Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ 2022 # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ Mới Nhất 2022 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ 2022 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Biên bản xác nhận công nợ là gì

Biên bản xác nhận công nợ – Một trong các loại văn bản rất quen thuộc đối với các công ty hoạt động buôn bán.

Mẫu biên bản xác nhận công nợ là mẫu biên bản được sử dụng tại các cơ quan và áp dụng cho các cá nhân còn công nợ chưa thanh toán. Việc xác nhận công nợ sẽ đảm bảo tính minh bạch cho các khoản vay chưa thanh toán giữa cá nhân với doanh nghiệp, để tránh các thắc mắc và sai sót về sau.

Có thể chia công nợ trong doanh nghiệp thành 02 loại:

– Công nợ phải thu: bao gồm tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa thu được tiền;

– Công nợ phải trả: bao gồm khoản phải trả cho nhà cung cấp về vật tư, công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ…mà doanh nghiệp chưa thanh toán tiền.

Trong đời sống xã hội, công nợ được hiểu là những khoản vay, mượn các bên chưa thanh toán với nhau.

Khi cần xác nhận lại chính xác những khoản nợ giữa doanh nghiệp với các đối tác, giữa cá nhân với cá nhân thì 02 bên lập Biên bản xác nhận công nợ sau khi đối chiếu các khoản nợ với nhau.

Trong Biên bản xác nhận công nợ cũng có thể thêm cam kết thời gian trả nợ.

Tải File biển bản xác nhận công nợ

Rate this post

Mẫu Biên Bản Đối Chiếu Và Xác Nhận Công Nợ Mới Nhất

Biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ – Đối với cơ quan thuế thuế, biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ là biên bản không thể thiếu bởi vì đó là căn cứ để kiểm tra quá trình thanh toán (nhất là thanh toán qua ngân hàng) có thực hiện đúng quy định hay không. Tiếp đó đối với doanh nghiệp thì biên bản đối chiếu này cũng rất cần thiết để kế toán kiểm tra, kiểm soát các khoản nợ của DN với nhà cung cấp, với khách hàng có thực hiện thanh toán đúng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết không.

[MỚI] Mẫu biên bản điều chỉnh hóa đơn theo thông tư 26 Cách lập biên bản hủy hóa đơn viết sai mới nhất

Kế toán Việt Hưng chia sẻ với các bạn mẫu biên bản đối chiếu và xác nhận công nợ. Cụ thể:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

BIÊN BẢN BÀN GIAO CÔNG NỢ

Hôm nay, …..giờ….. ngày … tháng … năm …., tại địa chỉ …………………., chúng tôi gồm:

A. ĐẠI DIỆN CÁC PHÒNG BAN CÓ LIÊN QUAN NHẬN BÀN GIAO

1. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..

2. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..

3. Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..

Ông/bà:……………………….Chức vụ:……………………………………..

Đã cùng tiến hành bàn giao công nợ với nội dung như sau:

Biên bản bàn giao kết thúc vào hồi …. giờ ….. cùng ngày. Các bên tham gia cùng nhất trí với nội dung bàn giao trên.

Biên bản bàn giao này được lập thành … bản có giá trị pháp lý như nhau, người bàn giao giữ 01 bản, người nhận bàn giao giữ 01 bản, công ty ………… giữ 01 bản.

TẢI VỀ : 2 mẫu biên bản xác nhận công nợ và Biên bản giao nhận công nợ

– Biên bản xác nhận công nợ, biên bản bàn giao công nợ đều phải được lập đầy đủ và chính xác các thông tin. – Biên bản chỉ có giá trị pháp lý khi đại diện hợp pháp của các bên được nêu trong biên bản ký, đóng dấu trên biên bản. – Một lưu ý quan trọng trong Biên bản xác nhận công nợ là phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền (kèm theo giấy ủy quyền) và đóng dấu công ty thì mới đảm bảo giá trị pháp lý.

Hạch toán các khoản phải thu, phải trả theo TK 131 & TK 331

– Khi giao hàng hoá cho người mua hay người cung cấp các lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, kế toán phản ánh giá bán được người mua chấp nhận:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản nộp nn (33311)

– Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính hay thu nhập khác bán chịu:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 515 – Doanh thu hđ tài chính

Có TK 711 – Thu nhập khác

Có TK 333 – Thuế và các khoản nộp nn (33311)

– Trường hợp chấp nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng và được trừ vào số nợ phải thu:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Trường hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc bớt giá, hối khấu chấp nhận cho người mua trừ vào nợ phải thu:

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản nộp nn (33311)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Trường hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khác nhau, phản ánh tổng giá thanh toán của hàng bị trả lại:

Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản nộp nn (33311)

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán trong kỳ:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 113 – Tiền đang chuyển

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Số tiền thanh toán bù trừ với khách hàng vừa là con nợ vừa là chủ nợ sau khi hai bên đã lập bảng thanh toán bù trừ:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Trường hợp khách hàng thanh toán bằng vật tư, hàng hoá :

Nợ TK 151, 152, 153

Nợ TK 133 – Thuế gtgt được khấu trừ

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Trường hợp người mua đăt trước tiền hàng:

Nợ TK 111 – Tiền mặt

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

– Khi giao hàng cho khách hàng có tiền ứng trước:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 – Thuế và các khoản nộp nn(3331)

– So sánh trị giá hàng đã giao với số tiền đặt trước của người mua, nếu thiếu, người mua sẽ thanh toán bổ sung, nếu thừa, số tiền trả lại cho người mua, ghi:

Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng

Có TK 111 – tiền mặt

Có TK 112 – tiền gửi ngân hàng

Có TK 311 – vay ngắn hạn

– Đối với các khoản nợ khó đòi không đòi được, xử lý xoá sổ, kế toán ghi:

Nợ TK 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 131 – phải thu của khách hàng

Đồng thời ghi: Nợ TK 004 – Nợ khó đòi đã xử lý

Tài khoản loại 3 – Tài khoản nợ phải trả có 15 tài khoản, chia thành 3 nhóm:

Nhóm Tài khoản 33 – có 7 tài khoản:

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ

Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác.

Nhóm Tài khoản 34 – có 4 tài khoản:

Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính

Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành

Tài khoản 344 – Nhận ký quỹ, ký cược

Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Nhóm Tài khoản 35 – có 4 tài khoản:

Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá.

[CẬP NHẬT MỚI] Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mới nhất

Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Xác Nhận Nợ

27/05/2020

Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn

Luật Minh Gia cung cấp biên bản thỏa thuận xác nhận nợ theo mẫu để các bạn có thể sử dụng trong trường hợp muốn thỏa thuận chấm dứt một khoản nợ nào đó với bên đối tác của mình. Để tìm hiểu chi tiết về biên bản thỏa thuận xác nhận nợ, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn như sau:

1.Tư vấn biên bản thỏa thuận xác nhận nợ.

Biên bản thỏa thuận nợ sẽ ghi lại toàn bộ quá trình trao đổi, thỏa thuận giữa hai bên về vấn đề nợ và trả nợ, đó chính là văn bản xác nhận một bên đã trả nợ và một bên đã thu nợ, tránh những mâu thuẫn về quyền lợi sau này. Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn có thể liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Tư vấn về hợp đồng vay tài sản;

+ Tư vấn về thỏa thuận xác nhận nợ theo quy định của Bộ luật Dân sự;

+ Mẫu biên bản thỏa thuận xác nhận nợ;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

(V/v: xác nhận nợ/ công nợ)

Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2015;

Căn cứ vào ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày…..tháng…….năm …. , tại địa chỉ………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A: ………………………………..

Địa chỉ:…………………………………

Điện thoại:……………………………..

Email:………………………………….

BÊN B: ……………………………….

Địa chỉ:…………………………………

Điện thoại:……………………………..

Email:…………………………………..

Cùng thống nhất ký kết Bản thoản thuận với những điều, khoản sau:

Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm 2010 Công ty …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đ

(Bằng chữ:………………………………………………………………………..), trong đó:

– Nợ gốc:

– Lãi:

Điều 2. Cam kết của Bên A

2.1. Bên B…………… cam kết sẽ dùng mọi tài sản cá nhân của mình để thanh toán khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thoản thuận này thay cho ………………….;

2.2. Thanh toán đầy đủ theo ……………. bên thỏa thuận;

2.3. Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cam kết của Bên B

3.1. Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Bản thỏa thuận xác nhận nợ này;

3.2. Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho Công ty ………… và toàn bộ các thành viên trong Công ty ………. (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình;

3.3. Tạo điều kiện cho Bên A có thể có vốn để tham gia các hoạt động kinh doanh;

3.4. Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản thỏa thuận này và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều khoản chung

4.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

4.2. Bản thoản thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

Câu hỏi – Quy định về đòi tiền cho vay khi hết thời hạn vay thế nào?

Em có có một số câu hỏi muốn hỏi luật sư ạ. Em có cho một người bạn mượn 60 tr viết giấy tay 2 bên ký và giữ chứng minh phô tô thời hạn là 3 tháng nhưng cho tới nay đã gần 2 năm mà người bạn đó vẫn chưa trả nay lại còn trốn đi nữa, còn lại người chồng nhưng chồng nói vợ mượn không biết. Giờ em phải làm sao để đòi lại được số tiền đó? vợ bỏ đi thì chồng có phải trả số tiền đó cho vợ không ạ ? Em cám ơn mong được luật sư trả lời sớm giúp em ạ!

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi đã tư vấn một số trường hợp tương tự sau đây:

Anh/chị tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

Trân trọng P.Luật sư trực tuyến – Công ty Luật Minh Gia

Mẫu Biên Bản Đối Chiếu Công Nợ Mới Nhất

Mẫu chứng từ hàng tồn kho

Mẫu biên bản đối chiếu công nợ mới nhất

– Căn cứ vào thoả thuận giữa hai bên. – Căn cứ vào biên bản giao nhận hàng hóa.

Hôm nay, ngày 31 tháng 12 năm 2017. Tại văn phòng Công ty Kế toán Thiên Ưng, chúng tôi gồm có:

1. Bên A (Bên mua): CÔNG TY THUẬN PHÁT – Địa chỉ : 19 Nguyễn trãi, Thanh xuân, Hà Nội – Điện thoại : 0963133042 Fax: – Đại diện : Nguyễn Đức Cảnh Chức vụ: Giám đốc

2. Bên B (Bên bán): CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG – Địa chỉ : Số 181 Xuân Thuỷ, Cầu giấy, Hà Nội – Điện thoại : 0984 322 539 Fax: – Đại diện : Lên Mạnh An Chức vụ: Giám đốc

Cùng nhau đối chiếu công nợ từ ngày 1/1/2017 đến ngày 31/12/2017 cụ thể như sau:

1. Đối chiếu công nợ

2. Công nợ chi tiết. – Hóa đơn GTGT số 0000045 ký hiệu TU/16P do Công ty Thiên Ưng xuất ngày 15/10/2016, Số tiền: 25.000.000 (Chưa thanh toán) – Hóa đơn GTGT số 0000078 ký hiệu TU/16P do Công ty Thiên Ưng xuất ngày 11/12/2016, Số tiền: 27.000.000 (Chưa thanh toán)

3. Kết luận: – Tính đến hết ngày 31/12/2017 CÔNG TY THUẬN PHÁT (bên A ) còn phải thanh toán cho Công ty kế toán Thiên Ưng (bên B) số tiền là: 52.000.000 (Năm mươi hai triệu đồng chẵn)

– Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản làm cơ sở cho việc thanh toán sau này giữa hai bên.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Biên Bản Xác Nhận Công Nợ 2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!