Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Chuyên Gia # Top 7 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Giấy Chứng Nhận Chuyên Gia # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Giấy Chứng Nhận Chuyên Gia mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Chuyên gia là một trong những hình thức mà lao động – công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phân loại hai trường hợp làm việc ở vị trí chuyên gia như sau:

Có bằng đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam; trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Có văn bản xác nhận là chuyên gia của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài;

Theo Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP thì Mẫu giấy chứng nhận chuyên gia là một tài liệu bắt buộc mà người lao động phải cung cấp được do tổ chức/ doanh nghiệp nước ngoài cấp nhằm chứng minh năng lực, kinh nghiệm làm việc của mình.

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

3. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

4. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

6. Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

a) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

b) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

c) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

d) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

đ) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

e) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

g) Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

8. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

a) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

b) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

c) Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều này và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

d) Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định 11/2016/NĐ-CP.

9. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ

a) Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mẫu Giấy Chứng Nhận Kinh Nghiệm Làm Việc

Khi có nhu cầu tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài và chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ thật tốt. Giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc là một trong những giấy tờ rất quan trọng trong hồ sơ giấy phép lao động cho người nước ngoài, văn bản này được dùng để chứng nhận kinh nghiệm của người lao động nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam.

Khi có nhu cầu tuyển dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì doanh nghiệp cần thực hiện những thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài và chuẩn bị các giấy tờ hồ sơ thật tốt. Giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc là một trong những giấy tờ rất quan trọng trong hồ sơ giấy phép lao động cho người nước ngoài, văn bản này được dùng để chứng nhận kinh nghiệm của người lao động nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam.

Giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc là gì?

Mẫu giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc hay còn được gọi là thư chứng nhận kinh nghiệm làm việc là văn bản dùng để chứng nhận kinh nghiệm làm việc của người lao động nước ngoài ở một lĩnh vực, ngành nghề, vị trí tại một doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hồ sơ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, người lao động phải có giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc trên 3 năm.

Những nội dung quan trọng trong giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc 

Mẫu giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc sẽ tùy thuộc vào doanh nghiệp, cơ quan hoặc tổ chức cấp cho người lao động, nhưng thông thường sẽ cần phải đáp ứng đủ những nội dung sau đây:

Tên doanh nghiệp, tổ chức chứng nhận kinh nghiệm làm việc bên nước ngoài cho người lao động và địa chỉ của doanh nghiệp, tổ chức đó.

Thông tin người lao động cần xác nhận (người muốn xin giấy phép lao động): Họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu (nếu có), số ID cá nhân, quốc tịch,…

Thời gian làm việc của người lao động (tối thiểu 03 năm)

Nội dung công việc mà người lao động phụ trách

Chức vụ, bộ phận công tác và người lao động đảm nhận

Những yêu cầu về mặt hình thức của giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc

Mẫu giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc phải có đóng dấu và ký tên của Chủ sử dụng lao động (là người đại diện cho doanh nghiệp, tổ chức bên nước ngoài xác nhận)

Trong hồ sơ xin cấp mới giấy phép lao động cho người nước ngoài thì văn bản chứng nhận kinh nghiệm làm việc phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt. Khi đó mới được các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tại Việt Nam chấp thuận và sử dụng, nếu không hồ sơ của bạn sẽ bị từ chối.

Lưu ý khi chuẩn bị giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc

Khi có kế hoạch nhập cảnh vào Việt Nam với mục đích làm việc, người lao động nước ngoài cần tiến hành chuẩn bị giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc.

Có thể tiết kiệm thời gian và chi phí bằng cách thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự tại nước sở.

Người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam nếu không có văn bản chứng nhận kinh nghiệm làm việc tương ứng với yêu cầu, quy định về vị trí làm việc thì sẽ không được cấp giấy phép lao động tại Việt Nam. Đối với trường hợp thiếu giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc hoặc có những thắc mắc về việc xin cấp giấy phép lao động, hãy liên hệ ngay đến hotline của Việt Uy Tín để được chúng tôi hỗ trợ, tư vấn hoàn toàn miễn phí và đưa ra các giải pháp tối ưu nhất. 

Mẫu Giấy Xác Nhận Kinh Nghiệm Làm Việc (Giấy Chứng Nhận Kinh Nghiệm Làm Việc)

Trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài, có 1 văn bản không thể thiếu đó là giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc hay còn gọi là giấy chứng nhận kinh nghiệm làm việc bên nước ngoài.

Giấy xác nhận kinh nghiệm được gọi là hợp lệ khi phải có đầy đủ các điều kiện sau:

Tên doanh nghiệp, tổ chức 

Thông tin người lao động cần xác nhận (người muốn xin giấy phép lao động): Họ tên, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu (nếu có)

Thời gian làm việc (tối thiểu 03 năm)

Nội dung công việc phụ trách

Chức vụ

Có đóng dấu và ký tên của Chủ sử dụng lao động

Phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng ra tiếng Việt

Một mẫu thư xác nhận kinh nghiệm nước ngoài để xin giấy phép lao động

Nếu Quý khách cần mẫu xác nhận kinh nghiệm làm việc bằng tiếng Anh thì chỉ cần dịch các thông tin trên sang tiếng Anh là được. Về cơ bản thì đây là mẫu chuẩn có thể dùng cho bất kì ngôn ngữ nào. Tuy nhiên, Quý khách phải lưu ý dịch thật chính xác vì trong mẫu có các thuật ngữ chuyên ngành. Vì vậy, nếu không tự tin và để tránh những sự cố có thể xảy ra thì Quý khách có thể liên hệ với Công ty Việt Uy Tín chúng tôi.

Việt Uy Tín là công ty dịch thuật cung cấp các dịch vụ dịch thuật tốt nhất tại Việt Nam. Ngoài ra, chúng tôi còn có dịch vụ làm giấy phép lao động cho người nước ngoài uy tín với hơn 10 năm kinh nghiệm và 50 chuyên viên tư vấn. Đến với Việt Uy Tín, người nước ngoài của công ty Quý khách chắc chắn sẽ được cấp giấy phép lao động nhanh nhất với chi phí cực kỳ cạnh tranh.

Mẫu Giấy Chứng Nhận Góp Vốn Mới Nhất Sử Dụng Năm 2022

Giấy chứng nhận góp vốn là gì?

– Giấy chứng nhận vốn góp là một văn bản rất quan trọng, cần thiết. Vậy hiểu như thế nào cho đúng về Giấy chứng nhận góp vốn. – Giấy chứng nhận phần góp vốn là văn bản thể hiện việc góp vốn của một cá nhân, của một tập thể hay một doanh nghiệp nào đó cổ phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp, công ty xác nhận quyền tài sản của thành viên trong công ty, chứng nhận tỷ lệ quyền sở hữu trong doanh nghiệp. nhằm đảm bảo quyền lợi của những người góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận góp vốn được sử dụng khi nào?

– Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển và ngày càng có nhiều sự hợp tác đầu tư của nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, các công ty hợp tác trong nước với doanh nghiệp nước ngoài ngày càng nhiều. – Trong bối cảnh đó, việc hợp tác đầu tư về tài sản ( hay gọi và vốn góp) giữa cá nhân với nhau, cá nhân với doanh nghiệp, doanh nghiệp với doanh nghiệp diễn ra thường xuyên. Khi có sự hợp tác đầu tư yêu cầu phải có văn bản góp vốn để xác nhận việc này và khẳng định quyền lợi, nghĩa vụ của người hợp tác. – Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam

Lưu ý khi viết Giấy chứng nhận góp vốn:

– Căn cứ Luật, nghị định, điều lệ công ty, việc góp vốn của cá nhân.. – Tên địa chỉ, trụ sở chính của công ty, vốn điều lệ, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – Ghi đầy đủ thông tin cá nhân của người góp vốn – Góp vốn bằng hình thức nào: tài sản hay tiền mặt – Thời điểm góp vốn – Tỷ lệ vốn góp chiếm bao nhiêu % tỷ lệ vốn điều lệ của doanh nghiệp – Nêu rõ các quyền mà cá nhân góp vốn được hưởng – Họ tên chữ ký, đóng dấu của người đại diện công ty

Các mẫu Giấy chứng nhận:

– Mẫu Giấy chứng nhận dùng chung cho nhiều trường hợp

– Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn bằng tài sản là đất

Căn cứ pháp lý:

Luật thương mại 2005

Luật doanh nghiệp 2014

Luật đất đai 2013

Điều kiện góp vốn bằng đất và tài sản gắn liền với đất

Bạn được phép góp quyền sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất không có tranh chấp.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Trong thời hạn sử dụng đất.

Về trình tự, thủ tục góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014 thì khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:

Bước 1: Định giá tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất (Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014)

Tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất phải được các thành viên công ty định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên công ty chấp thuận. Việc định giá phải được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Bước 2: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất cho công ty

Lập Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Công chứng, chứng thực Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất bắt buộc phải công chứng theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013.

Bước 3: Đăng ký biến động:

Hồ sơ đăng ký biến động(khoản 2 điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về hồ sơ địa chính và khoản 2 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017): Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK) Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp Nộp tại cơ quan có thẩm quyền: Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất

Trình tự thực hiện: (Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Nộp 1 bộ hồ sơ đăng ký biến động cho cơ quan có thẩm quyền

Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận

Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.

Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của công ty nhận góp vốn.

– Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để thành lập công ty

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn là mẫu xác nhận những quyền lợi của từng thành viên tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp. Biểu mẫu này có tính pháp lý chứng nhận quyền sở hữu của mỗi cá nhân tham gia. Mời bạn tham khảo và download mẫu giấy chi tiết sau đây.

Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để thành lập công ty

– Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để kinh doanh

Mục đích làm giấy chứng nhận góp vốn: để chứng minh tài chính, chứng minh tài chính năng lực, chứng minh tài chính du học, chứng minh tài chính du lịch, chứng minh thu nhập bão lãnh học sinh, chứng minh thu nhập du lịch…

Mẫu Giấy chứng nhận góp vốn để kinh doanh

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Giấy Chứng Nhận Chuyên Gia trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!