Đề Xuất 5/2022 # Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008, Luật Số 13/2008/qh12 Mới Nhất 2022 # Top Like

Xem 5,445

Cập nhật nội dung chi tiết về Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008, Luật Số 13/2008/qh12 2022 mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 5,445 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Và Hướng Dẫn Về Đấu Giá Quyền Sử Dụng Đất
  • Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng: Những Quy Định Đáng Chú Ý Nhất
  • Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008
  • Luật Sửa Đổi, Bổ Sung Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2013
  • Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008 13/2008/qh12
  • chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Xem có chú thích thay đổi nội dung

    LUẬT

    THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

    CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3, SỐ 13/2008/QH12

    NGÀY 03 THÁNG 06 NĂM 2008

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

    Quốc hội ban hành Luật thuế giá trị gia tăng.

    Chương I

    NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.

    Điều 2. Thuế giá trị gia tăng

    Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

    Điều 3. Đối tượng chịu thuế

    Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

    Điều 4. Người nộp thuế

    Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

    Điều 5. Đối tượng không chịu thuế

    1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

    2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.

    3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.

    4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt.

    5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

    6. Chuyển quyền sử dụng đất.

    7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm.

    8. Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch vụ tài chính phái sinh, bao gồm hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, quyền chọn mua, bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật.

    9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.

    10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.

    11. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.

    12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

    13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.

    14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

    15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền.

    16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

    17. Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và để cho thuê.

    18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

    19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.

    Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

    20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.

    21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.

    22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.

    23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ.

    24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.

    25. Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp trong nước.

    Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.

    Chương II

    CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

    Điều 6. Căn cứ tính thuế

    Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.

    1. Giá tính thuế được quy định như sau:

    a) Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

    b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

    c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

    d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;

    Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;

    Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài;

    đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

    e) Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

    g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;

    h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;

    i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;

    k) Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:

    Giá chưa có thuế giá trị gia tăng

    =

    Giá thanh toán

    1 + thuế suất của hàng hoá, dịch vụ (%)

    2. Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

    3. Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.

    1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.

    2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ sau đây:

    a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

    b) Phân bón; quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

    c) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

    d) Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

    đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

    e) Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

    g) Thực phẩm tươi sống; lâm sản chưa qua chế biến, trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật này;

    h) Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

    i) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

    k) Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu;

    l) Thiết bị, dụng cụ y tế; bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; sản phẩm hóa dược, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

    m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;

    n) Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim;

    o) Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 của Luật này;

    p) Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

    3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

    Điều 9. Phương pháp tính thuế

    Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

    Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế

    Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

    Chương III

    KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ

    Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

    c) Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này phải có hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.

    Việc thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu dưới hình thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.

    Điều 13. Các trường hợp hoàn thuế

    Điều 14. Hóa đơn, chứng từ

    1. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:

    a) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng; hoá đơn phải được ghi đầy đủ, đúng nội dung quy định, bao gồm cả khoản phụ thu, phí thu thêm (nếu có). Trường hợp bán hàng hoá, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

    b) Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng sử dụng hoá đơn bán hàng.

    2. Đối với các loại tem, vé là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

    Chương IV

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 15. Hiệu lực thi hành

    1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.

    2. Luật này thay thế các luật sau đây:

    a) Luật thuế giá trị gia tăng năm 1997;

    b) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11;

    3. Bãi bỏ Điều 2 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng số 57/2005/QH11.

    Điều 16. Hướng dẫn thi hành

    Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều 5, 7, 8, 12, 13 và các nội dung cần thiết khác của Luật này theo yêu cầu quản lý.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI Nguyễn Phú Trọng Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 03 tháng 6 năm 2008.

    Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 của Quốc hội

    Cơ quan ban hành:

    Quốc hội

    Số công báo:

    Đã biết

    Số hiệu:

    13/2008/QH12

    Ngày đăng công báo:

    Đã biết

    Loại văn bản:

    Luật

    Người ký:

    Nguyễn Phú Trọng

    Ngày ban hành:

    03/06/2008

    Ngày hết hiệu lực:

    Đang cập nhật

    Áp dụng:

    Đã biết

    Tình trạng hiệu lực:

    Đã biết

    Lĩnh vực:

    Thuế-Phí-Lệ phí , Chính sách

    chúng tôi độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

    Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10;

    The National Assembly promulgates the Law on Value-Added Tax.

    This Law provides for objects subject and not subject to value-added tax, taxpayers, tax bases, tax calculation methods, and tax credit and refund.

    Value-added tax is a tax imposed on the added value of goods or services arising in the process from production, circulation to consumption.

    Goods and services used for production, trading or consumption in Vietnam are subject to value-added tax, except those specified in Article 5 of this Law.

    Taxpayers include organizations and inpiduals producing or trading in goods or services subject to value-added tax (below referred to as business establishments) and organizations and inpiduals importing goods subject to value-added tax (below referred to as importers).

    1. Cultivation and husbandry products, and reared and fished aquatic products which have not yet been processed into other products or have been just pliminarily processed and sold by producing and fishing organizations and inpiduals, and products at the stage of importation.

    2. Products which are animal breeds and plant varieties, including breeding eggs, breeding animals, seedlings, seeds, sperms, embryos and genetic materials.

    3. Irrigation and drainage; soil ploughing and harrowing; dredging of intra-field canals and ditches for agricultural production; services of harvesting farm produce.

    4. Salt products made of seawater, natural rock salt, refined salt and iodized salt.

    5. State-owned residential houses sold by the State to current tenants.

    6. Transfer of land use rights;

    7. Life insurance, student insurance, insurance on domestic animals, insurance on plants and reinsurance.

    8. Credit provision services; securities trading; capital transfer; derivative financial services, including interest-rate swap contracts, forward contracts, futures contracts, call or put options, foreign currency sales, and other derivative financial services as pscribed by law.

    9. Healthcare and animal health services, including medical examination and treatment and pventive services for humans and domestic animals.

    10. Public post and telecommunications and universal Internet services under the Governments programs.

    11. Public services on sanitation and water drainage in streets and residential areas; maintenance of zoos, flower gardens, parks, street greeneries and public lighting; funeral services;

    12. Renovation, repair and construction of cultural, artistic, public service and infrastructure works and residential houses for social policy beneficiaries, which are funded with peoples contributions or humanitarian aid.

    13. Teaching and vocational training as provided for by law.

    14. State budget-funded radio and television broadcasting.

    15. Publication, import and distribution of newspapers, journals, specialized bulletins, political books, textbooks, teaching materials, law books, scientific-technical books, books printed in ethnic minority languages as well as propaganda postcards, pictures and posters, including those in the form of audio or visual tapes or discs or electronic data; money printing.

    16. Mass transit by bus and tramcar.

    17. Machinery, equipment and supplies which cannot be manufactured at home and need to be imported for direct use in scientific research and technological development activities; machinery, equipment, spare parts, special-purpose means of transport and supplies which cannot be manufactured at home and need to be imported for prospecting, exploring and developing oil and gas fields; aircraft, drilling platforms and ships which cannot be manufactured at home and need to be imported for the formation of enterprises fixed assets or which are hired from foreign parties for production and business activities or for lease.

    18. Special-purpose weapons and military equipment for security and defense purposes.

    19. Goods imported as humanitarian aid or non-refundable aid; gifts for state agencies, political organizations, socio-political organizations, socio-political-professional organizations, social organizations, socio-professional organizations or peoples armed forces units; donations or gifts for Vietnam-based inpiduals within the Government-pscribed quotas; belongings of foreign organizations and inpiduals within diplomatic immunity quotas; and personal effects within duty-free luggage quotas.

    Goods and services sold to foreign organizations or inpiduals or international organizations for use as humanitarian aid, and non-refundable aid to Vietnam.

    20. Goods transferred out of border gate or transited via the Vietnamese territory; goods temporarily imported for re-export; goods temporarily exported for re-import; raw materials imported for the production or processing of goods for export under contracts signed with foreign parties; goods and services traded between foreign countries and non-tariff areas and between non-tariff areas.

    21. Technology transfer under the Law on Technology Transfer; transfer of intellectual property rights under the Law on Intellectual Property; computer software.

    22. Gold imported in the form of bars or ingots which have not yet been processed into fine-art articles, jewelries or other products.

    23. Exported products which are unprocessed mined resources or minerals as pscribed by the Government.

    24. Artificial products used for the substitution of diseased peoples organs; crutches, wheelchairs and other tools used exclusively for the disabled.

    25. Goods and services of business inpiduals who have a monthly income lower than the common minimum salary level applicable to domestic organizations and enterprises.

    Establishments trading in non-taxable goods or services specified in this Article are not entitled to input value-added tax credit or refund, except the cases subject to the tax rate of 0% specified in Clause 1, Article 8 of this Law.

    * Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên chúng tôi bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Giá Hiện Nay
  • Không Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Đời Sống Giảng Viên, Tự Chủ Có Ý Nghĩa Gì?
  • Tập Huấn Giáo Dục Kỷ Luật 2 Gdkl2 Ppt
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 6
  • Ngày Pháp Luật Việt Nam Có Ý Nghĩa Gì?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008, Luật Số 13/2008/qh12 2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100