Đề Xuất 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Đề Xuất Tăng Lương 2022 Thuyết Phục Nhất / 2023 # Top 21 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Mẫu Đơn Xin Đề Xuất Tăng Lương 2022 Thuyết Phục Nhất / 2023 # Top 21 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Đơn Xin Đề Xuất Tăng Lương 2022 Thuyết Phục Nhất / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tôi tên là: ……………………..

Sinh ngày: ……………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………….

Bộ phận:……………………………………………………………………….

Căn cứ Bộ luật Lao động 2012 và tình hình thực tế của Công ty, tôi viết đơn này xin Ban Giám đốc xem xét để tăng lương cho tôi với các lý do sau:

– Trong năm 2018, năng suất lao động của tôi tăng ……%;

– Theo Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh năm 2018, Công ty tăng trưởng……%;

– Từ ngày 01/01/2019, tiền lương tối thiểu vùng tăng ít nhất 7%.

– Dù làm việc hiệu quả nhưng trong thời gian qua tôi chưa được tăng lương.

Vậy, việc tăng lương cho tôi là cần thiết.

Rất mong Ban Giám đốc xem xét tăng …….% tiền lương cho tôi, theo đó tôi mới đủ cơ sở để làm việc hiệu quả và nỗ lực cống hiến tốt nhất cho Công ty.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

……….., ngày ……… tháng …….. năm ……….

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Hướng dẫn cách viết đơn xin tăng lương

– Phần kính gửi: Ghi tên của bộ phận trực tiếp xét duyệt tăng lương, có thể là Phòng Tổ chức Lao động, đơn vị quản lý trực tiếp người lao động và Ban Giám đốc;

– Ghi đầy đủ họ và tên, chức vụ, vị trí làm việc của bản thân người yêu cầu.

– Dựa trên báo cáo tổng kết cuối năm, để có thể lấy thông tin, tỷ lệ phần trăm phát triển của công ty cũng như quy định của pháp luật về việc tăng lương để có đề xuất hợp lý. Từ đó tăng thêm phần thuyết phục khi xin tăng lương trước thời hạn và không bị từ chối.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật 024 6258 7666

Luật sư Nguyễn Anh Văn thuộc đoàn luật sư Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng trong các lĩnh vực đất đai, hôn nhân, doanh nghiệp, đầu tư, dân sự, hình sự, sở hữu trí tuệ…, là Thành viên sáng lập và Giám đốc điều hành tại công ty Luật Nhân Dân. Luật sư Nguyễn Anh Văn sẽ chia sẻ đến bạn những kiến thức hữu ích về pháp luật thông qua các bài viết.

Đề Xuất Tăng Lương Hưu, Trợ Cấp Từ 1/1/2022 / 2023

(Chinhphu.vn) – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đang dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Theo đó, từ ngày 1/1/2022, điều chỉnh tăng thêm 15% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 12/2021 đối với 8 đối tượng.

8 đối tượng được đề xuất điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng gồm:

1- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

2- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hằng tháng.

3- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

4- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

5- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.

6- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.   

7- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

8- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Theo dự thảo, người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định trên thấp hơn 2.500.000 đồng/tháng thì mức điều chỉnh cụ thể như sau: Tăng thêm 200.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống; tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho biết, Bộ đề xuất mức điều chỉnh là 15% nhằm đảm bảo bù đắp trượt giá để duy trì giá trị của khoản lương hưu, trợ cấp hiện hưởng của người thụ hưởng do tác động bởi yếu tố lạm phát và chia sẻ một phần thành quả từ phát triển kinh tế của ba năm 2019, 2020 và năm 2021 do trong năm 2020 và năm 2021 không thực hiện điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội; đồng thời, mức điều chỉnh trên thấp hơn mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội trong ba năm 2019, 2020 và năm 2021 (khoảng gần 17%), như vậy phù hợp với tốc độ tăng trưởng đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội.  

Thực hiện theo phương án này thì: (i) số đối tượng được điều chỉnh từ nguồn ngân sách nhà nước chi trả ước là 896.823 người, dự kiến kinh phí tăng thêm trong năm 2022 là 47.226 tỷ đồng (bao gồm cả khoản đóng bảo hiểm y tế); (ii) số đối tượng được điều chỉnh từ nguồn quỹ bảo hiểm xã hội chi trả ước là 2.283.819 người, dự kiến kinh phí tăng thêm trong năm 2022 là 168.045 tỷ đồng (bao gồm cả khoản đóng bảo hiểm y tế).

Tuệ Văn

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương Mới Nhất 2022 / 2023

Mẫu đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương? Mẫu đơn xin nghỉ việc riêng? Nghỉ việc không hưởng lương? Xin nghỉ việc bị trừ lương có đúng không? Nghỉ việc do bố mất có được hưởng lương? Nghỉ việc vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp con chết như thế nào?

Bất cứ người lao động nào khi làm việc đều sẽ có lý do đột suất mà buộc họ phải nghỉ việc ở công ty. Đối với những ngày nghỉ đột xuất này thì công ty sẽ không trả lương cho người lao động. Tuy nhiên, nếu người lao động nghỉ việc riêng mà không cho công ty, nghỉ việc quá 05 ngày liên tục mà không xin phép thì công ty có quyền ra quyết định sa thải người lao động.

Còn nếu như nghỉ việc ở công ty mà có đơn xin phép thì người lao động có thể nghỉ không giới hạn nếu như công ty cho phép. Do đó, người lao động luôn cần phải trang bị cho mình những đơn xin nghỉ việc để được đảm bảo quyền lợi khi nghỉ việc riêng đột suất. Vì vậy, nay Luật Dương Gia gửi đến bạn Mẫu đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương mới nhất để bạn tham khảo.

Trước khi người lao động muốn nghỉ việc riêng đột suất cần phải soạn đơn xin nghỉ việc như sau:

Tải về Mẫu đơn xin nghỉ việc riêng không hưởng lương

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trưởng phòng Hành chính – Nhân sự

Nay tôi trình đơn này kính xin BGĐ chấp thuận cho tôi được nghỉ việc riêng (nghỉ không hưởng lương) kể từ ngày … tháng … năm …đến ngày … tháng … năm …

Tôi đã bàn giao toàn bộ công việc trong cho ông/bà…..

Chức vụ:…… Phòng/ban/bộ phận:…..

Các công việc bàn giao:……..

Rất mong Ban Giám đốc xem xét và chấp thuận cho tôi được phép nghỉ việc trong thời hạn nêu trên. Tôi xin chân thành cảm ơn.

TRƯỞNG BỘ PHẬN NGƯỜI LÀM ĐƠN

XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

Kính gửi: – Ban Giám đốc Công ty

Trưởng phòng hành chính – nhân sự

Chức vụ: …… Phòng/ban/bộ phận:…..

Tôi đã bàn giao toàn bộ công việc trong cho ông/bà….

Chức vụ:…. Phòng/ban/bộ phận:…

Các công việc bàn giao:………….

TRƯỞNG BỘ PHẬN NGƯỜI LÀM ĐƠN

XÁC NHẬN CỦA TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ

XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM ĐỐC

– Các lưu ý khi xin nghỉ việc không lương

Pháp luật có quy định về những trường hợp xin nghỉ không hưởng lương và xin nghỉ có hưởng lương như sau:

– Các trường hợp xin nghỉ việc riêng có hưởng lương:

+ Người lao động được nghỉ do con kết hôn là 01 ngày;

+ Người lao động được nghỉ do bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết là được nghỉ 03 ngày.

– Các trường hợp xin nghỉ việc riêng không hưởng lương:

+ Người lao động được nghỉ do ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết là 01 ngày;

+ Ngoài ra người lao động có thể nghỉ việc không hưởng lương nhiều hơn nếu người sử dụng lao động cho phép.

Vì vậy, khi có việc riêng cần phải nghỉ, bạn phải cân nhắc chọn mẫu đơn nào xin nghỉ việc để đảm bảo tối đa về quyền lợi trong thời gian mình xin nghỉ.

Cần lưu ý rằng khi người lao động thoả thuận với người sử dụng lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng thì bạn sẽ không phải đóng bảo hiểm xã hội và công ty cũng sẽ không có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội tháng đó cho bạn, cho nên tháng đó bạn đương nhiên bị coi là ngắt quãng.

Tuy nhiên, chế độ bảo hiểm xã hội được dựa trên thời gian cộng dồng đóng bảo hiểm xã hội nên sẽ không ảnh hưởng nhiều đến các chế độ bảo hiểm xã hội mà bạn được hưởng sau này.

Tôi có việc muốn xin nghỉ việc một tuần nhưng xin giám đốc nhân sự thì không được phép nghỉ, vậy cho tôi hỏi theo quy định của pháp luật thì tôi được nghỉ bao nhiêu ngày trong một tháng, và nghỉ không hưởng lương hay được hưởng lương?

” 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương”.

Như vậy, nếu lý do bạn nghỉ không thuộc những trường hợp tại Điều 116 “Bộ luật lao động năm 2019” thì việc bạn xin nghỉ phải có sự thỏa thuận với người sử dụng lao động thì bạn mới được nghỉ không hưởng lương.

Tôi đang làm cho một công ty TNHH, tháng trước tôi tự nghỉ 6 ngày làm việc vì gia đình có việc gấp cũng không xin phép công ty. Khi tôi đi làm trở lại thì nhận được thông báo của phòng nhân sự: hoặc tôi viết đơn xin thôi việc hoặc Công ty sẽ tiến hành kỷ luật sa thải tôi. Sau đó tôi đã viết đơn xin nghỉ việc, phòng nhân sự chấp thuận nhưng thông báo sẽ trừ 30 ngày lương của tôi. Xin hỏi: Việc trừ lương tôi như vậy là đúng hay sai?

Tại Điều 125 Bộ luật lao động về hình thức xử lý kỷ luật lao động

2. Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức.

Theo Khoản 3 Điều 126 “Bộ luật lao động 2019” thì hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

” Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm: thiên tai, hoả hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và các trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động”

Như vậy, trong trường hợp của bạn, bạn đã tự ý nghỉ 6 ngày không xin phép, cũng không nêu lý do chính đáng trước công ty nên công ty có quyền tiến hành xử lý kỷ luật sa thải bạn. Tuy nhiên, nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức phạt tiền, cắt lương thay vì xử lý kỷ luật lao động

Hơn thế nữa, trường hợp nếu người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương, đồng thời nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Tuy nhiên, theo bạn cho biết, Công ty đã chấp nhận đề nghị xin nghỉ việc bao gồm cả đề nghị về thời điểm nghỉ việc của bạn. Do đó, trường hợp của bạn được coi là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận. Công ty không thể áp dụng việc bồi thường tiền lương nêu trên đối với bạn.

Tôi đang ký hợp đồng thời vụ tai công ty có thời hạn là 05 tháng, trong thời gian này gia đình tôi có việc đột xuất là bố tôi qua đời tôi có báo với công ty lý do trên, nhưng công ty báo tôi là lao động thời vụ như tôi không được hưởng nghỉ tang lễ 03 ngày có hưởng lương theo luật. Vậy xin hỏi luật sư câu trả lời của đại diện công ty với tôi như vậy có đúng luật hay không ạ. Bộ phần của tôi đã xếp cho tôi 02 ngày nghỉ để giải quyết việc gia đình. Nhưng đại diện phòng nhân sự báo tôi là phải viết đơn xin nghỉ và báo tôi nghỉ như vậy là sai luật. Xin hỏi luật sư yêu cầu của đại diện công ty như vậy đúng hay sai ạ. Xin nhận được tư vấn sớm từ luật sư. Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

“Bộ luật lao động 2019” quy định:

Điều 22. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo đó, việc người lao động tham gia lao động theo hình thức nào và loại hợp đông thì về bản chất vẫn tuân thủ theo quy định và chế độ phù hợp với luật lao động và không có sự phân biệt.

Mặt khác, Theo quy định tại “Bộ luật lao động 2019” thì:

Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, nếu bố bạn mất thì bạn vẫn được nghỉ 3 ngày và hưởng nguyên lương, nếu bạn nghỉ hơn thì bạn sẽ thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Việc công ty trả lời bạn như vậy là không phù hợp với luật và chế độ cho người lao động.

Luật sư cho em hỏi,đợt vừa rồi con em mất theo luật lao động là được nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương mà sao công ty em vẫn cho nghỉ hưởng lương nhưng tiền năng suất lại cắt giảm,theo em được biết bên công ty em quy định tiền lương như sau, lương khoán 2700000 đồng,lương thưởng là 1000000 đồng còn lương ăn ca là 500000 đồng,tổng lương là 4200000 đồng trừ bảo hiểm các khoản này nọ còn được 3750000 đồng thôi,vậy con em mất sẽ bị trừ 500000 đồng thì còn gì gọi là luật nữa. Xin hỏi công ty làm vậy đúng hay sai,em xin cảm ơn?

Tại Điều 116 “Bộ luật lao động 2019” có quy định nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

“Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.”

Theo thông tin bạn trình bày, bạn đang đi làm tại một công ty, đợt vừa rồi con của bạn mất, căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 116 “Bộ luật lao động 2019” thì bạn sẽ được nghỉ ba ngày và hưởng nguyên lương.

Tại Khoản 2 Điều 26 Nghị định 05/2015/NĐ-CP có quy định tiền lương làm căn cứ để trả nghỉ việc riêng có hưởng lương như sau:

“Điều 26. Tiền lương làm căn cứ để trả lương cho người lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương, tạm ứng tiền lương và khấu trừ tiền lương

… 2. Tiền lương làm căn cứ để trả cho người lao động trong ngày nghỉ hằng năm tại Điều 111; ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Điều 112; ngày nghỉ lễ, tết tại Điều 115 và ngày nghỉ việc riêng có hưởng lương tại Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật Lao động là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề, chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của người sử dụng lao động, nhân với số ngày người lao động nghỉ hằng năm, nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương.”

Luật sư tư vấn trường hợp nghỉ việc hưởng nguyên lương:

Theo thông tin bạn trình bày, công ty bạn quy định tiền lương một tháng gồm: lương khoán 2700000 đồng, lương thưởng là 1000000 đồng, lương ăn ca là 500000 đồng. Công ty bạn sử dụng hình thức trả lương khoán, do vậy việc bạn nghỉ ba ngày do con mất và bạn lại bị cắt giảm tiền năng suất là có căn cứ. Ngoài ra, tiền lương làm căn cứ để trả lương cho bạn nghỉ việc riêng ba ngày sẽ được tính bằng tiền lương ghi trong hợp đồng tháng trước liền kề chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của bên công ty, nhân với 03 (số ngày nghỉ việc riêng).

Từ những căn cứ trên thì tiền lương tháng mà bạn nghỉ việc riêng có giảm so với tháng bạn làm việc bình thường là có căn cứ. Để biết mức cắt giảm 500.000 đồng là đúng hay sai thì bạn có thể liên hệ trực tiếp và yêu cầu công ty giải thích rõ ràng về mức cắt giảm.

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương 1 Tháng / 2023

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương 1 Tháng, Mẫu Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương 3 Tháng, Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Thôi Việc Không Lương, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Tạm Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Làm Không Lương, Đơn Xin Nghỉ 1 Năm Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không ăn Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Tạm Thời Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Tự Túc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Khi Sinh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Khong Lương Sau Khi Sinh , Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Nghỉ Phép Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Tiếng Anh, Mau Sơn Xin Nghi Không Đi Thục Tế Lóp Thăng Hạng, Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép (không Hưởng Lương), Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Của Viên Chức, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Giáo Viên, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Sếp Không Ký Đơn Xin Nghỉ Việc, Đơn Đề Nghị Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc 3 Tháng, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc 6 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Việc 1 Tháng, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc 1 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Việc Có Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Tham Gia Thực Tế, Nghỉ Chờ Việc Hưởng 70 Lương, Bạn Đang Đi Xe Máy (mô Tô) Trên Đường Thẳng Không Có Người Qua Lại Bạn Có Thể Bỏ Hai Tay Hay Không?, Quy ước Mã Số Của Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương, Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Phát Sinh Ngoài Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán., Can Bo Wuan Doi Trong Nien Han Thang Quan Ham Bi Ky Luat Khien Trach Co Duov Thang Quan Ham Khong, Dàn Bài Không Có Việc Gì Khó Chỉ Sợ Lòng Không Bền Đào Núi Và Lấp Biển Quyết Chí ắt Làm Nên, Tiểu Luận Về Việc Bệnh Nhân Vào Việc Cấp Cứu Không Có Người Nhà, Mẫu Bảng Xác Định Giá Trị Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành Theo Hợp Đồng Đề Nghị Thanh Toán, Mẫu Đơn Khong Trả Luong, Báo Cáo Tài Chính Không Quá 15 Tháng, Tìm Nghi Quyết Hàng Tháng Chi Bộ Nông Thôn Tháng 5, Thang Lương, Sao Ke 3 Thang Luong, Mau-don-xin-xac-nhan-khong-co-luong-huu, Don Xin Xac Nhan Khong Co Luong Huu, Mau Don Xac Nhan Khong Luong Huu, Xac Nhan Khong Luong Huu, Đơn Xin Xác Nhận Không Có Lương Hưu, Xac Nhan Khong Co Luong Huu, Don-xac-nhan-khong-luong-huu, Re Cay Khong Con Dinh Re Vi Sao Tiep Tuc Moc Thang, Đơn Xin Xác Nhận Mức Lương 3 Tháng, Tờ Trình Lương Tháng 13, Mã Số Quy ước Của Thang Bảng Lương, Năng Lương Thăng Cap Bac Ham, Thang Bảng Hệ Số Lương, Tăng Lương Thăng Cấp Bậc Hàm, Mẫu Xác Nhận Lương 3 Tháng, Xây Dựng Thang Lương,

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương 1 Tháng, Mẫu Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ 1 Tháng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương 3 Tháng, Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương, Mẫu Đơn Xin Tạm Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Sau Sinh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Giáo Viên, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Đóng Bảo Hiểm, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Lương Của Giáo Viên, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Đơn Xin Thôi Việc Không Lương, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Tạm Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Làm Không Lương, Đơn Xin Nghỉ 1 Năm Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không ăn Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Tạm Thời Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Tự Túc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Khi Sinh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Dạy Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Khong Lương Sau Khi Sinh , Mẫu Đơn Xin Nghỉ Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Nghỉ Phép Không Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Không Lương, Đơn Xin Nghỉ Không Lương Sau Sinh,

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Đơn Xin Đề Xuất Tăng Lương 2022 Thuyết Phục Nhất / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!