Đề Xuất 1/2023 # Luật Vi Phạm Tốc Độ # Top 3 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Luật Vi Phạm Tốc Độ # Top 3 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Luật Vi Phạm Tốc Độ mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Điều Luật Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm, Bộ Luật Xử Phạm Vi Phạm Hành Chính, Bộ Luật Hình Sự Xúc Phạm Nhân Phẩm, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Bộ Luật Dân Sự Và Luật Dân Sự Có Phạm Vi Điều Chỉnh Như Nhau, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Luật Vi Phạm Tốc Độ, Quy Phạm Luật Dân Sự, Vi Phạm Kỉ Luật, 4 Quy Luật 6 Cặp Phạm Trù, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Kỷ Luật, Dự Thảo Luật Mỹ Phẩm, Biên Bản Vi Phạm Kỷ Luật, Vi Pham Luat Cong Ty, Quy Phạm Luật Quốc Tế, Vi Pham Ky Luat Lao Dong, 2 Nguyên Lý 6 Cặp Phạm Trù 3 Quy Luật, Lập Biên Bản Vi Phạm Kỷ Luật, Thông Tư 10 Bca Sử Lý Vi Phạm Kỷ Luật, Phạt Vi Phạm Bộ Luật Dân Sự, Quy Phạm Văn Bản Pháp Luật, Vi Phạm Pháp Luật, Văn Bản Quy Pham Pháp Luật, Quy Phạm Của Pháp Luật, Quy Phạm Của Pháp Luật Là Gì, Biên Bản Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật, 2 Nguyên Lý 3 Quy Luật 6 Cặp Phạm Trù, 5 Văn Bản Quy Pham Pháp Luật 2017, Mẫu Văn Bản Quy Pham Pháp Luật 2015, Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Phạm Xung Đột Pháp Luật, Quy Phạm Luật Hành Chính, Luật Hình Sự Phần Tội Phạm, Biên Bản Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Lao Đông, Vi Phạm Kỷ Luật Nghiêm Trọng, Luật An Toàn Thực Phẩm, Bãi Bỏ Văn Bản Vi Phạm Nội Dung Pháp Luật, 5 Văn Bản Quy Pham Pháp Luật 2015, Biên Bản Về Việc Vi Phạm Kỷ Luật, Mục Lục Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Mr T Vi Phạm Luật Giao Thông, Quyết Định Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật, Bản Tường Trình Vi Phạm Kỷ Luật, Mẫu Đơn Tố Cáo Vi Phạm Luật Hôn Nhân Gia Đình, Bộ Luật Hình Sự Phần Các Tội Phạm, Vấn Đề Vi Phạm Luật Báo Chí Trên Báo In Hiện Nay, Bộ Luật Hình Sự Quy Định Về Tội Phạm, Luật Vi Phạm Hành Chính, Điều Luật Chống Tội Phạm Tin Học, Điều Luật Xúc Phạm Danh Dự, Vi Phạm Luật Giao Thông Là Gì, Phạt Vi Phạm Bộ Luật Dân Sự 2015, Biên Bản Vi Phạm Kỷ Luật Công Ty, Quy Phạm Luật Hiến Pháp, Luật Phòng Chống Tội Phạm Và Tệ Nạn Xã Hội, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Luật Giao Thông Lỗi Vi Phạm, Luật Giao Thông Vi Phạm Tốc Độ, Văn Bản Quy Pham Pháp Luật 2015, ô Tô Vi Phạm Luật Giao Thông, Xử Phạt Vi Phạm Pháp Luật Về Nhà ở, Luật Phòng Chống Tội Phạm Ma Túy, Luật Phòng Chống Tội Phạm, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Bản Cam Kết Vi Phạm Luật Giao Thông, Xét Kỷ Luật Quân Nhân Vi Phạm, Biên Bản Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Điều 6 Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Biên Bản Vi Phạm Luật Giao Thông, Phạm Vi Điều Chỉnh Của Bộ Luật Hình Sự, Pháp Luật Về An Toàn Thực Phẩm, Quy Phạm Vật Chất Của Luật Hành Chính, Yanbi Vi Phạm Luật Giao Thông, Bộ Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính 2012, Điều 12 Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Quy Định 102 Về Xử Lý Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm, Điều 125 Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Vi Phạm Luật Giao Thông Đường Sắt, Quy Phạm Chính Trị Trong Luật Quốc Tế, Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Không Đi Vào Đời Sống, Điều 134 Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Luật Nghĩa Vụ Quân Sự, Báo Cáo Tổng Kết Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Phạm Vi Điều Chỉnh Của Bộ Luật Dân Sự 1995, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Sửa Đổi, Dự Thảo Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính,

Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Tăng Cường Quản Lý, Giáo Dục Chấp Hành Kỷ Luật; Phòng Ngừa, Ngăn Chặn Vi Phạm Pháp Luật Và Vi Phạm K, Điều Luật Xúc Phạm Danh Dự Nhân Phẩm, Bộ Luật Xử Phạm Vi Phạm Hành Chính, Bộ Luật Hình Sự Xúc Phạm Nhân Phẩm, Nghị Định Kiểm Tra Xử Lý Kỷ Luật Trong Thi Hành Pháp Luật Về Xử Lý Vi Phạm , Quyết Định Kỷ Luật Đảng Viên Vi Phạm Luật Giao Thông, Phòng Chống Vi Phạm Kỷ Luật,pháp Luật Trong Quân Đội, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Bổ Sung Một Số Điều Của Luật Xử Lý Vi Phạm Hành C, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Số 80/2015/qh13, Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính (luật Số 15/2012/qh13), Bộ Luật Dân Sự Và Luật Dân Sự Có Phạm Vi Điều Chỉnh Như Nhau, Dự Thảo Luật Sửa Đổi Luật Xử Lý Vi Phạm Hành Chính, Dự Thảo Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Luật Ban Hành Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật, Tình Hình Tệ Nạn Xã Hội, Vi Phạm Kỷ Luật, Pháp Luật Có Liên Quan Đến Quân Đội, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Luật Vi Phạm Tốc Độ, Quy Phạm Luật Dân Sự, Vi Phạm Kỉ Luật, 4 Quy Luật 6 Cặp Phạm Trù, Mẫu Biên Bản Vi Phạm Kỷ Luật, Dự Thảo Luật Mỹ Phẩm, Biên Bản Vi Phạm Kỷ Luật, Vi Pham Luat Cong Ty, Quy Phạm Luật Quốc Tế, Vi Pham Ky Luat Lao Dong, 2 Nguyên Lý 6 Cặp Phạm Trù 3 Quy Luật, Lập Biên Bản Vi Phạm Kỷ Luật, Thông Tư 10 Bca Sử Lý Vi Phạm Kỷ Luật, Phạt Vi Phạm Bộ Luật Dân Sự, Quy Phạm Văn Bản Pháp Luật, Vi Phạm Pháp Luật, Văn Bản Quy Pham Pháp Luật, Quy Phạm Của Pháp Luật, Quy Phạm Của Pháp Luật Là Gì, Biên Bản Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật, 2 Nguyên Lý 3 Quy Luật 6 Cặp Phạm Trù, 5 Văn Bản Quy Pham Pháp Luật 2017, Mẫu Văn Bản Quy Pham Pháp Luật 2015, Bộ Luật An Toàn Thực Phẩm, Quy Phạm Xung Đột Pháp Luật, Quy Phạm Luật Hành Chính, Luật Hình Sự Phần Tội Phạm, Biên Bản Xử Lý Vi Phạm Kỷ Luật Lao Đông, Vi Phạm Kỷ Luật Nghiêm Trọng, Luật An Toàn Thực Phẩm,

Quy Định Về Xử Phạt Khi Vi Phạm Vượt Quá Tốc Độ ? Có Bị Giữ Xe Khi Chạy Quá Tốc Độ

Chạy quá tốc độ bị phạt bao nhiêu tiền ? Cách tra cứu mức phạt với lỗi quá tốc tộ ? và một số quy định mới nhất của luật giao thông đường bộ về hình thức xử phạt với lỗi này sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Mức xử phạt khi vi phạm vượt quá tốc độ ?

Xin chào luật sư, xin luật sư giải đáp giúp tôi về các mức xử phạt đối với xe máy khi bị bắn tốc độ theo luật hiện hành với ạ? Cảm ơn!

Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ về tốc độ xe chạy trên đường, đồng thời nghiêm cấm hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định.

Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.

3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

Nếu vi phạm, người điều khiển phương tiện sẽ bị xử lý theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Cụ thể, đối với xe gắn máy theo Điều 6 của Nghị định này, người điều khiển xe máy chạy quá tốc độ quy định nhưng không phải trong trường hợp gây tai nạn giao thông, đi thành nhóm hay đuổi nhau trên đường thì chỉ bị xử phạt khi chạy quá tốc độ quy định từ 5 km/h trở lên.

Các mức phạt đối với từng trường hợp được quy định như sau: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người đ iều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

2. Chạy xe quá tốc độ bị phạt bao nhiêu tiền ?

Cho tôi hỏi chạy quá tốc độ bị phạt nhiêu tiền?

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

3. Khi nào cảnh sát giao thông được bắn tốc độ ?

Thưa luât sư, cho tôi hỏi: Khi nào cản sát giao thông được bắn tốc độ và bắn tốc độ ở những địa điểm nào? Xin cảm ơn.

Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.

3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

Việc tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông của lực lượng cảnh sát giao thông được thực hiện theo Thông tư số 01/2016/NĐ-CP của Bộ Công an quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội dung tuần tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông đường bộ; Theo đó, xuất phát từ tình hình, diễn biến trật tự an toàn giao thông trên các tuyến, địa bàn, lực lượng cảnh sát giao thông sẽ tổ chức công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông (trong đó có tốc độ) theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều này nhằm đảm bảo tình hình trật tự an toàn giao thông và phòng ngừa tai nạn giao thông xảy ra, do đó không nhất thiết phải kiểm tra, xử lý tốc độ tại các nơi có biển báo quy định về tốc độ. Theo đó ngoài các đoạn đường có gắn biển báo quy định về tốc độ thì cảnh sát giao thông có thể bắn tốc độ những đoạn đường khác theo chỉ đạo của Bộ Công an, Cục cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt ……..

4. Bị phạt do chạy quá tốc độ 42/30 km/h ?

Kính chào Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp về tốc độ tối đa cho phép với xe máy: tôi xin hỏi là quy định về tốc độ giao thông trước giờ có mức điều khiển xe dưới 30 km/h?

1. Người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ quy định về tốc độ xe chạy trên đường và phải giữ một khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước xe của mình; ở nơi có biển báo “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” phải giữ khoảng cách không nhỏ hơn số ghi trên biển báo.

2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ; tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trên các tuyến quốc lộ.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đặt biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý.”

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông ngoài khu vực đông dân cư (trừ đường cao tốc)

Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc): Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

Tốc độ của các loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng trên đường cao tốc: Tốc độ tối đa cho phép khai thác trên đường; cao tốc không vượt quá 120 km/h. Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải tuân thủ tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo hiệu đường bộ, sơn kẻ mặt đường trên các làn xe.

5. Xe máy chạy quá tốc độ ?

Xe ô tô, xe gắn máy chạy quá tốc độ bị phạt bao nhiêu tiền?

Trả lời:

Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách khi điều khiển phương tiện trên đường bộ

1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người điều khiển phương tiện phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe (thuộc chủng loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng) được ghi trên biển báo hiệu đường bộ.

2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện theo các quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 11 của Thông tư này.

3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải điều khiển xe chạy với tốc độ phù hợp điều kiện của cầu, đường, mật độ giao thông, địa hình, thời tiết và các yếu tố ảnh hưởng khác để bảo đảm an toàn giao thông.

Đồng thời, tại Điều 8 Thông tư này có quy định Tốc độ tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự trên đường bộ (trừ đường cao tốc). Đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông tốc độ tối đa không quá 40 km/h.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì:

Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h.

Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

Cảnh Sát Giao Thông Được Phép Bắn Tốc Độ Ở Đâu? Csgt Bắn Tốc Độ Như Thế Nào Là Đúng Luật?

Cảnh sát Giao thông được bắn tốc độ ở đâu? Đoạn đường nào được bắn tốc độ? CSGT bắn tốc độ thế nào là đúng luật? Các loại súng bắn tốc độ và nguyên lý hoạt động? Các kiểu bắn tốc độ, kiểm tra tốc độ? Mức xử phạt đối với trường hợp chạy quá tốc độ? Lỗi chạy quá tốc độ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Tai nạn giao thông hiện nay đang là một trong các vấn đề nhức nhối của toàn xã hội. bình quân 1 ngày trong tháng 11 năm 2020 có khoảng 39 vụ tai nạn giao thông và có khoảng 18 người tử vong, 29 người bị thương và trong tổng cộng trong 11 tháng qua có khoảng 6000 người tử vong vì tai nạn giao thông. So với 11 tháng của năm 2019, tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí khi số vụ tai nạn giao thông giảm 2.900 vụ (giảm 18,2%), số người chết giảm 927 người (giảm 13,2%), số người bị thương giảm 2.492 người (giảm 20,5%)”.

Đối với gia đình người còn sống: Vướng vô vòng lao lý nếu là người vi phạm giao thông gây ra hậu quả chết người. Các chi phí bồi thường bù đắp cho gia đình có người bị mất trong tai nạn và các chi phí viện phí để chữa trị trong thời gian nằm viện ảnh hưởng cực lớn đến kinh tế.

Tuy nhiên, chúng ta không hề lường trước được hậu quả có thể xảy ra và luôn chủ quan khi tham gia giao thông. Những lỗi cơ bản như vượt đèn đỏ, vượt quá tốc độ… tưởng chừng như đơn giản nhưng luôn tiềm ẩn những hiểm họa lớn.

Ở nước ta đa phần nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông xảy ra đều do nguyên nhân uống rượu bia và chạy quá tốc độ gây nên. Việc chạy quá tốc độ không làm chủ tay lái khi xảy ra tai nạn thường tạo ra va chạm mạnh và có nguy cơ gây tử vong cao. Vậy pháp luật quy định về tốc độ tham gia giao thông như nào là phù hợp và việc bắn tốc độ của cảnh sát giao thông trong trường hợp nào là đúng pháp luật?

Căn cứ Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Giao thông đường bộ và đường sắt.

1. Cảnh sát Giao thông được bắn tốc độ ở đâu?

Thiết bị đo tốc độ có ghi hình ảnh (máy bắn tốc độ) được lắp đặt cố định trên tuyến giao thông đường bộ để giám sát trực tuyến tình hình trật tự, an toàn giao thông và tự động ghi nhận bằng hình ảnh của người, phương tiện vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ

Theo đó, khi các thiết bị này ghi nhận được hành vi vi phạm, hệ thống tự động truy cập, truyền dữ liệu đến Tổ tuần tra, kiểm soát để lưu giữ và phục vụ công tác kiểm soát, xử lý vi phạm.

như vậy, CSGT có quyền kiểm soát giao thông (trong đó có tốc độ) thông qua hệ thống giám sát lắp đặt cố định hoặc thông qua các phương tiện thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ một cách cơ động ở bất cứ đoạn đường nào theo chỉ đạo.

Tuy nhiên khi tuần tra, kiểm soát cơ động được kiểm soát tại một điểm trên đường giao thông, tại Trạm Cảnh sát giao thông hoặc khi kiểm soát tại một điểm trên đường giao thông, tại Trạm Cảnh sát giao thông được tuần tra, kiểm soát cơ động nhưng phải ghi rõ trong kế hoạch tuần tra, kiểm soát đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các loại súng bắn tốc độ và nguyên lý hoạt động

Ban đầu, những khẩu súng bắn tốc độ có cấu trúc giản đơn, bao gồm một bộ truyền và nhận tín hiệu radio được tích hợp trong một. Bộ phận truyền radio tạo nên các dao động điện với điện thế thay đổi. Dao động này làm phát sinh năng lượng điện từ, từ đó tạo thành sóng điện. Radar chính là một ứng dụng của sóng radio dùng để phát hiện các vật thể khác nhau. Do sóng radio di chuyển với vận tốc ánh sáng, nên nếu có một vật thể bất kỳ nằm trong phạm vi sóng, vật thể đó sẽ phản xạ lại một năng lượng điện từ, và radar thực hiện nhiệm vụ đo thời gian sóng phát ra đến khi dội về để từ đó tính khoảng cách.

Súng bắn tốc độ sử dụng tia laser đo thời gian kể từ lúc máy phát ra tia sáng hồng ngoại, đến khi tia sáng tiếp xúc với xe và phản hồi lại. Lặp lại quá trình này liên tục, hệ thống laser sẽ đo được khoảng cách của xe. Để tính toán khoảng cách, hệ thống laser sẽ phát đi liên tục những tia laser hồng ngoại trong một khoảng thời gian ngắn để có các khoảng cách khác nhau. Bằng cách so sánh những kết quả khoảng cách thu được này, hệ thống có thể tính toán chính xác tốc độ của xe. Những hệ thống bắn sử dụng tia laser này có thể ghi nhận hàng trăm khoảng cách khác nhau chỉ trong không đầy nửa giây, vì vậy kết quả thu được có thể nói khá là chính xác.

Hệ thống đo tốc độ sử dụng tia laser không chỉ được chế tạo dưới dạng súng bắn cầm tay mà còn được lắp đặp tại một số nút giao thông, và được lập trình hoàn toàn tự động. Hệ thống này sẽ ghi lại tốc độ của những chiếc xe vừa chạy qua. Khi một xe vượt quá tốc độ cho phép, hệ thống sẽ tự động chụp lại và nếu có thể gồm cả gương mặt của người lái. Điều này giúp cảnh sát có những chứng cứ xác thực nhất trong việc thổi phạt những quái xế.

Máy có thể được đặt trong các thành phố lớn hoặc treo trên những chiếc cầu nơi có điểm giao nhau có phương tiện qua lại trên đường. Máy bắn tốc độ cố định có thế ghi lại được tốc độ của xe bởi nó được trang bị hệ thống cảm biến điện tử được lắp đặt nổi trên mặt đường. Khi 1 chiếc xe lăn bánh qua, đèn tín hiệu điện từ của máy sẽ sáng lên. Nếu tốc độ của xe cao hơn tốc độ giới hạn máy sẽ tự động chụp lại được hình ảnh vi phạm của xe tại thời điểm đó.

Các đồng chí cảnh sát giao thông sẽ ngồi cố định ở một điểm thuận lợi, hơi khuất, có tầm nhìn xa. Vì súng sử dụng ánh sáng hồng ngoại nên yêu cầu là trên suốt đường đi của nó không được có một chướng ngại nào. Địa điểm ngồi có thể thay đổi, tuy nhiên các bác tài vẫn có thể phát hiện ra và phòng tránh nhờ cập nhật thông tin liên tục về các điểm nóng này.

Vừa chạy vừa bắn là một trong những kiểu bắn mà các đồng chí cảnh sát giao thông vẫn thường sử dụng với loại máy LaserCam III đời mới. Máy không cần phải gắn cố định mà có thể bắn di động bằng cách lắp trên xe tuần tra. Máy có trang bị GPS để xác định tốc độ di chuyển của súng, nên có thể bắn cả xe xuôi chiều và ngược chiều. Ngoài ra máy còn có thể ghi lại cả tọa độ bắn để làm bằng chứng. Máy có độ nhạy sáng cao nên có thể bắn cả buổi tối mà hình ảnh vẫn rất rõ nét. Với kiểu bắn này thì khó đỡ vì không thể biết các bác cảnh sát giao thông đến từ hướng nào.

4. Mức xử phạt đối với trường hợp chạy quá tốc độ

Theo quy định trên, nếu người điều khiển mô tô, xe máy và các xe tương tự vượt quá tốc độ quy định nhưng tốc độ vượt quá dưới 5km/h thì không bị xử phạt hành chính. Hành vi này tuy vi phạm nhưng chưa đến mức bị xử phạt hành chính.

5. Lỗi chạy quá tốc độ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 quy định

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có vượt quá mức quy định, có sử dụng chất ma túy hoặc chất kích thích mạnh khác;

c) Bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Làm chết 03 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

c) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

4. Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b và c khoản 3 Điều này nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Như vậy, khi vi phạm về lỗi chạy quá tốc độ quy định ngoài việc xử phạt vi phạm hành chính thì còn có thể truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xử Phạt Vi Phạm Hành Chính Về Hành Vi Vi Phạm Chế Độ Một Vợ Một Chồng ?

Hiện nay, việc các bên có hành vi quan hệ ngoài hôn nhân là điều có thể bắt gặp khá phổ biến và pháp luật Việt Nam căn cứ vào từng hành vi phạm cụ thể có quy định mức phạt hành chính, xử lý hình sự về hành vi này: Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Mức xử phạt vi phạm hành chính về việc vi phạm chế độ hôn nhân ?

Thưa Luật Minh Khuê, xin hỏi: Ở xã hiện nay trên địa bàn xã có một trường hợp đã đăng ký kết hôn năm 2002, có 2 con gái đều đang học cấp hai. một thời gian sau đó người vợ bỏ đi không rõ hiện giờ ở đâu. người chồng đi lấy một khác (là người vợ thứ hai) yêu cầu xã tôi làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Qua xác minh thì ông chồng này vẫn tồn tại hôn nhân với người vợ trước chưa ly hôn. với thẩm quyền của cấp xã, chủ tịch xã tôi sẽ xử lý như thế nào và các mẫu văn bản xử lý nào là chuẩn nhất ?

xin trân trọng cảm ơn luật sư

– Chế độ hôn nhân gia đình tại Việt Nam được quy định cụ thể trong Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 trong đó quy định pháp luật bảo hộ quan hệ hôn nhân hợp pháp (có đăng ký kết hôn hoặc hôn nhân thực tế), nghiêm cấm các hành vi chung sống như vợ chồng giữa người đã kết hôn (chưa ly hôn) mà chung sống với người khác.

– Hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng nếu chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

– Về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã được quy định tại Điều 66 như sau:

“Điều 66. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

Như vậy, nếu phát hiện hành vi vi phạm trên thì Chủ tịch UBND xã có quyền xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng nêu trên.

2. Xử lý hành chính đối với người chung sống như vợ chồn ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Chồng tôi sống với một phụ nữ khác một thời gian dài, tôi làm đơn đề nghị truy tố về hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng nhưng công an huyện trả lời phải có điều kiện “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm” mới xử lý được. Việc xử lý đối với người vi phạm chế độ một vợ một chồng được pháp luật quy định thế nào?

(Ngô Thị Thanh, Lạng Sơn).

Vi phạm chế độ một vợ một chồng là việc một người đã có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc người chưa có vợ có chồng mà lại cố tình chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đã có vợ có chồng.

Việc chung sống này có thể công khai hoặc không công khai, nhưng phải thể hiện ở các dấu hiệu như: Thời gian chung sống với nhau tương đối dài; có tài sản chung; đã có con chung với nhau; được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng…

Theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 100/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình, người vi phạm chế độ một vợ một chồng có thể bị xử lý vi phạm hành chính với hình thức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu họ có một trong các hành vi như: Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng hoặc chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng;

Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung buộc chấm dứt quan hệ hôn nhân trái pháp luật.

Như vậy, chỉ trong trường hợp hành vi vi phạm chế độ một vợ một chồng chưa gây hậu quả nghiêm trọng thì mới xử lý vi phạm hành chính; nếu hành vi đó gây hậu quả nghiêm trọng như làm cho gia đình của một hoặc cả hai bên tan vỡ dẫn đến ly hôn, vợ hoặc chồng, con vì thế mà tự sát, v.v… thì người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự ngay về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng quy định tại Điều 147 BLHS mà không đòi hỏi phải có điều kiện là “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm”.

3. Vi phạm chế độ một vợ một chồng khi chưa ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi một trường hợp chưa ly hôn với vợ (vợ bỏ đi đã mấy năm), chưa ly hôn và cũng chưa tuyên bố người vợ kia mất tích. Mà anh này đã cưới và chung sống với người phụ nữ khác, không đăng ký kết hôn và không khai sinh được chop con, nếu xử lý anh này vi phạm luật hôn nhân và gia đình phải dựa vào văn bản và thủ tục pháp lý nào để giải quyết, cấp xã nơi anh này cư trú có ra quyết định xử lý vi phạm hành chính được không ạ ?

– Căn cứ theo điểm c khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

“Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đìnhc) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;”

Theo thông tin anh cung cấp, người đàn ông kia chưa thực hiện thủ tục ly hôn với vợ mình mà đã chung sống như vợ chồng và có con với người phụ nữ khác là đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật.

– Căn cứ theo khoản 1 điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định:

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác; c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ; d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.”

Về hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng sẽ bị xử phạt hành chính từ 1.000.000đ đến 3.000.000đ

– Chủ tịch UBND xã hoàn toàn có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm này theo điểm a khoản 1 điều 72 Nghị định 110/2013/NĐ-CP.

4. Hình phạt đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng ra sao ?

Chào luật sư công ty luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được tư vấn. Hình phạt đối với tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng quy định ra sao ạ ?

Chân thành cảm ơn luật sư.

Tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã:

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

Ngoài ra, nếu hành vi này đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn tái phạm hoặc hành vi này dẫn đến một hậu quả nghiêm trọng thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo điều 182 Bộ luật hình sự số Bộ luật hình sự năm 2015 , sửa đổi, bổ sung năm 2017 ) . Hậu quả nghiêm trọng do hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng gây ra là những thiệt hại như: người vợ hoặc người chồng hợp pháp phải bỏ việc, phải tốn kém tiền của để lo giải quyết hàn gắn quan hệ vợ chồng hoặc do quá uất ức với hành vi vi phạm của người chồng hoặc người vợ mà sinh ra bệnh tật, tự sát, con cái bỏ học đi lang thang; hoặc do hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng mà dẫn đến hành vi phạm tội khác như giết người, cố ý gây thương tích, gây rối trật tự công cộng, hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

Thực tiễn xét xử cho thấy hậu quả của hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng thường là những thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm có thể là của chính người phạm tội nhưng cũng không ít trường hợp gây ra cho người thân của người phạm tội như: vợ hoặc chồng hợp pháp của người phạm tội, những cuộc đánh ghen thường xảy ra khi có hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng. Hậu quả nghiêm trọng có thể là dấu hiệu cấu thành tội phạm độc lập, nhưng có thể chưa cấu thành tội phạm này.

Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật hình sự về vi phạm chế độ hôn nhân trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân – Công ty luật MInh Khuê

5. Mức phí tư vấn Công ty Luật Minh Khuê là bao nhiêu ạ? ​

Biểu phí dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: Để tiết kiệm thời gian, công sức, chi phí đi lại cho khách hàng và của luật sư mức phí tư vấn luật sẽ được tính trên cước gọi điện thoại của Quý khách hàng.Mức phí tư vấn đối với mạng Viettel và các mạng cố định khác là : 4.500 VNĐ/ Phút, Mức phí tư vấn ối với mạng Vinaphone, mobiphone là: 7.200 VNĐ/Phút. Để đảm bảo cuộc gọi không bị gián đoạn quý khách có thể sử dụng điện thoại cố định hoặc kiểm tra tài khoản trước khi trao đổi trực tiếp với luật sư. Mức phí trên do Tập đoàn FPT thu và chi trả lại cho đơn vị tư vấn luật 29% tổng doanh thu từ các cuộc gọi.

Mức phí tư vấn pháp luật trực tiếp tại văn phòng:

Đối với những vấn để pháp lý mang tính chất phức tạp không thể giải đáp qua điện thoại, Quý khách hàng có thể đặt lịch để trao đổi trực tiếp với luật sư tại địa chỉ trụ sở của văn phòng ( Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội. ) với mức phí được xác định cụ thể như sau:

+ Đối với khách hàng trong nước: Mức phí luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp tại công ty là: 300.000 VNĐ/01 giờ. Mức phí luật sư tư vấn ngoài giờ hành chính và vào thứ 7 và Chủ nhật là 500.000 VNĐ/01 giờ tư vấn.

+ Đối với khách hàng nước ngoài: Mức phí luật sưtư vấn pháp luật trực tiếp tại công ty là 700.000 VNĐ/01 giờ. Luật sư sẽ tư vấn và giải đáp mọi vấn đề Quý khách hàng quan tâm trực tiếp bằng ngôn ngữ tiếng Anh (các ngôn ngữ khác – Quý khách vui lòng thông qua phiên dịch của khách hàng). Mức giá trên áp dụng trong giờ hành chính (sáng từ 7h30 đến 11h30/ Chiều tư 13h30 đến 17h 30 phút). Chúng tôi hỗ trợ khách hàng ngoài giờ hành chính từ 19h-21h tất cả các ngày trong tuần kể cả thứ 7 và Chủ nhật.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Luật Vi Phạm Tốc Độ trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!