Đề Xuất 12/2022 # Luật Quảng Cáo Trên Báo Chí Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất / 2023 # Top 20 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Luật Quảng Cáo Trên Báo Chí Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất / 2023 # Top 20 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Luật Quảng Cáo Trên Báo Chí Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Các loại hình báo chí

+ Báo in: Là các loại ấn phẩm như báo giấy, tạp chí, được in đen – trắng hoặc in màu tùy vào từng đầu báo cụ thể. Đây là loại hình báo chí ra đời sớm nhất.

+ Báo nói, báo hình: Được phát sóng trên radio (theo dạng audio gồm các lời thoại, lời bình, âm thanh, tiếng động) và TV (bao gồm cả hình ảnh và âm thanh).

+ Báo mạng điện tử: Các trang báo mạng điện tử được xây dựng theo định dạng website cung cấp tin tức, có lợi thế về việc cập nhật và xuất bản thông tin liên tục, nhanh chóng, dễ tương tác với người đọc và phù hợp với xu thế tiếp nhận thông tin hiện đại.

a) Tên tờ báo;

b) Tên, địa chỉ của cơ quan báo chí;

a) Chương trình thời sự;

b) Chương trình phát thanh, truyền hình trực tiếp về các sự kiện chính trị đặc biệt, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc.

b) Ý kiến của cơ quan chủ quản;

c) Bản sao có chứng thực giấy phép hoạt động báo chí.

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép;

b) Bản sao có chứng thực giấy phép đang có hiệu lực.

8. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép được thực hiện như sau:

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí xem xét, cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung cho cơ quan báo chí; trường hợp không cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này.

Để được tư vấn chi tiết và cụ thể hơn mời quý khách liên hệ trực tiếp:

VP Hà Nội:

Địa chỉ: Tầng 3, số 6 Nguyễn Công Trứ, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tel: (0243) 237 3692

Hotline: 0982 513 898

VP Hồ Chí Minh:

Địa chỉ: 459 Sư Vạn Hạnh, P.12, Q.10, TPHCM

Tel: (08) 88 589 489

Hotline: 0934 519 516

Email: contact@ssm.vn

Luật Golf Trên Green Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất Bạn Cần Nắm Rõ Khi Chơi / 2023

Quy tắc chung về luật Golf trên Green

Trừ các trường hợp sau đây, người chơi không được phép chạm vào đường đẩy bóng:

– Tất cả các vật xê dịch có thể loại bỏ tất cả nhưng bất cứ thứ gì có trên sân đều không được phép ấn xuống.

– Có thể đặt gạch trước mặt bóng trước khi bóng đang vào song cũng không được ấn xuống bất cứ thứ gì khác.

Sữa chửa các hư hỏng, dấu bóng hay lấp chỗ golf cũ

Nếu tác động của bóng gây nên những hư hại, người chơi có thể sửa chữa các hư hỏng hoặc lấp lỗ golf cũ và dấu bóng. Nếu trong quá trình sửa chữa, bóng hoặc dấu bóng bị dịch chuyển thì bóng hoặc dấu bóng cần được đặt đúng về vị trí ban đầu.

Trong trường hợp bóng bị dịch chuyển từ các hành động sửa chữa vật lấp lỗ golf cũ, các hư hỏng hay dấu bóng do các tác động của bóng thì người chơi sẽ không bị phạt. Trường hợp khác luật Golf trên Green, người chơi sẽ bị phạt một gậy.

Trường hợp golfer có khả năng hỗ trợ các lượt đánh bóng sau thì họ sẽ không được sửa chữa bất cứ hư hỏng nào.

Người chơi không được cạo bề mặt hoặc lăn quả bóng để kiểm tra bề mặt của Green. Sẽ có một số trường hợp được thử bề mặt ngoại lệ song việc này cần được sự đồng ý từ người phụ trách trận đấu.

Người chơi không được phép chạm chân vào đường đẩy bóng, không đứng dạng chân hoặc đường đẩy bóng kéo dài về phía sau trái bóng trước khi thực hiện cú đánh trên Green.

Nếu một trái bóng đang di chuyển sau cú đánh ở khu lỗ gofl thì Golfer không được phép thực hiện cú đánh của mình. Người chơi sẽ không bị phạt trong trường hợp đó là lượt đánh của mình.

Người chơi không thực hiện đánh bóng bằng cách cạo, đẩy, cupping hay các phương tiện khác. Thay vào đó họ cần thực hiện cú đánh do chính sức của mình và không được hỗ trợ. Bên cạnh đó tuyệt đối không sử dụng bất cứ các thiết bị nhân tạo hay bất thường khác để “ăn gian”.

Nắm bắt được nhu cầu của người dùng, BaotinbongVn ra đời mang đến kqbd nha chính xác nhất. Website cung cấp link xem bóng đá chất lượng nhất hiện nay. Tại đây có đầy đủ link của tất cả các trận đấu của tất cả các giải đấu bóng đá lớn nhỏ trên toàn thế giới.

Bóng golf đúng tiêu chuẩn

Theo luật 5-3, các loại bóng bị chia, cắt, nứt hoặc có bất cứ biến dạng nào cũng sẽ không được sử dụng khi chơi. Nhà tổ chức cần thay thế loại bóng khác. Trong quá trình thực hiện cú đánh nếu bóng bị vỡ thì có thể thay thế và không phải chịu phạt. Ngay tại bị trí cú đánh bị hủy trước đó sẽ thực hiện pha bóng mới.

Caddie sẽ là người trợ giúp người chơi trong suốt thời gian. Theo luật Golf trên Green, việc đánh dấu đúng điểm của từng đối thủ trong nhóm trên phiếu ghi điểm do người chơi chịu trách nhiệm. Đồng thời các điểm số đã được ghi do chính họ tự chịu trách nhiệm.

Người chơi không được tự ý dừng chơi trong suốt cuộc đua trừ trường hợp đặc biệt. Tiếp tục xác định quy tắc và các thủ tục đình chỉ hoặc chơi tiếp.

– Trong khi chơi 1 lỗ nếu trong trường hợp không thể xác định được lỗ chơi tiếp theo cho người có bóng xa nhất. Thì được phép sử dụng đến hệ thống công bằng như thỏa thuận hoặc tung đồng xu.

– Trong khi stoke cần xác đinh thứ tự chơi và cũng tương tự quy tắc cơ bản như chơi trận đấu.

Khi thực hiện một cú phát bóng, các cầu thủ có thể không cần đến quyền xem bóng. Người chơi có thể di chuyển hay uốn cong các lớp cỏ dài để tìm kiếm bóng.

– Người chơi có thể tìm kiếm trong cát nếu quả bóng bị cho là bị chôn vùi dưới át để xác định vị trí. Tuy nhiên các bị loại bỏ trước đó cần được thay thế lại.

– Nếu tìm kiếm bóng ở vị trí các vật cản, người chơi có thể xác định bóng dựa vào những trở ngại lỏng lẻo và cần thay thế lại.

– Có thể sử dụng gậy thăm dò nếu tìm kiếm bóng ở khu vực có nước, bùn lầy. Người chơi sẽ không bị phạt khi quả bóng di chuyển được thay thế và được chọn làm giảm bóng từ vật cản.

– Bất cứ các câu lạc bộ hay bàn tay của người chơi đều không được đụng chạm vào trừ một số trường hợp do trở ngại rắc rối hay các trường hợp đặc biệt khác.

– Để làm sạch bóng có thể nhấc bóng từ Green song cần đánh dấu vị trí. Nếu có quả bóng khác đang di chuyển thì sẽ không được nhấc lên.

– Các vết thương do va chạm của quả bóng hoặc bóng lỗ hổng từ lỗ cũ thì người chơi có thể sửa chữa.

– Không được chạm chân hoặc đứng trên đường dây trừ trường hợp ngoại lệ khi thực hiện cú đánh nhẹ vào lỗ golf.

– Khi một quả bóng khác đang chuyển động, người chơi không được thực hiện cú đánh nhẹ vào lỗ golf. Nếu cú đánh đó được thực hiện lần lượt sẽ không bị phạt.

Hé Lộ Bản Mô Tả Công Việc Luật Sư Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất / 2023

Nghe đến luật sư đã nhiều, nhưng để giải thích một cách chính xác thì bạn sẽ hiểu luật sư là gì?

Luật sư sẽ là người cung cấp các dịch vụ như tư vấn pháp luật, soạn thảo các văn bản luật, bảo vệ quyền lợi của thân chủ mình trước tòa án trong các vụ kiện tụng, thực hiện tổ chức đàm phán và thương lượng các vấn đề pháp lý,… Nhìn chung là tất cả các vấn đề, dịch vụ pháp lý khác luật sư đều có thể đảm nhận và thực hiện.

Vì trọng trách và chức năng của mình nên để có thể hành nghề với vai trò luật sư thì họ cần phải thỏa mãn những yêu cầu nhất định để có thể được hành nghề. Một vài điều kiện như phải trải qua một thời gian tập sự nhất định, trải qua kỳ thi sát hạch và tham gia một phái đoàn luật sư nhất định. Bên cạnh đó là các yếu tố khác theo quy định của từng quốc gia khác nhau.

2. Mô tả công việc luật sư chi tiết nhất

2.1. Thực hiện việc chuẩn bị và soạn thảo các văn bản pháp lý

Với các luật sư làm việc trong các công ty luật nhất định thì sẽ có nhiệm vụ chuẩn bị, nghiên cứu các văn bản pháp lý được phân công và trực tiếp soạn thảo các văn bản hồ sơ pháp lý đó.

Trước khi soạn thảo các văn bản này thì luật sư cần tìm hiểu, nghiên cứu kỹ về văn bản đó để đảm bảo được sự đúng đắn và chính xác và không xảy ra sai sót về sau.

2.2. Thực hiện việc tư vấn, giải quyết các tranh chấp

Đây có lẽ được coi là công việc chính của luật sư hiện nay và cũng là công việc mà ai cũng biết của nghề nghiệp này.

Luật sư sẽ có nhiệm vụ là tham gia tư vấn các vấn đề pháp lý cho khách hàng của mình. Chịu trách nhiệm phân tích và giải thích những cái lợi, cái hại trong vấn đề mà khách hàng gặp phải để giúp họ nắm rõ được tình hình hiện tại. Thêm vào đó, luật sư sẽ đưa ra các gợi ý, giải pháp tư vấn cho khách hàng để đem lại được những quyền lợi tốt nhất cho họ. Quá trình tư vấn cần được giải thích rõ ràng, tránh mơ hồ và đảm bảo được khách hàng đang hiểu rõ được hoàn cảnh của mình. Các giải pháp đưa ra cũng cần có tính thực tế và có khả năng khắc phục được vấn đề.

Việc giải quyết, xử lý các tranh chấp, kiện tụng cũng là công việc của các luật sư. Họ sẽ được khách hàng mời làm người biện hộ pháp lý để bảo vệ quyền lợi của mình trước tòa án và luật pháp. Nhiệm vụ của luật sư chính là nắm bắt chính xác nhất tình hình của thân chủ và dựa vào các kiến thức của mình để tìm ra các căn cứ chính xác có thể bảo vệ được quyền lợi của họ.

Miễn là khi khách hàng gặp các vấn đề tranh chấp về mặt pháp lý thì luật sư chính là người đảm nhận việc giải quyết, xử lý các tranh chấp đó.

2.3. Thực hiện việc thu thập chứng cứ, hồ sơ kiện tụng

2.4. Trở thành người đại diện hợp pháp của khách hàng

Luật sư sẽ được ủy quyền tất cả để có thể đảm bảo được quyền lợi của khách hàng tại tòa án. Khi trở thành người đại diện, họ sẽ là người phát ngôn, nói lên tiếng lòng của khách hàng và thể hiện quan điểm cũng như những điều mà tòa án chưa biết.

2.5. Trực tiếp làm việc với các cơ quan pháp luật

Lúc này, luật sư chính là người đại diện và thay mặt khách hàng tiến hành giải quyết vấn đề nhằm đảm bảo được tối ưu nhất quyền lợi cho khách hàng.

2.6. Luôn nghiên cứu và cập nhật quy định pháp luật chuyên ngành

Luật pháp thường cố định, tuy nhiên nếu như xã hội phát triển và có những thay đổi nhất định thì luật pháp cũng phải có sự thay đổi để phù hợp với sự phát triển đó. Vì vậy, yêu cầu đặt ra với các luật sư chính là cần cập nhật các quy định luật mới khi có sự thay đổi được ban hành.

Việc nghiên cứu và cập nhật các quy định pháp luật giúp cho việc thực hiện công việc, vai trò của luật sư được tốt hơn. Đảm bảo được những lợi ích của khách hàng và danh tiếng của bản thân. Hơn hết, nghiên cứu và cập nhật giúp luật sư nắm bắt được rõ hơn về tình hình pháp luật và có thể có được những giải pháp mới với các trường hợp cụ thể.

2.7. Chịu trách nhiệm thực hiện các công việc khác

Bên cạnh những công việc thường ngày trên thì các luật sư sẽ đảm nhận thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cấp trên. Các công việc đó có thể như tham gia các buổi hội thảo, tọa đàm, đi công tác, gặp gỡ khách hàng, đối tác,…

3. Yêu cầu công việc luật sư ra sao?

Để có thể trở thành một luật sư tài giỏi và “ngầu” như trong các bộ phim thì đòi hỏi cả một quá trình rèn luyện, học tập của ứng viên trong lĩnh vực pháp luật. Với vị trí luật sư, ứng viên se phả thỏa mãn và đáp ứng một số yêu cầu nhất định.

Về bằng cấp và giấy tờ thì để làm luật sư ứng viên phải tốt nghiệp cử nhân đại học trở lên chuyên ngành Luật và có giấy chứng chỉ hành nghề luật sư. Đây là điều bắt buộc đối với các luật sư. nếu không có kiến thức và được đào tạo bài bản thì sẽ không thể thỏa mãn được các tố chất và kỹ năng trong công việc, hay quan trọng hơn chính là khả năng đảm nhận vai trò của vị trí này.

Bên cạnh đó, là công việc trong ngành luật nên các ứng viên phải có giấy chứng nhận hành nghề thì mới có thể trở thành một luật sư và lúc ấy họ mới có tiếng nói trong các vụ kiện tụng, tranh chấp.

Về kinh nghiệm, yêu cầu luật sư phải có kinh nghiệm ở vị trí làm việc tương đương. Tức là ứng viên cần phải có những trải nghiệm và làm việc với khách hàng với vai trò là luật sư. Bởi luật sư sẽ phải tiếp xúc và gặp gỡ rất nhiều khách hàng với từng trường hợp cụ thể khác nhau, vì thế có kinh nghiệm làm việc sẽ giúp cho quá trình gặp gỡ, giải quyết vấn đề được thuận tiện hơn và hiệu quả hơn.

Về kỹ năng, luật sư cần có kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề tốt. Kỹ năng này sẽ giúp cho các ứng viên có thể vận dụng tốt trong quá trình làm việc khi gặp các vụ tranh chấp, kiện tụng khó. Trở thành một luật sư tài giỏi thì việc vận dụng tốt các kỹ năng này là điều thiết yếu.

Ngoài ra, ứng viên cũng cần có tính trung thực, thái độ chuyên nghiệp và có tinh thần trách nhiệm với công việc. Một luật sư nếu không có trách nhiệm thì sẽ rất khó để có thể làm tốt được vai trò, nhiệm vụ của mình. Bởi các tranh chấp hay các vấn đề pháp lý đôi khi sẽ khá phức tạp và có những khó khăn nhất định, nếu không có trách nhiệm và thái độ chuyên nghiệp trong công việc thì các luật sư rất dễ từ bỏ khách hàng của chính mình.

4. Quyền lợi và các đãi ngộ mà luật sư có thể nhận được?

Bên cạnh mức lương hấp dẫn thì các luật sư khi làm việc tại các công ty luật sẽ được hưởng các chính sách đãi ngộ đã được quy định như đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hay thưởng vào các ngày lễ lớn, lương tháng 13,…. Ngoài ra, với các công ty luật sẽ tổ chức các chuyến du lịch trong nước và quốc tế từ 1 – 2 lần trong năm dành cho nhân viên của mình. Đây là cơ hội để họ giải tỏa áp lực và có thể gắn kết toàn bộ mọi người với nhau.

5. Ứng tuyển vị trí luật sư như thế nào?

Công việc luật sư đã quá quen thuộc và gần gũi với các ứng viên. Do vậy, việc nắm bắt thông tin tuyển dụng cũng khá phổ biến. Tuy nhiên, tình hình hiện nay thì việc thông tin có quá nhiều cũng là một bất lợi với các ứng viên.

Thấu hiểu được điều này, chúng tôi đã ra đời và mong muốn cung cấp được những thông tin về việc làm, ngành nghề, thông tin tuyển dụng chi tiết nhất dành cho ứng viên. Các ứng viên có thể dễ dàng tạo lập tài khoản dành cho ứng viên của mình để đăng nhập vào website tìm kiếm các công việc mình mong muốn, trong trường hợp này chính là luật sư.

Chỉ vài thao tác cơ bản gõ tên công việc và địa điểm làm việc, sau đó nhấn tìm kiếm là hàng loạt cơ hội việc làm đang hiện ra trước mắt bạn. Với việc cập nhật thường xuyên thì chúng tôi hứa hẹn sẽ mang đến những cơ hội mới nhất, hấp dẫn nhất dành cho ứng viên.

Thêm vào đó, chúng tôi còn cung cấp một kho chứa hàng ngàn mẫu CV hấp dẫn và chuyên nghiệp. Với tính năng này, chúng tôi đã giúp cho ứng viên tạo lập được CV và ứng tuyển online cũng dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều.

Không chỉ với ứng viên mà các nhà tuyển dụng cũng có thể sử dụng chúng tôi một cách thuận tiện nhất. Việc đăng ký tài khoản dành cho nhà tuyển dụng, các công ty, doanh nghiệp có thể đăng tải các thông tin lên trên website và tìm kiếm ứng viên phù hợp cho công ty, doanh nghiệp mình.

Nhìn chung, luật sư là một công việc có nhiều tiềm năng và cơ hội phát triển. Đây cũng chính là một công việc đem lại mức thu nhập hấp dẫn và thu hút được ứng viên. Mong rằng, bài viết này đã mô tả công việc luật sư chi tiết gửi tới bạn đọc cũng như giúp bạn hiểu rõ hơn về vị trí luật sư. Thông qua đó, các bạn sẽ có những thông tin bổ ích để định hướng được công việc trong tương lai của mình. Và chúng tôi có thể là một cầu nối cho bạn để nắm bắt được cơ hội việc làm cho mình.

Luật Xây Dựng Số 50/2014/Qh13 Bản Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất / 2023

Luật xây dựng số 50/2014/qh13 ngày 18/6/2014 bản đầy đủ, chi tiết nhất, dễ dàng tải về với file Word hay file PDF.

Luật 50/2014/qh13 được ban hành ngày 18/6/2014. Bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 do Quốc hội ban hành và được Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng ký.

Luật xây dựng năm 2014 có nhiều thay đổi so với luật xây dựng năm 2003. Cụ thể trong luật xây dựng số 50/2014/qh13 quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Luật áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Bao gồm 10 chương với 158 điều. Cụ thể bao gồm :

Chương I. Những quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 5. Loại và cấp công trình xây dựng

Điều 6. Áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 7. Chủ đầu tư

Điều 8. Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng

Điều 9. Bảo hiểm trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 10. Chính sách khuyến khích trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 11. Hợp tác quốc tế trong hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II. Quy hoạch Xây dựng

Điều 13. Quy hoạch xây dựng và căn cứ lập quy hoạch xây dựng

Điều 14. Yêu cầu và nguyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dựng

Điều 15. Rà soát quy hoạch xây dựng

Điều 16. Trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

Điều 17. Hình thức, thời gian lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng

Điều 18. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy hoạch xây dựng

Điều 19. Kinh phí cho công tác lập quy hoạch xây dựng

Điều 20. Trình tự lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng

Điều 21. Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 22. Quy hoạch xây dựng vùng và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng vùng

Điều 23. Nhiệm vụ và nội dung đồ án quy hoạch xây dựng vùng

Điều 24. Đối tượng và trách nhiệm lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 25. Các cấp độ quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 26. Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 27. Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng đặc thù

Điều 28. Quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù

Mục 4. Quy hoạch Xây dựng nông thôn

Điều 29. Đối tượng, cấp độ và trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn

Điều 30. Quy hoạch chung xây dựng xã

Điều 31. Quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn

Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng được hướng dẫn bởi Mục 5 Chương II Nghị định 44/2015/NĐ-CP

Điều 32. Thẩm quyền thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 33. Hội đồng thẩm định và nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 34. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

Điều 35. Điều kiện điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Điều 36. Nguyên tắc điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Điều 37. Các loại điều chỉnh quy hoạch xây dựng

Điều 38. Trình tự điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng

Điều 39. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng

Điều 40. Công bố công khai quy hoạch xây dựng

Điều 41. Trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng

Điều 42. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng

Điều 43. Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng

Điều 44. Cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa

Điều 45. Nguyên tắc quản lý xây dựng theo quy hoạch xây dựng

Điều 46. Giới thiệu địa điểm xây dựng

Điều 47. Giấy phép quy hoạch xây dựng

Điều 48. Tổ chức quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng

Chương III. Dự án đầu tư Xây dựng công trình

Điều 49. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Điều 50. Trình tự đầu tư xây dựng

Điều 51. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng

Điều 52. Lập dự án đầu tư xây dựng

Điều 53. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

Điều 54. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Điều 55. Nội dung Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng

Điều 56. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 57. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 58. Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 59. Thời gian thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 60. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng

Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

Điều 62. Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 63. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực

Điều 64. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án

Điều 65. Thuê tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 66. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 67. Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Điều 68. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc lập và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng

Điều 69. Quyền và nghĩa vụ của ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 70. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 71. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định dự án đầu tư xây dựng

Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư xây dựng

Chương IV. Khảo sát Xây dựng và Thiết kế Xây dựng

Mục này được hướng dẫn bởi Chương II Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Điều 73. Loại hình khảo sát xây dựng

Điều 74. Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng

Điều 75. Nội dung chủ yếu của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Điều 76. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong khảo sát xây dựng

Điều 77. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng

Mục này được hướng dẫn bởi Chương III Nghị định 46/2015/NĐ-CP

Điều 78. Quy định chung về thiết kế xây dựng

Điều 79. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng

Điều 80. Nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Điều 81. Thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng

Điều 82. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng

Điều 83. Nội dung thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng

Điều 84. Điều chỉnh thiết kế xây dựng

Điều 85. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

Điều 86. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình

Điều 87. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng

Điều 88. Lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

Chương V. Giấy phép Xây dựng

Cấp Giấy phép xây dựng được hướng dẫn bởi Mục VI và Mục VIII Công văn 3482/BXD-HĐXD năm 2014. Điền kiện cấp và hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng trong các trường hợp đặc biệt được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 40, Khoản 2 đến Khoản 6 Điều 41 Nghị định 59/2015/NĐ-CP.

Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

Điều 90. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng

Điều 91. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị

Điều 92. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị

Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

Điều 94. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

Điều 95. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới

Điều 96. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình

Điều 97. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình

Điều 98. Điều chỉnh giấy phép xây dựng

Điều 99. Gia hạn giấy phép xây dựng

Điều 100. Cấp lại giấy phép xây dựng

Điều 101. Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng

Điều 102. Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng

Điều 103. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

Điều 104. Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

Điều 106. Quyền và nghĩa vụ của người đề nghị cấp giấy phép xây dựng

Chương VI. Xây dựng công trình

Điều 107. Điều kiện khởi công xây dựng công trình

Điều 108. Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Điều 109. Yêu cầu đối với công trường xây dựng

Điều 110. Yêu cầu về sử dụng vật liệu xây dựng

Quản lý thi công xấy dựng công trình được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương III Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 111. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình

Điều 112. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựng công trình

Điều 113. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế trong việc thi công xây dựng

Điều 115. An toàn trong thi công xây dựng công trình

Điều 116. Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình

Điều 117. Di dời công trình xây dựng

Điều 118. Phá dỡ công trình xây dựng

Điều 119. Sự cố công trình xây dựng

Kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương III Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 120. Giám sát thi công xây dựng công trình

Điều 121. Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc giám sát thi công xây dựng công trình

Điều 122. Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình

Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng

Điều 124. Bàn giao công trình xây dựng

Điều 125. Bảo hành công trình xây dựng

Điều 126. Bảo trì công trình xây dựng

Điều 127. Dừng khai thác sử dụng công trình xây dựng

Điều 128. Công trình xây dựng đặc thù

Điều này được hướng dẫn bởi Điều 42 Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 129. Xây dựng công trình bí mật nhà nước

Điều 130. Xây dựng công trình theo lệnh khẩn cấp

Điều 131. Xây dựng công trình tạm

Chương VII. Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng

Điều 132. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 133. Nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 134. Tổng mức đầu tư xây dựng

Điều 135. Dự toán xây dựng

Điều 136. Định mức, giá xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng

Điều 137. Thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng

Điều 138. Quy định chung về hợp đồng xây dựng

Điều 139. Hiệu lực của hợp đồng xây dựng

Điều 140. Các loại hợp đồng xây dựng

Điều 141. Nội dung hợp đồng xây dựng

Điều 142. Hồ sơ hợp đồng xây dựng

Điều 143. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng

Điều 144. Thanh toán hợp đồng xây dựng

Điều 145. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng

Điều 146. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp…

Điều 147. Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng

Chương VIII. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng

Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức được hướng dẫn bởi Mục 2 Chương IV Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Điều 148. Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

Điều 149. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Điều 150. Điều kiện của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng

Điều 151. Điều kiện của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

Điều 152. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý dự án, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

Điều 153. Điều kiện của tổ chức khảo sát xây dựng

Điều 154. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Điều 155. Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng

Điều 156. Điều kiện của tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Điều 157. Điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình

Điều 158. Điều kiện của cá nhân hành nghề độc lập

Điều 159. Quản lý và giám sát năng lực hoạt động xây dựng

Chương IX. Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước

Điều 160. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng

Điều 161. Trách nhiệm của Chính phủ

Điều 162. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Điều 163. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ

Điều 164. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

Điều 165. Thanh tra xây dựng

Chương X. Điều khoản thi hành

Điều 166. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 167. Hiệu lực thi hành

Điều 168. Quy định chi tiết

Shun Deng – đơn vị chuyên thiết kế, gia công & thi công xây dựng công trình công nghiệp dân dụng. Với dàn đội ngũ thiết kế, kiến trúc sư được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm, chuyên môn sâu. Cùng hệ thống công nghệ hiện đại như Máy cắt kim loại Laser Fiber CNC, Máy cắt kim loại Plasma CNC, Máy cắt sắt Oxy-Gas CNC,… Chúng tôi đã làm hài lòng hàng triệu khách hàng trong hơn 10 năm hoạt động của mình.

Đến với Shun Deng, quý khách hàng sẽ được hỗ trợ tận tình với giá thành hợp lý nhất.

Mọi chi tiết về dịch vụ Gia công kết cấu thép, xin vui lòng liên hệ :

Bạn đang đọc nội dung bài viết Luật Quảng Cáo Trên Báo Chí Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!