng hoặc vợ đoàn viên: 200.000đ/người/lần.

+ Tứ thân phụ mẫu, con của đoàn viên: 100.000đ/người/lần.

+ Mỗi năm đi thăm không quá 2 lần

+ Tứ thân phụ mẫu, chồng(vợ), con đoàn viên: 200.000đ

+ Bản thân đoàn viên không may qua đời: 500.000đ

Lưu ý :

– Nếu 2 đoàn viên, chi số tiền gấp 1,5 lần các định mức nói trên.

Các trường hợp khác, BCH công đoàn sẽ hội ý xem xét để quyết định.

6. Chi thăm hỏi ốm đau ( trích từ quỹ thăm hỏi ốm đau) – Thăm hỏi ốm đau, nằm viện 5 ngày trở lên

+ Đối với đoàn viên: Chi 100.000đ x số đoàn viên công đoàn.

+ Đối với tứ thân phụ mẫu, chồng(vợ), con đoàn viên: Chi 50.000đ x số đoàn viên công đoàn.

+ Các trường hợp khác như đoàn viên cưới hỏi, vào nhà mới… không chi mà thông báo cho các đoàn viên công đoàn tham gia)

+ Chi thăm hỏi không quá 2 lần/năm/người.

7. Chi hoạt động tham quan du lịch( chỉ trích từ quỹ tham quan du lịch)

Quỹ thu hàng tháng cho đoàn viên công đoàn vay với lãi suất 0.5/tháng. Khi cần BCH công đoàn sẽ báo trước 15 ngày để hoàn trả.

100% quỹ được sử dụng tổ chức các hoạt động tham quan du lịch cho đoàn viên, không sử dụng vào các việc khác.

Một năm công đoàn sẽ tổ chức cho đoàn viên đi tham quan 1 ngày hoặc dài ngày( 2 ngày trở lên)

Đi một ngày: BCH công đoàn chỉ hội ý xin BGH nhà trường, thông báo cho đoàn viên trước 1 tuần. Đoàn viên nào không tham gia xem như vắng 1 ngày công. Nếu nghĩ có lí do chính đáng phải viết đơn gữi về BCH công đoàn để xem xét giải quyết. BCH công đoàn sẽ hoàn trả số tiền cho đoàn viên không tham gia sau khi trừ kinh phí của nhà trường cấp và chia/ người. Số tiền còn lại sẽ cộng dồn để đi dài ngày.

Đi dài ngày( 2 ngày trở lên): BCH công đoàn có kế hoạch trước 1 năm. Đoàn viên nào không tham gia xem như vắng ngày công. Nếu nghĩ có lí do chính đáng phải viết đơn gữi về BCH công đoàn để xem xét giải quyết. BCH công đoàn sẽ hoàn trả số tiền cho đoàn viên không tham gia sau khi trừ kinh phí của nhà trường cấp và chia/người. Số tiền còn lại sẽ cộng dồn cho các chuyến tham quan tiếp theo.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Ban Chấp hành công đoàn phải làm tốt công tác quản lý và kiểm tra, bảo đảm cho từng cán bộ công chức nắm vững, thực hiện tốt tinh thần quy chế này và nhận thức được việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là trách nhiệm và quyền lợi của từng cá nhân.

Giao Ban Chấp hành công đoàn theo dõi việc thực hiện và tham mưu cho Lãnh đạo công đoàn về thực hiện các chế độ chi tiêu.

– Định kỳ hàng năm, Kế toán công đoàn báo cáo công khai tài chính với Lãnh đạo công đoàn và CBCC để biết.

– Khi có thay đổi của Công đoàn cấp trên, Ban chấp hành công đoàn sẽ điều chỉnh chế độ chi tiêu hành chính mới từ khi quy định mới có hiệu lực thi hành và sẽ lấy ý kiến tập thể đoàn viên công đoàn để điều chỉnh cho phù hợp.

– Khi Nhà nước có thay đổi những quy định về mức lương tối thiểu chung, Ban chấp hành công đoàn sẽ thực hiện theo quy định mới từ khi quy định của Nhà nước có hiệu lực thi hành.

Chứng từ thanh toán phải đầy đủ bảng đề nghị, chứng từ, hóa đơn phải xác nhận của lãnh đạo công đoàn.

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Công Ty, Doanh Nghiệp Mới Nhất / 2023

Mẫu quy chế chi tiêu nội bộ công ty, doanh nghiệp mới nhất. Tư vấn về việc chi tiêu nội bộ trong doanh nghiệp và cách hạch toán.

Để quản lý chặt chẽ các khoản thu chi trong doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp đúng mục đích, tiết kiệm, chống lãng phí, hiệu quả nhằm giảm bớt các chi phí cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó tăng lợi nhuận, phát triển sản xuất, các doanh nghiệp, công ty, tổ chức sẽ họp và quyết định thông qua nội dung quy chế của doanh nghiệp và phổ biến đến tất cả các đơn vị, bộ phận, cá nhân trong công ty thực hiện đồng thời thực hiện quá trình kiểm tra, giám sát.

Hơn thế nữa việc ban hành quy chế chi tiêu nội bộ còn giúp đảm bảo cho việc chi trả lương, các khoản trợ cấp cho người lao động đảm bảo bình đẳng, công khai.

Với ý nghĩa như đã nêu trên, nay Dương Gia cung cấp đến quý khách hàng mẫu quy chế chi tiêu nội bộ doanh nghiệp, công ty và đồng thời hướng dẫn khách hàng lập quy chế chi tiêu nội bộ trong doanh nghiệp, công ty.

1. Mẫu quy chế chi tiêu nội bộ doanh nghiệp, công ty

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu quy chế chi tiêu nội bộ doanh nghiệp, công ty: Tải về mẫu quy chế chi tiêu nội bộ

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo quy chế chi tiêu nội bộ doanh nghiệp, công ty, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: 1900.6568

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ (HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN, CHỦ SỞ HỮU, CHỦ DOANH NGHIỆP)

TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2014 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2014 có hiệu lực ngày 01/07/2015;

Căn cứ Luật kế toán năm 2015 được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Điều lệ và tổ chức hoạt động của tên tổ chức, doanh nghiệp;

Căn cứ Biên bản họp HĐQT (HĐTV) tên tổ chức, doanh nghiệp ngày …/…./…về việc ban hành Quy chế quản lý tài chính của tên tổ chức, doanh nghiệp;

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chi tiêu nội bộ trong (tên tổ chức, doanh nghiệp).

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …/…/… Những quy định trước đây trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành.

(HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/ CHỦ SỞ HỮU, CHỦ DOANH NGHIỆP)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP (1)

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quy chế này là một trong những cơ sở để Ban điều hành công ty, các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị, bộ phận, cá nhân đề xuất lãnh đạo phê quyệt các khoản chi tiêu nhằm định hướng và thống nhất quản lý tài chính trong nội bộ công ty.

Thực hiện quản lý chặt chẽ các khoản chi, để giảm chi phí và hạ giá thành dịch vụ, tăng lợi nhuận cho Công ty, khuyến khích các cán bộ, công nhân người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí tiết kiệm đúng mục đích và có hiệu quả.

Quy chế chi tiêu nội bộ được phổ biến, công khai cho Ban điều hành công ty, các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị, bộ phận, cá nhân trong Công ty biết để thực hiện và kiểm tra, giám sát.

Tổng Giám đốc/Chủ tịch công ty là người phê duyệt tất cả các khoản chi tiêu của công ty;

Các khoản chi tiêu phải đúng mục đích, tiết kiệm, chống lãng phí, hiệu quả, hợp pháp;

Các khoản chi tiêu phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ;

Phòng tài chính – kế hoạch chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm soát tất cả các khoản chi tiêu trong Công ty.

Điều 4: Các khoản chi tiêu:

Chi lương, BHXH, lương làm thêm giờ, quỹ khen thưởng, phúc lợi, nghỉ phép, cơm ca, phụ cấp ca ba;

Công tác phí;

Chi phí mua sắm TSCĐ, CCDC, chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ;

Chi phí văn phòng thẩm, CCDC, điện, nước sinh hoạt, điện thoại, internet;

Chi phí tiếp khách, hội nghị;

Chi phí nhiên liệu chạy xe ô tô, máy phát điện;

Chi phí khác (nếu có);

1. Quy chế bao gồm các qui định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong toàn Công ty đảm bảo cho các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, sử dụng có hiệu quả kinh phí và tăng cường công tác quản lý trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, công khai, phân phối theo lao động và trách nhiệm.

2. Chủ tịch HĐQT có quyền quy định mức chi cao hơn hoặc thấp hơn mức chi, do Nhà nước qui định cho từng nội dung hoạt động trong doanh thu từ hoạt động dịch vụ công ích, song không vượt quá hai lần so với định mức quy định.

3. Những nội dung chưa ban hành chế độ, Chủ tịch HĐQT chỉ đạo xây dựng mức chi cho từng nhiệm vụ phù hợp với nguồn tài chính của Công ty….

Để xem toàn bộ nội dung quy chế vui lòng bấm vào liên kết sau: mẫu quy chế chi tiêu nội bộ

2. Hướng dẫn lập quy chế chi tiêu nội bộ trong doanh nghiệp, công ty

Như đã phân tích ở trên Quy chế chi tiêu nội bộ trong doanh nghiệp, công ty có ý nghĩa tương đối quan trọng. Tuy nhiên, ở mỗi một công ty khác nhau sẽ có cách chi tiêu, các khoản chi khác nhau. Chính vì vậy khi tiến hành lập quy chế chi tiêu nội bộ doanh nghiệp, công ty, phòng tài chính, kế hoạch cần lập ra các danh sách khoản chi cần chi cũng như đề xuất cho ban giám đốc mức chi hợp lý căn cứ vào quy định của pháp luật hiện tại, giá trị thực tế của các khoản chi đó.

Dựa trên đề xuất của phòng tài chính – kế hoạch, Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, chủ sở hữu, chủ doanh nghiệp sẽ cân nhắc các khoản chi hợp lý để từ đó lên bản thảo quy chế chi tiêu đó. Sau khi đã có bản thảo quy chế chi tiêu của doanh nghiệp, công ty Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, chủ sở hữu, chủ doanh nghiệp tiến hành họp và có sự tham gia của ban chấp hành công đoàn cơ sở, người đại diện cho người lao động để họ đưa ra ý kiến đảm bảo quyền lợi của người lao động. Sau phiên họp thống nhất được các khoản chi tiêu Hội đồng quản trị, hội đồng thành viên, chủ sở hữu, chủ doanh nghiệp và phổ biến đến tất cả các tất cả các đơn vị, bộ phận, cá nhân trong công ty để thực hiện.

– Tư vấn, soạn thảo các văn bản, biểu mẫu sử dụng trong doanh nghiệp;

– Tư vấn, soạn thảo các văn bản, quyết định trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Bài viết được thực hiện bởi Luật gia Dương Tố Như

Mẫu Quyết Định Ban Hành Quy Chế Chi Tiêu Nội Bộ Năm 2022 / 2023

Việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về mẫu quyết định ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mà sẽ do các cơ quan, đơn vị tự tìm hiểu và xây dựng. Ở nội dung bài viết này, Luật Hoàng Phi sẽ giúp quý vị tìm hiểu về quy định và hướng dẫn soạn thảo quy chế chi tiêu nội bộ.

Quy định về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng cơ chế chi tiêu nội bộ nhằm mục đích sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Hiện nay, theo quy định tại Điểm c Khoản 9 Điều 3 Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV, việc thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ cần tập trung vào những lĩnh vực sau:

– Cử cán bộ, công chức, người lao động đi học tập, công tác trong nước, chế độ thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, thuê phòng nghỉ, khoán phương tiện đi lại cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác.

– Phân bổ, quản lý kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các Cục, Vụ, Phòng, Ban và các tổ chức khác tương đương thuộc cơ quan.

– Quản lý, phân bổ và sử dụng kinh phí thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy, từng đơn vị trong cơ quan; về tiêu chuẩn, định mức sử dụng cũng thư thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cán bộ, công chức đảm nhiệm chức vụ lãnh đạo trong cơ quan.

– Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí sử dụng ô tô, xăng dầu theo từng Cục, Vụ, Phòng, Ban và các tổ chức tương đương thuộc khối cơ quan.

– Quản lý và sử dụng điều hòa nhiệt độ, sử dụng điện thắp sáng trong cơ quan, đơn vị.

– Nội dung chi, mức chi khi thực hiện các nhiệm vụ đặc thù.

Cơ quan, đơn vị khi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thực hiện do cơ quan có thẩm quyền ban hành, căn cứ vào tình hình thực hiện của các Cục, Vụ, Phòng, Ban, các tổ chức tương đương cơ quan trong thời gian qua, khả năng của nguồn kinh phí được giao; mức chi, chế độ chi, tiêu chuẩn định mức, chế độ khoán trong quy chế chi tiêu nội bộ không được vượt quá chỉ tiêu, định mức, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Nếu quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng mà vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành điều chỉnh lại.

Thực hiện nội dung quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan phải đảm bảo có chứng từ, hóa đơn hợp pháp theo quy định (trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật).

Để tiếp tục nội dung bài viết mẫu quyết định ban hành quy chế chi tiêu nội bộ,ở phần tiếp theo, chúng tôi sẽ hướng quý độc giả cách để soạn thảo một bản quy chế chi tiêu nội bộ.

Hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

Quyết định ban hành quy chế chi tiêu nội bộ cần phải có những nội dung chính như sau:

Thứ nhất: Mục đích xây dựng quy chế

Cần phải nêu rõ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhằm đạt được mục đích gì? Các mục đích có thể:

– Tạo quyền chủ động về quản lý, chi tiêu cho thủ trưởng.

– Tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao.

– Sử dụng nguồn tài sản công đúng mục đích và có hiệu quả.

– Chấp hành thực hiện chống lãng phí, tiết kiệm chi tiêu.

Thứ hai: Nguyên tắc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

– Không vượt quá chế độ chi do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

– Phù hợp với hoạt động đặc thù của cơ quan, đơn vị.

– Đảm bảo cho cán bộ, công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao.

– Đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

– Việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.

– Có ý kiến tham gia bằng văn bản của tổ chức công đoàn.

Thứ ba: Căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

– Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định.

– Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản.

– Căn cứ theo chương trình, nhiệm vụ, kế hoạch trong năm.

– Dự toán chi ngân sách nhà nước.

Thứ tư: Nội dung xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ

– Sử dụng văn phòng phẩm.

– Sử dụng ô tô phục vụ công tác.

– Sử dụng điện thoại: Sử dụng điện thoại tại công sở và sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động.

– Sử dụng điện thoại trong cơ quan, đơn vị.

– Quy định thanh toán công tác phí

– Nội dung chi, mức chi khi thực hiện các nhiệm vụ.

– Trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức.

Thứ năm: Quy định việc xử lý vi phạm và giải quyết các trường hợp đặc biệt khi sử dụng vượt mức khoán

Dựa theo mức khoán, nếu vi phạm trong lĩnh vực đã có quy định xử lý thì xử lý theo quy định hiện hành, nếu pháp luật chưa có quy định thì cơ quan đơn vị phải chịu trách nhiệm xử lý hoặc trừ vào kinh phí tiết kiệm của năm sau.

Các trường hợp vượt mức giao khoán được xem xét bổ sung thêm mức giao khoán, các trường hợp thu hồi từ cá nhân nộp lại công quỹ…

Quý vị có thể tham khảo mẫu sau:

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Quy Chế Chi Tiêu Công Đoàn Cơ Sở. / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!