Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01 # Top 2 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01 # Top 2 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

>> Chữ ký số điện tử là gì? Phân biệt chữ ký điện tử và chữ ký số >> Cơ chế bảo mật của phần mềm chữ ký số an toàn nhất như thế nào?

Thông tư 01/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ được ban hành áp dụng cho các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không thuộc nhà nước được khuyến khích thực hiện theo các quy định áp dụng trong Thông tư này.

1. Về hình thức và thông tin hiển thị của chữ ký số trên văn bản điện tử

1.1. Mẫu chữ ký số cho tổ chức

Mẫu chữ ký số của tổ chức

Hình ảnh chữ ký số: Hình ảnh đại diện cho chữ ký số doanh nghiệp phải là mẫu con dấu màu đỏ của doanh nghiệp. Dù là hình ảnh nhưng chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương với con dấu, nên kích thước hình ảnh đại diện phải bằng với kích thước thật của con dấu ở ngoài đời và được lưu dưới định dạng đuôi .png (Portable Network Graphics).

Thông tin chữ ký số: Chữ ký số hợp lệ phải hiển thị đầy đủ tên doanh nghiệp/tổ chức/cơ quan, thời gian ký (ghi cụ thể ngày tháng năm, giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601).

1.2. Mẫu chữ ký số cho cá nhân trong tổ chức

Mẫu chữ ký số của cá nhân trong tổ chức

Pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì ký bằng chữ ký số của cá nhân.

Dùng trong các giao dịch của tổ chức theo phân công chức năng quyền hạn của tổ chức.

1.3. Mẫu chữ ký số cho cá nhân

Mẫu chữ ký số của cá nhân

Hình ảnh chữ ký số: Hình ảnh đại diện cho chữ ký số của mỗi cá nhân là chữ ký tay của người ký, có màu xanh, được lưu và hiển thị dưới định dạng đuôi .png.

Thông tin chữ ký số: Chữ ký số cá nhân không yêu cầu thông tin của người ký nên chỉ cần hiển thị hình ảnh chữ ký hợp lệ là có thể sử dụng được.

1.4 Mẫu chữ ký số hợp lệ

Chữ ký số hợp lệ là khi bấm vào chữ ký số trên văn bản sẽ hiển thị thông tin chi tiết như sau:

2. Về vị trí của chữ ký số trên văn bản điện tử

Đối với chữ ký số cá nhân, cách thức ký sẽ đơn giản tương tự như khi ký trên văn bản giấy. Người dùng có trách nhiệm đặt chữ ký số tại vị trí được yêu cầu ký bằng thẩm quyền của mình.

Còn đối với chữ ký số doanh nghiệp, vị trí của chữ ký số cần tuân thủ theo các nguyên tắc như sau:

Đối với văn bản nhận (văn bản đến) dưới dạng điện tử đã được ký số bởi bên phát hành văn bản, doanh nghiệp, cơ quan sẽ không cần phải ký số.

Đối với văn bản nhận là dạng giấy nhưng được điện tử hóa thành văn bản số thì doanh nghiệp, cơ quan sẽ ký số ở góc trên bên phải tại trang đầu tiên của văn bản.

Đối với văn bản gửi (văn bản đi) có đầy đủ chữ ký số cá nhân của lãnh đạo lẫn chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan: chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan sẽ được ký đè lên 1 khoảng có tỷ lệ bằng 1/3 chữ ký số cá nhân của lãnh đạo về phía bên trái.

Đối với văn bản gửi được điện tử hóa từ văn bản giấy đã có chữ ký tay của lãnh đạo và con dấu của cơ quan: chữ ký số doanh nghiệp/cơ quan sẽ được ký ở góc trên cùng bên tay phải của trang đầu tiên trong văn bản.

3.1. Đối với văn bản gửi

– Mọi văn bản mà doanh nghiệp, cơ quan gửi đi phải được ký số trước khi đăng ký vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.

– Nếu văn bản gửi là văn bản điện tử thì phải có đầy đủ đồng thời cks cá nhân của lãnh đạo doanh nghiệp/cơ quan và chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan đó. Còn nếu văn bản gửi là văn bản giấy được điện tử hóa thì chỉ cần có chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan phát hành văn bản.

– Chữ ký số được ký trên văn bản phải đảm bảo chính xác về mặt hình thức và thông tin như đã hướng dẫn trong mục 1 phía trên.

Lưu ý: Thời gian hiển thị trên chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan phải trùng khớp với thời gian mà văn bản được ban hành.

3.2. Đối với văn bản nhận

– Mọi văn bản mà doanh nghiệp, cơ quan nhận được phải được ký số trước khi đăng ký vào Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành.

– Các cơ quan, đơn vị địa phương có quyền không tiếp nhận các văn bản điện tử chưa được ký số theo quy định. Đồng thời phải có trách nhiệm thông báo về nơi văn bản được gửi đi về việc từ chối tiếp nhận văn bản nhằm kiểm tra, rà soát để không bị thiếu sót trong khâu phát hành văn bản.

– Đối với văn bản nhận là văn bản đã được điện tử hóa và ký số bởi doanh nghiệp/cơ quan phát hành: doanh nghiệp/cơ quan nhận văn bản phải kiểm tra cks theo quy định sử dụng chữ ký số cho văn bản điện tử tại Thông tư 41/2017/TT-BTTTT.

Nếu kiểm tra thấy chứng thư số hợp lệ thì văn bản sẽ được tiếp nhận và cập nhật vào hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Nếu chữ ký số không hợp lệ hoặc không đúng thông tin trên văn bản thì phải thông báo cho doanh nghiệp/cơ quan gửi văn bản để tiến hành giải quyết.

– Đối với văn bản nhận là văn bản giấy: doanh nghiệp/cơ quan nhận văn bản sẽ điện tử hóa văn bản đã được ký trên giấy, sau đó ký số bằng chữ ký số của doanh nghiệp/cơ quan lên trước khi nhập văn bản đó vào Hệ thống quản lý văn bản và điều hành. Hình thức, thông tin và vị trí của cks phải được làm theo đúng hướng dẫn đã quy định phía trên.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Quy Trình Ký Số Và Mẫu Chữ Ký Trên Văn Bản Điện Tử

Ngày 02 tháng 6 năm 2017, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng chứng thư số, chữ ký số và phát hành văn bản điện tử có ký số trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (Quy chế); theo đó, tại Điều 12 của Quy chế quy định cụ thể như sau:

1. Quy trình ký số:

a) Sử dụng một chữ ký số của tổ chức (chứng thư số) để phát hành văn bản:

– Soạn tập tin văn bản, trình ký duyệt, lấy số, đóng dấu (như phát hành văn bản giấy);

– Quét văn bản, chuyển đổi văn bản thành tập tin có định dạng .pdf;

– Văn thư sử dụng chứng thư số của cơ quan, đơn vị mình ký số lên tập tin có định dạng .pdf ở trên;

– Phát hành văn bản điện tử đã được ký số qua phần mềm TD.Office.

b) Sử dụng hai chữ ký số: 01 chữ ký số của cá nhân, 01 chữ ký số của tổ chức để phát hành văn bản:

– Soạn tập tin văn bản điện tử, gửi trình ký;

– Người ký duyệt ký số lên tập tin văn bản điện tử trình ký, chuyển văn thư;

– Văn thư lấy số văn bản, cập nhật vào tập tin văn bản trình ký, sử dụng chứng thư số của tổ chức mình ký số lên văn bản điện tử đã được ký duyệt;

– Phát hành văn bản điện tử đã được ký số qua phần mềm TD.Office.

c) Sử dụng nhiều chữ ký số, có phát hành văn bản: một văn bản điện tử trước khi phát hành có thể qua nhiều người ký số, như: ký kiểm tra nội dung văn bản, ký kiểm tra thể thức trình bày văn bản, ký duyệt của lãnh đạo, ký của cơ quan, đơn vị. Khi văn bản điện tử có sử dụng nhiều chữ ký số thì chữ ký số của cá nhân được thực hiện trước, chữ ký số của tổ chức được thực hiện sau và trước khi phát hành văn bản, văn thư có trách nhiệm kiểm tra, xác thực tính đúng đắn, hợp lệ của từng chữ ký.

d) Sử dụng nhiều chữ ký số, không phát hành văn bản: khi cần xác thực nội dung văn bản trong quá trình trao đổi tài liệu hoặc xử lý công việc nhưng không cần phải phát hành văn bản thì có thể sử dụng nhiều chữ ký số loại của cá nhân để ký trên văn bản đó.

a) Mẫu chữ ký của cơ quan, đơn vị: Được quy định theo Mẫu 01 của Phụ lục kèm theo Quy chế.

Hướng Dẫn Xác Minh Chữ Ký Điện Tử, Chữ Ký Số

Người nhận có thể sử dụng chính phần mềm mà người ký dùng để ký số hoặc sử dụng một số phần mềm đọc, soạn thảo văn bản phổ biến được xây dựng và phát triển bởi các cơ quan, tổ chức tin cậy để kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử mà mình nhận được.

Trong đại dịch COVID-19, các tổ chức, doanh nghiệp vừa và nhỏ mong muốn sử dụng văn bản điện tử, giấy tờ điện tử, hợp đồng điện tử để trao đổi và ký kết với doanh nghiệp đối tác. Tuy nhiên, một số tổ chức, doanh nghiệp không biết cách thức, công cụ nào để xác minh chữ ký điện tử, chữ ký số của phía đối tác ký lên văn bản điện tử, giấy tờ điện tử, hợp đồng điện tử.

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia – Bộ Thông tin và Truyền thông đã có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này. Theo đó, người nhận có thể sử dụng chính phần mềm mà người ký dùng để ký số hoặc sử dụng một số phần mềm đọc, soạn thảo văn bản phổ biến được xây dựng và phát triển bởi các cơ quan, tổ chức tin cậy như Adobe Acrobat (của Adobe), Word, Excel, Power Point (của Microsoft), vSignPDF (của Ban Cơ yếu Chính phủ) để kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử mà mình nhận được.

Cách thức, quy trình kiểm tra chữ ký số cần tuân thủ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 79 Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Cụ thể, trước khi chấp nhận chữ ký số của người ký, người nhận phải kiểm tra các thông tin: Trạng thái chứng thư số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số của người ký; Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký; Đối với chữ ký số được tạo ra bởi chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam, người nhận phải kiểm tra hiệu lực chứng thư số trên cả hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài cấp chứng thư số đó.

Ngoài ra, người nhận phải thực hiện quy trình kiểm tra như sau: Kiểm tra trạng thái chứng thư số tại thời điểm thực hiện ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số đó theo quy định tại Điều 5 Nghị định 130 trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó. Trong trường hợp người ký sử dụng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp: Kiểm tra trạng thái chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó tại thời điểm thực hiện ký số trên hệ thống kỹ thuật của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia; Chữ ký số trên thông điệp dữ liệu chỉ có hiệu lực khi kết quả kiểm tra tại các khoản 1 và 2 Điều này đồng thời có hiệu lực.

Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia đang nghiên cứu xây dựng và phát triển ứng dụng cho phép người dùng ký số, kiểm tra chữ ký số trên máy tính cá nhân hoặc nền tảng web, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Ngay khi ứng dụng hoàn thiện, Trung tâm sẽ cung cấp miễn phí để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu ký số, kiểm tra chữ ký số lựa chọn sử dụng.

Theo: http://www.antoanthongtin.vn/

Bộ Tt&Amp;Tt Hướng Dẫn Doanh Nghiệp Xác Minh Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử

Nhận thức được tình trạng trên, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông gần đây đã có hướng dẫn cụ thể về vấn đề này. Theo đó, người nhận văn bản có thể sử dụng chính phần mềm mà người ký dùng để ký số hoặc sử dụng một số phần mềm đọc, soạn thảo văn bản phổ biến được xây dựng và phát triển bởi các cơ quan, tổ chức tin cậy như Adobe Acrobat (của Adobe), Word, Excel, Power Point (của Microsoft), vSignPDF (của Ban Cơ yếu Chính phủ) để kiểm tra chữ ký số trên văn bản điện tử mà mình nhận được.

Trạng thái chứng thư số

Phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số của người ký

Chữ ký số phải được tạo bởi khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số của người ký

Đối với chữ ký số được tạo ra bởi chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam, người nhận phải kiểm tra hiệu lực chứng thư số trên cả hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia và hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài cấp chứng thư số đó.

Ngoài ra, người nhận phải thực hiện quy trình xác minh chữ ký số như sau:

Kiểm tra trạng thái chứng thư số tại thời điểm thực hiện ký số, phạm vi sử dụng, giới hạn trách nhiệm và các thông tin trên chứng thư số đó theo quy định tại Điều 5 Nghị định 130 trên hệ thống kỹ thuật của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó.

Trong trường hợp người ký sử dụng chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp: Kiểm tra trạng thái chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số đã cấp chứng thư số đó tại thời điểm thực hiện ký số trên hệ thống kỹ thuật của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia; Chữ ký số trên thông điệp dữ liệu chỉ có hiệu lực khi kết quả kiểm tra tại các khoản 1 và 2 Điều này đồng thời có hiệu lực.

Để phục vụ nhu cầu sử dụng văn bản điện tử của người dân, hiện nay Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia đang nghiên cứu xây dựng và phát triển ứng dụng cho phép người dùng ký số, xác minh chữ ký số trên máy tính cá nhân hoặc nền tảng web, đáp ứng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về chữ ký số, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Ngay khi ứng dụng hoàn thiện, Trung tâm sẽ cung cấp miễn phí để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu ký số, kiểm tra chữ ký số lựa chọn sử dụng. Đây là một tin đáng mừng cho các doanh nghiệp Việt Nam đang chưa thích ứng kịp thời với công cuộc chuyển đổi số được cho là xu thế dẫn đầu của nền kinh tế thế giới trong thời điểm hiện nay.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Chữ Ký Số Trên Văn Bản Điện Tử Đúng Chuẩn Thông Tư 01 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!