Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Mbb05: Biên Bản Về Việc Vi Phạm Không Nhận Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính # Top 2 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 2/2023 # Mẫu Mbb05: Biên Bản Về Việc Vi Phạm Không Nhận Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Mbb05: Biên Bản Về Việc Vi Phạm Không Nhận Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Định nghĩa mẫu MBB05: Biên bản về việc vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính là gì?

Mẫu MBB05: Biên bản về việc vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính là mẫu biên bản được lập ra để ghi chép về việc cá nhân, tổ chức vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Mẫu nêu rõ thời gian và địa điểm lập biên bản, nội dung biên bản… Mẫu được ban hành theo Thông tư 78/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.

2. Mẫu MBB05: Biên bản về việc vi phạm không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính

MBB05

Hôm nay, ngày …../…../…….., tại(2)

Chúng tôi gồm:

1. Người giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính:

a) Họ và tên: ……………………………………., cấp bậc: ………………………..,

chức vụ: ……………………………………, đơn vị: ………………………………..

b) Họ và tên:………………………………………, cấp bậc: ………………………..,

chức vụ: ……………………………………., đơn vị: ……………………………….

2. Với sự chứng kiến của đại diện chính quyền:

Họ và tên: ………………………………….., chức vụ: ……………………………..

Cơ quan(3):

Ngày, tháng, năm sinh: ……/…../………. Quốc tịch:

Nghề nghiệp:

Nơi ở hiện tại:

Số định danh cá nhân/CMND/CCCD/Hộ chiếu: ;

ngày cấp: ……./……/………… ; nơi cấp:

Địa chỉ trụ sở chính:

Mã số doanh nghiệp:

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………………………………………………………………………

Ngày cấp: …../…../…………; nơi cấp:

Người đại diện theo pháp luật(4): …………………………….Giới tính: ……………

Chức danh(5):

để chấp hành, nhưng ông (bà)(7) ……………………………. là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm cố tình không nhận Quyết định.

* Mẫu này được sử dụng để giao trực tiếp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính mà cá nhân/đại diện tổ chức không nhận Quyết định.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản.

(2) Ghi địa chỉ nơi lập biên bản.

(3) Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cá nhân vi phạm cư trú/tổ chức vi phạm đóng trụ sở.

(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(6) Ghi chức vụ và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

(7) Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm/người đại diện tổ chức vi phạm.

(8) Ghi họ và tên của người đại diện chính quyền nơi cá nhân vi phạm cư trú/tổ chức vi phạm có trụ sở./.

Mẫu Biên Bản Vi Phạm Hành Chính Và Quyết Định Xử Phạt Vphc

Mẫu biên bản vụ việc? Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính? Mẫu quyết định xử phạt vi phạm hành chính? Lưu ý với cách lập biên bản vi phạm hành chính? Quy định về lập biên bản vi phạm hành chính như thế nào? Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính? Lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính?

Công ty luật Dương Gia xin gửi đến bạn Mẫu biên bản ghi nhận, quyết định xử lý và xử phạt vi phạm hành chính. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ!

Biên bản vi phạm hành chính rất quan trọng, là căn cứ để ban hành quyết định xử phạt, đồng thời cũng là một trong những căn cứ để khẳng định tính hợp pháp của quyết định xử​ phạt. Khi cá nhân, tổ chức vi phạm thì người được giao nhiệm vụ ra quyết định xử phạt phải lập biên bản xử phạt hành chính, biên bản vi phạm hành chính hay quyết định xử phạt hành chính.

– Biên bản ghi nhận vụ việc: Hay còn gọi là biên bản vụ việc là loại biên bản người, cơ quan Nhà nước lập để ghi nhận lại vụ việc, ghi nhận lại thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả, hiện trường…của vụ việc.

– Biên bản vi phạm hành chính: Là biên bản ghi nhận lại vi phạm hành chính. Đây là loại biên bản xác nhận vi phạm hành chính, là căn cứ để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

– Quyết định xử phạt hành chính: Là quyết định của người, cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử phạt vi phạm hành chính.

Luật sư tư vấn về vi phạm hành chính, tư vấn về quy trình xử phạt hành chính: 1900.6568

TÊN CƠ QUAN Mã hiệu:

1- Ông (bà):………….. Chức danh:………………

Ông (bà):…………. Chức danh:…………………………….

Số CMND:………… Cấp ngày:…………………….. Tại:…………

Địa chỉ thường trú:……

Ông (bà):……….. Chức danh:…

Địa chỉ thường trú:……..

Biên bản được lập thành ….. bản.

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH(1) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:…/QĐ-XPVPHC …2, ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Hôm nay, hồi … giờ … ngày … tháng … năm ………., tại

Chúng tôi gồm: 5……..

Với sự chứng kiến của: 6……

Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với: 7…….

Ông (Bà)/ Tổ chức:

Nghề nghiệp/ lĩnh vực hoạt động:…

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/ Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:

Cấp ngày: ………….. Nơi cấp:…………

Đã có các hành vi vi phạm hành chính: 8………

Quy định tại 9………….

Cá nhân/ tổ chức bị thiệt hại: 10…..

Ý kiến trình bày của người chứng kiến:………

Ý kiến trình bày của cá nhân/ tổ chức bị thiệt hại:………..

Chúng tôi đã yêu cầu ông (bà)/ tổ chức vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm.

Các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử lý vi phạm được áp dụng gồm:

Tang vật, phương tiện, giấy tờ bị tạm giữ gồm: 11………….

Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác.

Lý do không ký biên bản:……

Cá nhân/ Tổ chức vi phạm gửi văn bản yêu cầu được giải trình đến ông/ bà 13 …………. trước ngày … tháng … năm ………. để thực hiện quyền giải trình.

NGƯỜI HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM NGƯỜI CHỨNG KIẾN NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên)

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

2 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

3 Ghi lĩnh vực vi phạm hành chính theo nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

4 Ghi các căn cứ của việc lập biên bản (như: kết luận thanh tra, biên bản làm việc, kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 64 Luật xử lý vi phạm hành chính… .).

5 Ghi họ tên, cấp bậc, chức vụ, đơn vị của người lập biên bản.

6 Ghi họ tên, nghề nghiệp, địa chỉ của người chứng kiến. Nếu có đại diện chính quyền ghi rõ họ tên, chức vụ.

7 Ghi họ tên người vi phạm hoặc họ tên, chức vụ của đại diện tổ chức vi phạm.

9 Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính.

10 Nếu là tổ chức ghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại.

11 Ghi rõ tên, số lượng, trọng lượng, đặc điểm, tình trạng, nhãn hiệu, xuất xứ, chủng loại tang vật, phương tiện (nếu nhiều thì lập bản thống kê riêng).

13 Họ tên, chức vụ, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

Tải về quyết định xử phạt vi phạm hành chính

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH(1) Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Căn cứ Điều 57, Điều 68 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …/BB-…. do ….. lập hồi … giờ … ngày … tháng … năm …. tại …

Căn cứ kết quả xác minh và các tài liệu có trong hồ sơ;

Căn cứ Biên bản phiên giải trình số ……./…. ngày … tháng … năm … tại……………. ;

Tôi: ………… Chức vụ: …………… Đơn vị: ……

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:

Ông (Bà)/Tổ chức:….

Ngày, tháng, năm sinh: ……. Quốc tịch: …..

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ………

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số: …………

Cấp ngày: …………….. Nơi cấp: ……….

1. Đã thực hiện hành vi vi vi phạm hành chính 5a ……………. quy định tại 5b

– Các tình tiết tăng nặng/ giảm nhẹ (nếu có):

*Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

– Hình thức xử phạt chính 6a: …………… Cụ thể 6b:………

– Hình thức phạt bổ sung (nếu có) 7: ………

– Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ………

Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả 8 ……., kể từ ngày nhận được Quyết định này.

Cá nhân/tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là: ……………………, vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính 9a …………………….. quy định tại 9b …… ;

– Các tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ (nếu có) ….

* Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

– Hình thức xử phạt chính 10a: …………

– Hình thức phạt bổ sung (nếu có) 11:……….

– Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ……….

Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là: 12 ………………….., kể từ ngày nhận được Quyết định này.

Cá nhân/tổ chức vi phạm phải hoàn trả kinh phí cho việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) là: …………….., vì chi phí khắc phục hậu quả đã được cơ quan có thẩm quyền chi trả theo quy định tại Khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm …….

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao/Gửi cho ông (bà)/tổ chức………. để chấp hành Quyết định xử phạt.

Ông (bà)/Tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt này. Nếu không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Trường hợp không nộp tiền phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, ông (bà)/tổ chức phải nộp tiền phạt tại Kho bạc nhà nước/Ngân hàng thương mại 13a …………………….. hoặc nộp tiền vào tài khoản của Kho bạc nhà nước/ Ngân hàng thương mại 13b: …………. trong thời hạn ……………………. kể từ ngày nhận được Quyết định xử phạt.

Ông (Bà)/Tổ chức bị xử phạt có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Gửi cho 14 ………………… để thu tiền phạt.

3. 15 ……………….. để tổ chức thực hiện Quyết định này./.

(Ký, ghi họ tên, đóng dấu) – Như Điều 3; – Lưu: Hồ sơ.

1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (lưu ý: riêng đối với văn bản của UBND cấp xã thì phải ghi rõ cấp tỉnh, cấp huyện; UBND cấp huyện thì phải ghi rõ cấp tỉnh để cung cấp thông tin cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu).

2 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

3 Mẫu này được sử dụng trong trường hợp xử phạt một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính.

4 Ghi tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

5a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm;

5b Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

6a Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện, vi phạm hành chính/Trục xuất).

6b Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (Trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện thì ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).

7 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (Trường hợp phạt tiền thì ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ; trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn, thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện thi ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (và nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ).

8 Ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả.

9a Ghi tóm tắt hành vi vi phạm;

9b Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.

10a Ghi rõ hình thức xử phạt chính được áp dụng (Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/Trục xuất).

10b Ghi chi tiết theo hình thức xử phạt chính đã áp dụng (Ghi rõ mức tiền phạt bằng số và bằng chữ hoặc thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động hoặc số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ)

11 Ghi chi tiết hình thức xử phạt bổ sung (tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động, thì cần ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ; trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì cần ghi rõ số lượng, giá trị tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu hoặc số tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tịch thu (ghi cả bằng số và bằng chữ) do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính (và nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ)

12 Ghi rõ thời hạn thi hành của từng biện pháp khắc phục hậu quả.

13a Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt.

Biên bản vi phạm hành chính lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính 01 bản; trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.

13b Ghi rõ tên, địa chỉ và số tài khoản của Kho bạc nhà nước (hoặc của Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt.

14 Kho bạc nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại đã ghi ở (13a).

Theo quy định tại Điều 58, Luật Xử lý VPHC thì: “Khi phát hiện VPHC thuộc lĩnh vực quản lý của mình, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản”.

Trước tiên, cần phải đánh giá đúng tính chất của hành vi vi phạm, nếu không sẽ dẫn đến nhầm lẫn lĩnh vực pháp luật điều chỉnh và xác định sai thẩm quyền. Khi đủ cơ sở để khẳng định hành vi là hành vi vi phạm, có căn cứ pháp lý áp dụng thì chủ thể có thẩm quyền lập biên bản VPHC.

Lập biên bản VPHC là một thủ tục được thực hiện trong quy trình xử phạt VPHC (trừ trường hợp xử phạt theo thủ tục đơn giản, xử phạt VPHC không lập biên bản theo quy định tại Điều 56, Luật Xử lý VPHC). Biên bản VPHC hợp pháp khi được lập phải theo đúng quy định tại Khoản 2, 3 Điều 58, Luật Xử lý VPHC và Điều 6, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 và quy định trong các nghị định xử phạt ở từng lĩnh vực cụ thể, nghĩa là đảm bảo về chủ thể có thẩm quyền lập biên bản, hình thức, nội dung của biên bản và tính kịp thời của việc lập biên bản.

3. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị lập biên bản và ra quyết định xử phạt một lần. Trường hợp hành vi vi phạm đã bị lập biên bản nhưng chưa ra quyết định xử phạt mà cá nhân, tổ chức không thực hiện yêu cầu, mệnh lệnh của người có thẩm quyền xử phạt, vẫn cố ý thực hiện hành vi vi phạm đó, thì người có thẩm quyền xử phạt phải áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phù hợp để chấm dứt hành vi vi phạm. Khi ra quyết định xử phạt đối với hành vi đó, người có thẩm quyền xử phạt có thể áp dụng thêm tình tiết tăng nặng quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc xử phạt đối với hành vi không thực hiện yêu cầu, mệnh lệnh của người có thẩm quyền xử phạt và xử phạt đối với hành vi vi phạm đã lập biên bản nhưng chưa ra quyết định xử phạt.

Biên bản phải có chữ ký của người lập biên bản, người vi phạm (nếu có nhiều tờ phải ký vào từng tờ); đặc biệt trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến; nếu người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại từ chối ký thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản . Đây là vấn đề cần phải chú ý, vì trong thực tiễn thi hành đối với trường hợp trên, biên bản VPHC đã được lập nhưng lại không có chữ ký hoặc thiếu chữ ký thì biên bản VPHC được lập đó không hợp pháp.

Trường hợp hành vi vi phạm đã bị lập biên bản nhưng chưa ra quyết định xử phạt mà cá nhân, tổ chức không thực hiện yêu cầu, mệnh lệnh của người có thẩm quyền xử phạt, vẫn cố ý thực hiện hành vi vi phạm đó thì không lập biên bản mới mà người có thẩm quyền xử phạt phải áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý VPHC phù hợp để chấm dứt hành vi vi phạm.

Biên bản VPHC phải được lập theo mẫu quy định tại Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 và được lập ít nhất thành 02 bản, 01 bản giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm, 01 bản lưu hồ sơ xử phạt VPHC.

Luật sư làm lưn cho hỏi : tôi bị lập một biên bản vi phạm hành chính về việc kinh doanh quá giờ quy định. Nhưng trên biên bản không hề có mộc đỏ ( có chữ ký ) vậy biên bản có tác dụng không ạ ?? ?

Tại Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về lập biên bản vi phạm hành chính như sau:

Theo như anh cho biết, anh bị lập biên bản vi phạm hành chính về việc kinh doanh quá giờ quy định nhưng trên biên bản không có mộc đỏ, có chữ ký. Căn cứ vào quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì trong biên bản xử phạt hành chính không yêu cầu bắt buộc phải có dấu đỏ. Trong trường hợp này, biên bản xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi kinh doanh quá giờ của anh có chữ ký của người lập biên bản và chữ ký của anh thì biên bản đó vẫn có giá trị pháp lý.

Thời hạn từ ngày lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính theo Luật xử lý vi phạm hành chính là 07 ngày thì người có thẩm quyền phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có được trừ ngày nghỉ không?

Căn cứ Điều 66 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Như vậy, theo quy định, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn là 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, đối với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc đối với vụ việc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản. Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn ra quyết định xử phạt tối đa là 30 ngày và có thể gia hạn, thời hạn gia hạn tối đa không quá 30 ngày. Do đó, trong trường hợp này sẽ tính cả ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết.

Xin hỏi luật sư: Một người thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong thời gian 5 ngày (ví dụ khai thác đất làm vật liệu xây dựng thông thường), sau đó mới bị phát hiện. Mức phạt trong lĩnh vực này căn cứ theo công suất khai thác từng ngày. Vậy để làm căn cứ xử phạt thì lập biên bản đối với một hành vi chung hay là lập biên bản riêng từng ngày (trường hợp này phải lập 5 biên bản ứng với 5 ngày)? Cảm ơn Luật sư!?

Theo Điều 6 Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính quy định về việc lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Theo quy định trên, một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị lập biên bản và xử phạt một lần. Việc lập nhiều biên bản xử lý vi phạm hành chính chỉ khi bạn thực hiện nhiều hành vi vi phạm khác nhau ở những thời điểm khác nhau hoặc đã bị lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính về một hành vi,sau đó lại thực hiện hành vi vi phạm đó và bị lập biên bản xử phạt lần nữa. Trường hợp bạn khai thác đất làm vật liệu xây dựng trong 5 ngày liên tục sau đó bị phát hiện thì chỉ được coi là một hành vi vi phạm và chỉ bị lập 1 biên bản.

Bài viết được thực hiện bởi Công ty Luật Dương Gia

Tư Vấn Mẫu Biên Bản Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính ?

Xin chào Luật sư! Em có thắc mắc nhỏ nhờ Luật sư giải đáp giúp em. Trong Nghị định 91/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm có ban hành kèm theo “mẫu biên bản xử phạt vi phạm hành chính”. Khi Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được ban hành và có hiệu lực thì Nghị định 91/2012/ND-CP hết hiệu lực.

Tuy nhiên, Trong Nghị định 178/2013/ND-CP *không có* ban hành kèm theo mẫu biên bản xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Vậy, Luật sư cho em hỏi mình có thể lẫy mẫu biên bản xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm ở đâu? Mong Luật sư giải đáp giúp em! Em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Nghị định số 178/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.

Dựa theo thông tin bạn cung cấp, trong Nghị định 91/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm có ban hành kèm theo “mẫu biên bản xử phạt vi phạm hành chính”. Khi Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được ban hành và có hiệu lực thì Nghị định 91/2012/ND-CP hết hiệu lực. Và Nghị định 178/2013/NĐ-CP không ban hành kèm theo mẫu biên bản xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm thì ta xử dụng các biểu mẫu trong luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 để xử lý vi phạm.

Tải file: mẫu biên bản xử phạt vi phạm hành chính:

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua . Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự – Công ty luật Minh Khuê

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Theo Thủ Tục Xử Phạt Không Lập Biên Bản

Đại lý thuế Công Minh xin chia sẻ nội dung về Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục xử phạt không lập biên bản theo Thông tư 166 năm 2013 của Bộ Tài Chính.

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;

Căn cứ Thông tư số …/2013/TT-BTC ngày … tháng … năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

Xét hành vi vi phạm hành chính về thuế do ………………………… thực hiện,

Tôi:[3] ………………………………..; Chức vụ: ………………………………………….;

Đơn vị…………………………………………………………………………………………………..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với:

Ông (bà)/tổ chức:[4] …………………………………………………………………………..

Năm sinh:……………………… Quốc tịch:………………… (đối với cá nhân vi phạm)

Nghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động: ………………………………………………………………

Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………….

Giấy CMND hoặc hộ chiếu/Quyết định thành lập hoặc ĐKKD số:………………..

Cấp ngày:………………………………… Nơi cấp: ………………………………………………

Với hình thức xử phạt:

1. Hình thức xử phạt:……………………….. Mức phạt:[5]……………………………

2. Tiền chậm nộp tiền thuế (nếu có):………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………

Vì đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính:[6] ………………….. quy định tại:[7] ……………………………………………………………………………………………………..

Địa điểm xảy ra vi phạm:………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Ông (bà)/tổ chức nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt[8]. Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp vào tài khoản số ….tại ………………….[9]…… trong thời hạn 10 ngày, kể từ được giao Quyết định này.

Nếu quá thời hạn ….. ngày, mà ông (bà)/tổ chức vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Điều….Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.

Ông (bà)/tổ chức có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này được:

1. Giao cho ông (bà)/tổ chức ………… để chấp hành Quyết định xử phạt.

2. Gửi cho ……………………………………….[10] để thu tiền phạt.

3. Gửi cho ………………………………[11] để tổ chức thực hiện Quyết định này.

4. ……………………………………………………………………………………….để biết./.

Từ khóa: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, Mẫu 01/QĐ Quyết định xử phạt vi phạm hành chính ,

Đăng ký nhận bản tin

Nhận thông báo về luật, thông tư hướng dẫn, tài liệu về kiểm toán, báo cáo thuế, doanh nghiệp

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Mbb05: Biên Bản Về Việc Vi Phạm Không Nhận Quyết Định Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!