Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 # Top 4 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Báo cáo tài chính là bản thể hiện tình hình tài chính cũng như các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí mà doanh nghiệp đạt được. Báo cáo tài chính cần thể hiện tính trung thực, khách quan nhất. Bài viết sau đây, kế toán Newtrain sẽ hướng dẫn các bạn cách lập các báo cáo tài chính cơ bản trong doanh nghiệp.

                              Hướng dẫn lập báo cáo tài chính năm 2019 nhanh

CÁCH LẬP BẢNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 2019

                                                                     BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

Đơn vị báo cáo: KẾ TOÁN NEWTRAIN                                                 Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:………………………….

              (Ban hành theo Thông tư số  /2014/TT-BTC

                      Ngày… /…/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

 Tại ngày … tháng … năm …(1)

  Đơn vị tính:………….

TÀI SẢN

số

TM

Số cuối năm Số

đầu  năm

1 2 3 4 5

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN

100

I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110  

1. Tiền 111

Σ Dư Nợ TK111,112,113

2. Các khoản tương đương tiền 112

Σ chi tiết Dư Nợ 1281,1288 thời gian thu hồi < 3 tháng

II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120

1. Chứng khoán kinh doanh 121

D.Nợ TK121 + Các Công cụ TC # với mục đích kinh doanh

2. Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122

(Dư Có TK2291) (…)

3. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

123

Σ chi tiết Dư Nợ TK1281,

1282,1288- NH ngoài khoản phản ánh vào Mã 112 và 135

III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130  

1. Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131

Σ chi tiết Dư Nợ TK131, Ngắn hạn

2. Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

Σ chi tiết Dư Nợ TK331, Ngắn hạn

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133

Σ chi tiết Dư Nợ TK1362,

1363,1368, Ngắn hạn

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

Σ chi tiết Dư Nợ TK337, Ngắn hạn

5. Phải thu về cho vay ngắn hạn 135

Σ chi tiết Dư Nợ TK1283, Ngắn hạn

6. Phải thu ngắn hạn khác 136

Σ chi tiết Dư Nợ TK1385,

1388, 334,338,141,244, Ngắn hạn

7. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 137

(Dư Có chi tiết TK2293) (…)

8. Tài sản thiếu chờ xử lý 139

Σ  Dư Nợ TK1381

IV. Hàng tồn kho 140

1. Hàng tồn kho 141

Σ Dư Nợ TK151-158 không gồm 154 dự án chậm tiến độ, 1534, Dài hạn

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149

(Dư Có chi tiết TK2294 trừ dự phòng của 154 chậm tiến độ và 1534) (…)

     

V. Tài sản ngắn hạn khác 150  

1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151

Σ chi tiết Dư Nợ TK242, Ngắn hạn

2. Thuế GTGT được khấu trừ 152

Σ Dư Nợ TK133

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153

Σ chi tiết Dư Nợ TK333

4. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154   Σ Dư Nợ TK171  

5. Tài sản ngắn hạn khác 155

Σ chi tiết Dư Nợ TK2288, Ngắn hạn

B – TÀI SẢN DÀI HẠN

200

I. Các khoản phải thu dài hạn 210      

1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211

Σ chi tiết Dư Nợ TK131, Dài hạn

2. Trả trước người bán dài hạn 212

Σ chi tiết Dư Nợ TK331, Dài hạn

3. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

Σ chi tiết Dư Nợ TK1361

4. Phải thu nội bộ dài hạn 214

Σ chi tiết Dư Nợ TK1362,

1363,1368 ,Dài hạn

5. Phải thu về cho vay dài hạn 215

Σ chi tiết Dư Nợ TK1283 – Dài hạn

6. Phải thu dài hạn khác 216

Σ chi tiết Dư Nợ TK1385,

1388, 334,338,141,244, Dài hạn

7. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219

(Dư Có chi tiết TK2293,Dài hạn) (…)

II. Tài sản cố định 220      

1. Tài sản cố định hữu hình 221

      – Nguyên giá 222

Dự Nợ TK211

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223

(Dư Có TK2141) (…)

2. Tài sản cố định thuê tài chính 224

   

      – Nguyên giá 225

Dự Nợ TK212

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 226

(Dư Có TK2142) (…)

3. Tài sản cố định vô hình 227

      – Nguyên giá 228

Dự Nợ TK213

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 229

(Dư Có TK2143) (…)

III. Bất động sản đầu tư 230

      – Nguyên giá 231   Dự Nợ TK217

      – Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 232   (Dư Có TK2147) (…)

IV. Tài sản dở dang dài hạn 240

1. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn 241

2. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 242

Dư Nợ TK241

   

V. Đầu tư tài chính dài hạn 250

1. Đầu tư vào công ty con 251   Dự Nợ TK221  

2. Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252

Dự Nợ TK222

3. Đầu tư khác vào công cụ vốn 253

Dự Nợ TK2281

4. Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*) 254

(Dư Có chi tiết TK2292, dài hạn) (…)

5. Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255

Σ chi tiết Dư Nợ TK1281,

1282,1288, dài hạn

VI. Tài sản dài hạn khác 260

1. Chi phí trả trước dài hạn 261

Σ chi tiết Dư Nợ TK242, dài hạn

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262

Dự Nợ TK243

3. Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263

4. Tài sản dài hạn khác 268

Σ chi tiết Dư Nợ TK2288, dài hạn

 TỔNG CỘNG TÀI SẢN

(270 = 100 + 200)

 270  

C – NỢ PHẢI TRẢ

300

     

I. Nợ ngắn hạn 310  

1. Phải trả người bán ngắn hạn 311

Σ chi tiết Dư Có TK331, ngắn hạn

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312

Σ chi tiết Dư Có TK131, ngắn hạn

3. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

Σ chi tiết Dư Có TK333

4. Phải trả người lao động 314

Σ chi tiết Dư Có TK334

5. Chi phí phải trả ngắn hạn 315

Σ chi tiết Dư Có TK335, ngắn hạn

6. Phải trả nội bộ ngắn hạn 316

Σ chi tiết Dư Có TK3362,3363,3368, ngắn hạn

7. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317

Σ chi tiết Dư Có TK337

8. Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318

Σ chi tiết Dư Có TK3387, ngắn hạn

9. Phải trả ngắn hạn khác 319

Σ chi tiết Dư Có TK338,138,344, ngắn hạn

10.Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320   Σ  Dư Có TK341,34311, ngắn hạn

11. Dự phòng phải trả ngắn hạn 321   Σ chi tiết Dư Có TK352, ngắn hạn

12. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322   Σ  Dư Có TK353

13. Quỹ bình ổn giá 323   Σ  Dư Có TK357

14. Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 324   Σ  Dư Có TK171

II. Nợ dài hạn 330  

1. Phải trả người bán dài hạn 331

Σ chi tiết Dư Có TK331, dài hạn

2. Người mua trả tiền trước ngắn hạn 332

Σ chi tiết Dư Có TK131, dài hạn

3. Chi phí phải trả dài hạn 333

Σ chi tiết Dư Có TK335, dài hạn

4. Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334

Σ Dư Có TK3361

5. Phải trả nội bộ dài hạn 335

Σ chi tiết Dư Có TK3362,3363,3368, dài hạn

6. Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336

Σ chi tiết Dư Có TK3387, dài hạn

7. Phải trả dài hạn khác 337

Σ chi tiết Dư Có TK338,138,344, dài hạn

8. Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338

Σ chi tiết Dư Có TK341,3431, dài hạn

9. Trái phiếu chuyển đổi 339

Σ  Dư Có TK3432

10. Cổ phiếu ưu đãi 340

Σ  Dư Có TK4112- Loại NPT

11. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341

Σ  Dư Có TK347

12. Dự phòng phải trả dài hạn 342

Σ chi tiết Dư Có TK352, dài hạn

13. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343

Σ  Dư Có TK356

D – VỐN CHỦ SỞ HỮU 400

I. Vốn chủ sở hữu 410

1. Vốn góp của chủ sở hữu 411

– Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 411a

Σ  Dư Có TK41111

 – Cổ phiếu ưu đãi 411b

Σ  Dư Có TK41112- Loại VCSH

2. Thặng dư vốn cổ phần 412

Σ  Dư TK4112

3. Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413

Σ  Dư TK4113

4. Vốn khác của chủ sở hữu 414

Σ  Dư TK4118

5. Cổ phiếu quỹ (*) 415

(Σ  Dư TK419) (…)

6. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416

Σ  Dư TK4112

7. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 417

Σ  Dư TK413 + CĐBCTC

8. Quỹ đầu tư phát triển 418

Σ  Dư TK414

9. Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419

Σ  Dư TK417

10. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420

Σ  Dư TK418

11. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421

     – LNST PP phối lũy kế đến cuối kỳ trước 421a

Σ  Dư TK4211

     – LNST chưa phân phối kỳ này 421b

Σ  Dư TK4212

  12. Nguồn vốn đầu tư XDCB 422

Σ  Dư TK441

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430  

  1. Nguồn kinh phí 431

 Dư Có TK461 trừ Dự Nợ 161

  2. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432

Σ  Dư TK466

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

 (440 = 300 + 400)

440

                                                                                                      

Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên)

– Số chứng chỉ hành nghề;

– Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

Số liệu trong các chỉ tiêu có dấu (*) được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“ có thể ghi là “31.12.X“; “Số đầu năm“ có thể ghi là “01.01.X“.

(4) Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề,  tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

  Tải file hướng dẫn lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200: TẠI ĐÂY

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm

Đơn vị báo cáo: KẾ TOÁN NEWTRAIN

                                       Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ:………………………

                      (Ban hành theo Thông tư số  /2014/TT-BTC

Ngày… /…/2014 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

            Năm………

                                                                                                               Đơn vị tính:…………

CHỈ TIÊU

số

TM Năm

nay

Năm

trước

1 2 3 4 5

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp DV 01

LK PS Có TK511 (Không bao gồm thuế gián thu, DT nội bộ)

2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02

LKPS Có TK521 đ/ứ Nợ TK 511

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10

4. Giá vốn hàng bán 11

LKPS Có TK632 đ/ứ Nợ TK 911

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 – 11) 20

   

6. Doanh thu hoạt động tài chính 21

LKPS Nợ TK515 đ/ứ Có TK 911

7. Chi phí tài chính 22

LKPS Có TK635 đ/ứ Nợ TK 911

  – Trong đó: Chi phí lãi vay 23

Chi tiết trên sổ TK635

8. Chi phí bán hàng 24

LKPS Có TK641 đ/ứ Nợ TK 911

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25

LKPS Có TK642 đ/ứ Nợ TK 911

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD

{30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)}

30

11. Thu nhập khác 31

LKPS Nợ TK711 đ/ứ CóTK 911

12. Chi phí khác 32

LKPS Có TK811 đ/ứ Nợ TK 911  

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40

   

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50

   

15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

LKPS Có TK8211 đ/ứ Nợ TK 911 hoặc LKPS Nợ TK8211 đ/ứ CóTK 911  

16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

LKPS Có TK8212 đ/ứ Nợ TK 911 hoặc LKPS Nợ TK8212 đ/ứ CóTK 911  

17. LN sau thuế TNDN (60=50 – 51 – 52) 60

   

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70      

19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71      

(*) Chỉ áp dụng tại công ty cổ phần                                                 Lập, ngày … tháng … năm …

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên)

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trung tâm đào tạo NewTrain

Hotline: 098.721.8822

Fanpage: Kế Toán Newtrain –  Địa Chỉ Số 1 Về Đào Tạo Kế Toán Thực Tế

Email: daotao.newtrain@gmail.com

0/5

(0 Reviews)

Mẫu Báo Cáo Tài Chính Theo Thông Tư 133 Mới Nhất

Cách làm báo cáo tài chính theo Thông tư 133 mới nhất

Mẫu Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 mới nhất, Hướng dẫn cách làm Báo cáo tài chính theo Thông tư 133 gồm: Báo cáo tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh Báo cáo tài chính, lưu chuyển tiền tệ.

– Khi lập báo cáo tài chính, các DN phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chính theo quy định. Lưu ý:

– DN có thể sửa đổi, bổ sung báo cáo tài chính cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của DN nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. – Riêng Báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.

– Nơi nhận báo cáo tài chính năm được quy định như sau:

+ Các doanh nghiệp nộp báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan Thống kê. + Các doanh nghiệp (kể cả các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở nằm trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao thì ngoài việc nộp Báo cáo tài chính năm cho các cơ quan theo quy định (Cơ quan thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thống kê) còn phải nộp Báo cáo tài chính năm cho Ban quản lý khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao nếu được yêu cầu.

II. Quy định về Báo cáo tài chính theo Thông tư 133:

1. Mục đích Lập báo cáo tài chính:

– Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: + Tài sản; + Nợ phải trả; + Vốn chủ sở hữu; + Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác; + Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh.

Trong Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp phải trình bày các thông tin chung sau: – Tên và địa chỉ của doanh nghiệp; – Ngày kết thúc kỳ kế toán; – Ngày lập báo cáo tài chính; – Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán; – Đơn vị tiền tệ dùng để lập và trình bày báo cáo tài chính.

– Ngoài các thông tin này, DN còn phải cung cấp các thông tin khác trong ” Bản thuyết minh Báo cáo tài chính ” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính.

2. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và chữ ký trên báo cáo tài chính

– Đối tượng lập Báo cáo tài chính năm áp dụng cho tất cả các loại hình DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. – Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo quy định của Luật Kế toán. – Nếu DN không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán lập Báo cáo tài chính, người hành nghề thuộc các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán phải ký và ghi rõ số giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán trên báo cáo tài chính của đơn vị.

– Khi chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải tiến hành khóa sổ kế toán, lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật. Trong kỳ kế toán đầu tiên sau khi chuyển đổi, doanh nghiệp phải ghi sổ kế toán và trình bày báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

5.1. Khi chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu doanh nghiệp

a. Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của doanh nghiệp cũ được ghi nhận là số dư đầu kỳ trên sổ kế toán của doanh nghiệp mới.

b. Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn bộ số dư tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu kế thừa của doanh nghiệp cũ trước khi chuyển đổi được ghi nhận là số dư đầu kỳ của doanh nghiệp mới và được trình bày trong cột “Số đầu năm”.

c. Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Số liệu kể từ thời điểm chuyển đổi đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”, cột “Kỳ trước” trình bày số liệu cột “Kỳ này” của Báo cáo kỳ trước liền kề. Doanh nghiệp phải trình bày trên thuyết minh báo cáo tài chính về lý do dẫn đến số liệu ở cột “kỳ trước” không có khả năng so sánh được với số liệu ở cột “kỳ này” (nếu có).

5.2.1. Đơn vị kế toán bị chia, bị tách, hợp nhất thành đơn vị kế toán mới phải thực hiện các công việc kế toán theo quy định của Luật kế toán. Đơn vị kế toán mới thực hiện công việc kế toán cho kỳ kế toán đầu tiên theo nguyên tắc sau:

– Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị kế toán bị chia, bị tách, hợp nhất chuyển sang được ghi nhận là số phát sinh của đơn vị kế toán mới. – Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Cột “Số đầu năm” của đơn vị kế toán mới không có số liệu và phải trình bày rõ vấn đề này trong thuyết minh báo cáo tài chính. – Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm bị chia, bị tách, hợp nhất đến cuối kỳ báo cáo vào cột “Kỳ này”. Cột “Kỳ trước” không có số liệu và phải trình bày rõ vấn đề này trong thuyết minh báo cáo tài chính.

5.2.2. Khi sáp nhập đơn vị kế toán thì đơn vị kế toán nhận sáp nhập phải thực hiện các công việc kế toán theo quy định của Luật kế toán. Đơn vị kế toán nhận sáp nhập thực hiện công việc kế toán theo nguyên tắc: – Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của đơn vị kế toán bị sáp nhập được ghi nhận là số phát sinh trong kỳ của đơn vị nhận sáp nhập. Số dư đầu kỳ của đơn vị kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên. – Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị kế toán bị sáp nhập chuyển sang được tổng hợp và trình bày trong cột “Số cuối năm” của đơn vị kế toán nhận sáp nhập. Cột “Số đầu năm” của đơn vị kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên. – Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Toàn bộ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị bị sáp nhập được tổng hợp trong cột “Kỳ này” của đơn vị nhận sáp nhập và phải thuyết minh trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Nội Dung Của Bản Báo Cáo Tài Chính

Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế. Dịch vụ kế toán thuế trọn gói 300k tuvanluat24h.com.vn

Báo cáo tài chính là gì?

Báo cáo tài chính là các báo cáo kế toán cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp đáp ứng các cầu cho những người sử dụng chúng trong việc đưa ra các quyết định về kinh tế.

Hệ thống báo cáo tài chính?

1. Báo cáo tài chính được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.

2. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:

a) Bảng cân đối tài khoản;

Bảng cân đối tài khoản hay còn gọi là bảng cân đối số phát sinh tài khoản thể hiện chi tiết Số dư đầu kỳ, Số phát sinh (Kỳ này và lũy kế kể từ đầu năm), Số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản kế toán có sử dụng hạch toán.

b) Báo cáo thu chi;

Báo cáo thu chi bao gồm thu vào ngân sách những gì, chi ngân sách những gì, dự kiến thu chi ngân sách trong thời gian tiếp theo, các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách trong thời gian tiếp theo.

c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;

Bản thuyết minh báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc hoặc phân tích các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối tài khoản, Báo cáo thu chi cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.

d) Các báo cáo khác theo quy định tại pháp luật.

3. Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động kinh doanh gồm:

a) Bảng cân đối kế toán;

Bảng cân đối kế toán được hiểu là một bảng tóm tắt ngắn gọn về những gì mà doanh nghiệp có, sở hữu và những gì mà doanh nghiệp nợ ở một thời điểm nhất định. Nói rõ hơn, bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính ở một thời điểm nhất định.

Một bảng cân đối kế toán phải chỉ rõ tài sản cố định của doanh nghiệp (doanh nghiệp có cái gì), tài sản ngắn hạn (doanh nghiệp cho nợ những khoản nào), nợ ngắn hạn (những khoản doanh nghiệp nợ và phải trả trong thời gian ngắn), nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu.

Tài sản cố định gồm:

– Tài sản hữu hình – nhà xưởng, đất đai, máy móc, máy tính, các tài sản vật chất khác

– Tài sản vô hình – uy tín, quyền sở hữu trí tuệ, phát minh sáng chế, thương hiệu, tên miền website, các khoản đầu tư dài hạn

Tài sản vãng lai là những tài sản ngắn hạn mà giá trị của chúng có thể dao động từ ngày này qua ngày khác, nó bao gồm:

– Cổ phiếu

– Bán thành phẩm

– Tiền nợ của khách hàng

– Tiền mặt tại ngân hàng

– Các khoản đầu tư ngắn hạn

– Các khoản trả trước – ví dụ tiền thuê

– Các khoản nợ vãng lai là các khoản nợ phải trả trong vòng một năm của doanh nghiệp, nó bao gồm: Tiền nợ các nhà cung cấp, Các khoản vay dài hạn, rút quá ở ngân hàng hoặc các khoản mục tài chính khác, Thuế phải trả trong một năm

– Các khoản nợ dài hạn, gồm: Các khoản nợ đến kỳ hạn sau một năm – các khoản vay hoặc tài chính đến hạn phải trả sau một năm.

– Vốn chủ sở hữu và dự trữ: vốn cổ phần và lợi nhuận để lại.

b) Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sự cân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế toán. Bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Báo cáo còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét doanh nghiệp sẽ hoạt động thế nào trong tương lai.

Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần.

– Thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính. Bao gồm:

– Doanh thu: bao gồm tổng doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, doanh thu thuần

– Giá vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí để mua hàng và để sản xuất

– Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm chi phí lưu thông và chi phí quản lý

– Lãi (hoặc lỗ): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.

Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp và các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn, các khoản chi phí và lệ phí,..

c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Bản thuyết minh báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc hoặc phân tích các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể. Bản thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính.

Bản thuyết minh báo cáo tài chính gồm có:

– Đặc điểm hoạt động của công ty

– Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

– Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng

– Các chính sách kế toán áp dụng

– Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán

– Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

– Thông tin bổ sung cho Báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu

d) Báo cáo lưu chuyển tiền mặt

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính).

Báo cáo này là một công cụ giúp nhà quản lý tổ chức kiểm soát dòng tiền của tổ chức. Bảng báo cáo dòng tiền mặt thông thường gồm có:

Dòng tiền vào:

– Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ

– Lãi tiền gửi từ ngân hàng

– Lãi tiết kiệm và lợi tức đầu tư

– Đầu tư của cổ đông

Dòng tiền ra

– Chi mua cổ phiếu, nguyên nhiên vật liệu thô,hàng hóa để kinh doanh hoặc các công cụ

– Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạt động hàng ngày

– Chi mua tài sản cố định – máy tính cá nhân, máy móc, thiết bị văn phòng,…

– Chi trả lợi tức

– Chi trả thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các thuế và phí khác

Chuyên lập báo cáo tài chính, Kế toán thuế trọn gói, Quyết toán thuế, dịch vụ thành lập doanh nghiệp giá rẻ, Thay đổi đăng ký kinh doanh, Giải thể, Mua bán, Xát nhập công ty Chính xác, Nhanh chóng, Minh bạch.

( Vui lòng nhấc máy gọi cho chúng tôi để tư vấn dịch vụ miễn phí) Liên hệ Hotline: 0917673366 / 0909 016 286 / 0989 195 703 / 04.66845153

Khi Nào Phải Nộp Lại Báo Cáo Tài Chính?

Khi nào phải nộp lại Báo cáo tài chính? – Rất nhiều kế toán không hiểu rõ doanh nghiệp có được nộp lại báo cáo tài chính không? Khi nào phải nộp lại báo cáo tài chính?Báo cáo tài chính phải nộp lại thủ tục thế nào? Mời các bạn cùng tham khảo kinh nghiệm sau:

1. Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN

Theo khoản 4, Điều 12 của Thông tư 156/2013/TT-BTC Hồ sơ khai Quyết toán thuế TNDN bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này.

– Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

– Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo quy định trên, Báo cáo tài chính là một trong những hồ sơ của Quyết toán thuế TNDN. Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN thì phải có Báo cáo tài chính kèm theo.

2. Doanh nghiệp có được nộp lại Báo cáo tài chính không?

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC, ban hành ngày 06/11/2013, hướng dẫn như sau:

Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh

Theo quy định trên, trước khi cơ quan thuế có quyết định kiểm tra tại doanh nghiệp, doanh nghiệp phát hiện Báo cáo tài chính của mình có sai sót, thì được phép nộp lại Báo cáo tài chính, bất kể lúc nào.

3. Hồ sơ khai nộp bổ sung bao gồm những gì?

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC, ban hành ngày 06/11/2013, hướng dẫn như sau:

Hồ sơ khai bổ sung gồm:

– Tờ khai thuế của kỳ tính thuế bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh;

– Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế); – Tài liệu kèm theo giải thích số liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh. – Theo quy định trên, Báo cáo tài chính khi nộp lại phải có Bản giải trình bồ sung và các tài liệu kèm theo (nếu làm thay đổi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp) hoặc công văn giải trình nộp lại báo cáo tài chính.

4. Những trường hợp phải lập lại Báo cáo tài chính

Căn cứ theo Khoản 5, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC, ban hành ngày 06/11/2013 hướng dẫn như sau:

Công văn 51140/CT-HTr, ngày 05/08/2015, hướng dẫn về những trường hợp lập lại Báo cáo tài chính như sau:

– Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị làm hồ sơ khai bổ sung (mẫu số 01/KHBS kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) bổ sung, điều chỉnh số liệu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót (mẫu số 03/TNDN kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi.

– Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót nhưng không ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị được phép khai bổ sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.

Theo quy định trên, những doanh nghiệp phải lập lại Báo cáo tài chính những trường hợp sau:

– Trường hợp phải lập Bản giải trình bổ sung điểu chỉnh Mẫu 01/KHBS: + Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN (Báo cáo tài chính) có sai sót làm tăng số thuế phải nộp + Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN (Báo cáo tài chính) có sai sót làm giảm số thuế phải nộp, kể cả trường hợp làm tăng hoặc giảm lỗ.

– Trường hợp không phải lập Bản giải trình bổ sung điều chỉnh Mẫu 01/KHBS: Hồ sơ Quyết toán thuế TNDN (Báo cáo tài chính) có sai sót không làm ảnh hưởng tới số thuế phải nộp.

** Báo cáo tài chính nộp lại có được nộp qua mạng không?

Theo công văn số 51140/CT-HTr ngày 05/08/2015 của Tổng cục thuế hướng dẫn như sau:

“Nếu doanh nghiệp bạn đã đăng ký kê khai thuế qua mạng thì được thực hiện việc nộp tờ khai qua mạng và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”

Bài viết: “Khi nào phải nộp lại báo cáo tài chính?”

– Khoản 3, Điều 20, Thông tư 39/2014/TT-BTC – Khoản 7, Điều 3, Thông tư 26/2015/TT-BTC – Tổng cục thuế hướng dẫn về hóa đơn tại trang Hỏi đáp về thuế

Nếu sai tên hàng hóa thì Doanh nghiệp và khách hàng phải lập Biên bản điều chỉnh nội dung đã ghi sai đồng thời lập hóa đơn điều chỉnh.

Trên hóa đơn điều chỉnh ghi rõ nội dung đã ghi sai, nội dung điều chỉnh, số hóa đơn, ký hiệu, ngày tháng năm của hóa đơn đã lập cần điều chỉnh.

Lưu ý: Hóa đơn điều chỉnh chỉ cần ghi nội dung cần điều chỉnh, các nội dung đã ghi đúng(số lượng, đơn giá, thành tiền,…) không được ghi lại trên hóa đơn điều chỉnh.

Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Mẫu Báo Cáo Tài Chính 2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!