Đề Xuất 1/2023 # Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Đối Với Doanh Nghiệp # Top 8 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Đối Với Doanh Nghiệp # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Đối Với Doanh Nghiệp mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1- Nội quy, quy định về PCCC tại cơ sở.

– Có bản nội quy, quy định về Phòng cháy và chữa cháy.

– Có quy định về chế độ trách nhiệm của các bộ phận cá nhân trong công tác PCCC.

– Có các quy trình an toàn PCCC trong vận hành, quản lý thiết bị vật tư có nguy cơ cháy nổ .

– Tổ chức quán triệt và phổ biến các quy định về an toàn PCCC tới từng cán bộ công nhân viên có ký cam kết của từng người.

– Các bản nội quy, quy trình được niêm yết công khai ở những nơi thuận tiện để mọi người biết và thực hiện.

– Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy định kỳ hằng quý đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.

– Có sơ đồ phòng cháy chữa cháy và treo ở vị trí dễ nhìn. Có ghi chi tiết vị trí thiết bị chữa cháy, họng cứu hoả, bể nươc… và lối thoát hiểm trên sơ đồ.

– Có tiêu lệnh chữa cháy, nội quy PCCC treo tại vị trí dễ nhìn.

– Bố trí vị trí thiết bị chữa cháy ở vị trí dễ thấy, dễ lấy khi xảy ra sự cố cháy nổ (theo đúng các quy định hiện hành).

– Kho, nhà xưởng phải được trang bị thiết bị PCCC.

– Dụng cụ chữa cháy thô sơ: xẻng, quốc, xô, thang tre… phải luôn được kiểm tra thường xuyên, sử dụng tốt.

– Bể chứa cát phải đủ cát, bể chứa nước làm mát dầu sự cố đối với TBA (trung gian, 110kV) đảm bảo lượng nước có trong bể.

– Kiểm tra khuôn viên công trình, kho, nhà xưởng: đốt rác, xắp xếp vật tư không gọn gàng… có thể gây nguy cơ cháy nổ.

2- Thành lập và kiện toàn bộ máy lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCCC tại cơ sở.

– Có thành lập Ban chuỷ huy PCCC của cơ sở. Có quy định về chức trách, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của ban chỉ huy.

– Duy trì thường xuyên chế độ và quy trình tự kiểm tra PCCC trong cơ sở ( kiểm tra định kỳ và đột xuất) có quy chế chặt chẽ về việc thực hiện quy định PCCC của CBCNVC

– Có quy chế phối hợp công tác PCCC giữa Ban chỉ huy PCCC của cơ sở với cảnh sát PCCC, cảnh sát khu vực.

– Báo cáo kịp thời tình hình PCCC cho cơ quan PCCC.

3-Tổ chức lực lượng PCCC cơ sở: Để chủ động thực hiện và giải quyết các vấn đề về bảo đảm an toàn PCCC tại cơ sở.

– Có quyết định thành lập lực lượng PCCC cơ sở (đội chữa cháy cơ sở).

– Biên chế lực lượng chữa cháy cơ sở như sau:

– Có quy định bằng văn bản về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên trong đội PCCC của cơ sở, trong công tác kiểm tra hướng dẫn an toàn PCCC và tổ chức chữa cháy.

4. Huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy4.1. Đối tượng huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy trong doanh nghiệp gồm:

a) Người có chức danh chỉ huy chữa cháy.

b) Cán bộ, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở;

c) Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với các chất nguy hiểm về cháy, nổ;

d, Các đối tượng khác có yêu cầu được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

4.2. Thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy:

a) Thời gian huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy lần đầu được quy định như sau:

– Từ 32 đến 48 giờ đối với đối tượng quy định tại điểm a, b, c mục 4.1.

b) Thời gian bồi dưỡng bổ sung hàng năm về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho các đối tượng quy định tại mục 4.1 này tối thiểu là 16 giờ.

4.3. Cấp “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy”:

– Các đối tượng quy định tại Mục 4.1 này, sau khi hoàn thành chương trình huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy và có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu trở lên thì được cấp “Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy” theo mẫu PC18 Phụ lục 1 Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31-3-2004 của Bộ công an này.

5. Kiểm tra định kỳ bình chữa cháy theo quy định:

– Kiểm tra khoảng 30 ngày/lần theo TCVN 7435-2:2004.

– Theo dõi thời hạn sử dụng bình: 5 năm theo TCVN 7435-2:2004.

– Kiểm tra, điền thông tin vào thẻ treo trên thiết bị PCCC, cập nhật vào sổ theo dõi (TCVN 3809:2009).

– Đề ra tình huống cháy lớn phức tạp nhất và một số tình huống cháy đặc trưng khác có thể xảy ra, khả năng phát triển của đám cháy theo các mức độ khác nhau;

– Đề ra kế hoạch huy động, sử dụng lực lượng, phương tiện, tổ chức chỉ huy, biện pháp kỹ thuật, chiến thuật chữa cháy và các công việc phục vụ chữa cháy phù hợp với từng giai đoạn của từng tình huống cháy.

– Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phê duyệt phương án chữa cháy có sử dụng lực lượng, phương tiện của nhiều cơ quan, tổ chức ở địa phương; trường hợp đặc biệt thì do Giám đốc Công an cấp tỉnh phê duyệt;

6.2. Tổ chức diễn tập Phòng cháy chữa cháy.

– Người có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy chịu trách nhiệm tổ chức thực tập phương án. Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ ít nhất mỗi năm 1 lần và thực tập đột xuất khi có yêu cầu;

– Lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.

II. CÔNG TÁC LƯU TRỮ HỒ SƠ:

1. Lưu trữ văn bản pháp luật, Thông tư, Nghị định, Quy định, Quyết định, tiêu chuẩn của EVN, EVNNPC về công tác PCCC. Lưu ý cách thức lưu trữ để dễ tìm khi kiểm tra:

* Luật PCCC:

– Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2001.

– Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 bổ sung, sửa đổi một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10.

* Nghị định

– Nghị định 130/2006/NĐ-CP ngày 8/11/2006 (Quy định chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc).

– Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng chống bạo lực gia đình (Thay thế Nghị định Số: 52/2012/NĐ-CP ngày 14/6/2012).

– Nghị định 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 (Hướng dẫn quy định chi tiết một số điều luật PCCC).

– Nghị định 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 (Sửa đổi, bổ sung một số điều NĐ 35/2003 và NĐ 130/2006/NĐ-CP về bảo hiểm cháy nổ).

* Thông tư

– Thông tư 11/2014/TT-BCA ngày 12 tháng 03 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 và Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy (thay thế Thông tư 04/2004/TT-BCA).

– Thông tư 41/2007/TTLT-BTC-BCA (Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc).

– Thông tư 220/2010/TT-BTC- BCA (Hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc).

* Tiêu chuẩn

– Tiêu chuẩn 3890:2009 (Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng..)

– Tiêu chuẩn 7435-1,2:2004 (Bình chữa cháy sách tay và xe đẩy)

* Quy trình:

– Quy chế PCCC 736 ngày 16/12/2011 của EVN

– Quy trình quản lý PCCC ban hành kèm theo QĐ số 2337/QĐ-EVNNPC ngày 07/12/2010 của NPC.

2. Lưu trữ các biên bản thí nghiệm định kỳ đối với các Trạm biến áp Trung gian, TBA 110kV (thí nghiệm dầu, điện trở tiếp đất…).

3. Sổ theo dõi phương tiện PCCC (kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thiết bị PCCC theo quy định), sổ tuyên truyền, huấn luyện về công tác PCCC.

4. Quyết định thành lập BCH PCCC và Phân công nhiệm vụ từng thành viên của BCH PCCC. Quyết định thành lập đội Chữa cháy cơ sở (phải đảm bảo số lượng theo quy định tại Thông tư 04/2004/BCA của Bộ công an và phải đảm bảo lực lượng này đã được huấn luyện, cấp thẻ).

5. Phương án PCCC đã được phê duyệt. Phương án diễn tập, biên bản diễn tập, biên bản rút kinh nghiệm sau diễn tập…

6. Hợp đồng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đối với các công trình, trạm biến áp (TBA 110kV)…

Theo BanTTAT-NPC

Quy Định Phòng Cháy Chữa Cháy Trong Doanh Nghiệp

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu cơ bản về an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC) cho các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ( sau đây gọi tắt là doanh nghiệp thương mại) thuộc bộ thương mại.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng có tính chất nguy hiểm về cháy nổ như: xăng dầu, khí hoá lỏng, hoá chất dễ cháy nổ….

TCVN 2622-1995- phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình

TCVN 4245-1995-Quy phạm kỹ thuật an toàn và vệ sinh trong sản xuất, sử dụng axetylen, oxy để gia công kim loại.

TCVN 3146-1986-Công việc hàn điện (yêu cầu về an toàn)

20 TCN25-1991-Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng- Tiêu chuẩn thiết kế.

3.1. Các doanh nghiệp thương mại phải căn cứ vào tính chất của mặt hàng; địa điểm và các hình thức tổ chức kinh doanh……của đơn vị và căn cứ vào yêu cầu trong tiêu chuẩn này để ban hành các quy định cấp cơ sở, văn bản hướng dẫn, hoặc nội quy phòng cháy chữa cháy, phương án chữa cháy, cấp cứu người bị nạn, giải quyết hậu quả sau vụ cháy….. sao cho phù hợp với tình hình, đặc điểm sản xuất, kinh doanh của đơn vị.

Chú thích: Các doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất, chế biến cửa hàng kinh doanh phân tán, nhỏ, lẻ có diện tích dưới 50m2 thì chỉ cần ban hành văn bản ở dạng hướng dẫn hoặc nội quy phòng cháy chữa cháy.

3.2. Phương án PCCC cấp cơ sở do doanh nghiệp soạn thảo trước khi ban hành phải thông qua cơ quan PCCC địa phương.

4.1. Trên toàn khu vực đất đai thuộc địa điểm của doanh nghiệp phải được giữ gìn phong quang, sạch đẹp.

Đường đi lại, lối ra vào giữa các ngôi nhà, các công trình, tới các nguồn nước chữa cháy phải được thông thoáng, không để bất kỳ một chướng ngại vật nào.

Khoảng cách giữa các ngôi nhà và các công trình phải giữ đúng theo thiết kế đã được duyệt.

Cấm xây chen hoặc chất, xếp hàng dễ cháy trong khoảng cách phòng cháy giữa các ngôi nhà và công trình.

4.2.1. Dành riêng 1 nơi để nghiệm thu, phân loại, bao gói ,bảo quản, chế biến lại…

4.2.2. Chìa khoá của mỗi gian kho, cửa hàng phải đánh số thứ tự. Phải có quy chế quản lý chìa khoá để bảo vệ tốt hàng hoá và khi cần có thể sử dụng được ngay.

4.3. Các gian nhà kho, cửa hàng có diện tích trên 100m 2 phải có ít nhất 2 cửa ra vào riêng biệt và cánh cửa phải mở ra phía ngoài.

Cấm ngăn thành nhiều gian nhỏ phía trong mà mỗi gian không có cửa trực tiếp ra ngoài.

4.4. Kết cấu kho trạm, cửa hàng, phân xưởng phải bảo đảm vững chắc và phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng loại mặt hàng và quy trình công nghệ sẽ được tiến hành.

4.5. Các kho, trạm,cửa hàng lớn cần phải có giải pháp kiến trúc và kỹ thuật nhằm ngăn chặn cháy lan, hạn chế thiệt hại do cháy xảy ra.

4.6. Khi xây dựng, cải tạo, hoặc mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải căn cứ vào TCVN 2622-1995 và phải có sự thỏa thuận của cơ quan PCCC địa phương, đồng thời phải có phương án chữa cháy trong quá trình thi công.

5.1. Hàng hoá, sắp xếp bảo quản tại cửa hàng, kho, bãi phải bảo đảm:

5.1.1. Gọn gàng, ngăn nắp, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra.

5.1.2. Sắp xếp, bảo quản hàng hoá theo từng loại, có cùng tính chất, cùng đặc điểm, cùng phương pháp chữa cháy giống nhau.

5.1.3. Sắp xếp thành hàng, có lối đi ngang, dọc bảo đảm hợp lý thuận tiện. Không xếp hàng hoá và các vật chướng ngại trên các lối đi.

5.1.4. Loại trừ những điều kiện có thể dẫn đến tự cháy do phát sinh nhiệt, do tác dụng phản ứng hoá học…(không xếp hàng hóa gần bóng đèn, gần dây dẫn điện; các hàng hoá kỵ nhau sát gần nhau…).

5.2. Hàng hoá sắp xếp trong kho, bãi, trạm, cửa hàng phải để trên bục kê, ô giá. Nếu xếp chồng đống phải xếp vững chắc, gọn gàng; phía ngoài gần cửa ra vào phải để lối đi rộng bằng độ rộng của cửa ra vào nhưng không được nhỏ hơn 1m.

5.3. Không xếp để hàng hoá dễ cháy (nhựa, phim ảnh, bông, polyme tổng hợp….) ở chân cầu thang hoặc buồng gần cầu thang.

5.4. Việc sắp xếp hàng hoá phải tạo ra lối thoát nạn thuận tiện, bảo đảm việc sơ tán người và hàng hoá nhanh chóng, an toàn khi xảy ra cháy.

Cấm tuỳ tiện lắp đặt thêm các thiết bị tiêu thụ điện làm quá tải hệ thống điện.

6.2. Mỗi năm doanh nghiệp phải tổ chức kiểm tra hệ thống điện ít nhất 1 lần. Khi kiểm tra phải đặc biệt chú ý:

* Sự hoàn chỉnh của hệ thống điện, độ tin cậy và đặc tính các thiết bị điện như: rơle, công tắc, cầu chì, cầu dao….

* Kiểm tra điện trở cách điện của dây cáp, dây dẫn, dây nối đất, và chống sét.

Khi kiểm tra phải ghi nhận xét vào sổ kiểm tra và nếu có những hư hỏng phải đề xuất biện pháp và ấn định thời gian sửa chữa.

6.3. Hệ thống điện trong các cửa hàng, phân xưởng……có chứa các chất có khả năng gây mòn, cháy nổ phải được thiết kế, lắp đặt phù hợp với môi trường của từng loại.

6.4. Các tiếp điểm trên hệ thống điện lắp đặt trong nhà kho, cửa hàng phải được nối thật chắc chắn, bảo đảm chỗ nối không bị phát nhiệt, đánh lửa.

6.5. Lắp đặt các bóng điện chiếu sáng phải gắn vào các móc treo chuyên dùng, không treo trực tiếp bằng dây dẫn và không dùng vật liệu cháy được như giấy, vải, nilon…… để bao, che bóng điện.

6.6. Tại các phân xưởng, kho, trạm cửa hàng có sử dụng các máy móc, thiết bị để phục vụ cho sản xuất kinh doanh như máy trục, lò sấy, máy trộn, bàn là, bếp điện…… phải tuân theo những nguyên tắc sau:

6.6.1. Mỗi thiết bị phải có quy trình vận hành, bảo dưỡng sửa chữa hoặc bản hướng dẫn sử dụng riêng và phù hợp với yêu cầu quản lý kỹ thuật của từng loại, đồng thời phải giao cho một người chịu trách nhiệm chính quản lý vận hành.

6.6.2. Các máy móc thiết bị được bảo vệ bằng các thiết bị bảo vệ. Đặc tính bảo vệ của các thiết bị bảo vệ phù hợp với thông số kỹ thuật quy định cho thiết bị của xí nghiệp sản xuất ra thiết bị đó.

6.6.3. Nếu các thiết bị, dây chuyền công nghệ khi vận hành có sử dụng các chất lỏng, chất khí dễ cháy thì phải thường xuyên kiểm tra độ kín của thiết bị, công nghệ đó.

6.6.4. Không vận hành các thiết bị công nghệ thiếu các dụng cụ đo, kiểm chúng tôi thiết kế của nhà máy chế tạo đã quy định.

6.6.5. Các thiết bị điện đã hư hỏng không sử dụng nữa thì phải tháo ra khỏi hệ thống điện.

6.7. Hệ thống cấp nước chữa cháy (nếu có) phải được thường xuyên kiểm tra:

6.7.1. Sự hoạt động của máy bơm, đường ống thiết bị phun nước theo thiết kế lắp đặt.

6.7.2. Lượng nước dự trữ chữa cháy.

6.7.3. Lối vào lấy nước chữa cháy…

6.8. Hệ thống báo cháy và bảo vệ tự động phải hoạt động tốt, chính xác.

Yêu cầu sửa chữa & bảo dưỡng

7.1. Mọi công việc bảo dưỡng, sửa chữa có dùng đến lửa (lửa điện, lửa trần) tại các cửa hàng, kho, trạm, phân xưởng….thuộc doanh nghiệp đều phải có phương án phòng cháy chữa cháy cụ thể. Sau khi giám đốc phê duyệt mới được triển khai thực hiện. Trước khi thực hiện phải thông báo cho Cảnh sát PCCC địa phương biết về thời gian và địa điểm tiến hành sửa chữa.

7.2. Trong khi tiến hành bảo dưỡng sửa chữa phải giao trách nhiệm cho một người phụ trách để tổ chức, chỉ đạo và liên tục kiểm tra, theo dõi việc thực hiện phương án. Nếu phát hiện thấy những vi phạm hoặc hiện tượng không đảm bảo an toàn PCCC thì phải có biện pháp cử lý kịp thời và báo cho người có trách nhiệm biết.

7.3. Trường hợp bảo dưỡng, sửa chữa có sử dụng công tác hàn thì phải:

7.3.1. Sử dụng thợ hàn chuyên nghiệp

7.3.2. khi hàn phải quan sát xung quanh, trên dưới phải xem có vật gì có thể cháy do tia lửa hoặc vụn sắt bắn vào và phải che chắn hoặc chuyển dời các vật đi nơi khác.

7.3.3. Nếu hàn điện phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 3196-1979.

7.3.4. Nếu hàn bằng khí axetylen và ôxy phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4245-1996.

7.3.5. Không được hàn khi :

Có một trong các bộ phận của thiết bị, dụng cụ hàn không đảm bảo kỹ thuật.

Ở những nơi có vật liệu, chất lỏng, chất khí có thể gây ra cháy nổ.

Ở trên các sản phẩm, máy móc, thùng, bể chứa mà trong đó còn có chất lỏng hơi, khí, có thể cháy nổ hoặc còn áp lực, còn dòng điện………

7.3.6. Không để mỏ hàn trên các vật dễ cháy.

7.4. Sau khi bảo dưỡng sửa chữa xong phải :

7.4.1. Thu dọn sạch sẽ các vật liệu, dụng cụ, thiết bị.

7.4.2. Kiểm tra và thử nghiệm toàn bộ máy móc, thiết bị đã bảo dưỡng, sửa chữa theo tính năng công dụng của từng loại, kể cả dây nối đất (nếu có) nhằm bảo đảm vận hành được tuyệt đối an toàn.

7.4.3. Lập kế hoạch kiểm định lại các thiết bị đo lường có trên máy móc, thiết bị như đồng hồ đo nhiệt độ, áp suất…… (nếu có).

Trách nhiệm về phòng cháy chữa cháy

8.1. Giám đốc các doanh nghiệp thương mại là người chịu trách nhiệm chính về công tác PCCC và có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các nội dung sau :

8.1.1. Ban hành các quy định về phòng cháy chữa cháy cấp cơ sở, văn bản hướng dẫn PCCC hoặc nội quy PCCC cho các cửa hàng, kho trạm, phân xưởng……. (sau đây gọi tắt là cơ sở) trực thuộc.

8.1.2. Tuỳ thuộc vào phương thức quản lý, địa hình, vị trí của cơ sở mà phân công, phân cấp quản lý công tác PCCC bằng văn bản cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trực thuộc.

8.1.3. Thành lập các đội PCCC nghĩa vụ tại đơn vị và tại các cơ sở trự c thuộc; thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho các đội PCCC hoạt động.

8.1.4. Hàng năm tổ chức tập huấn và kiểm tra, đôn đốc cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong đơn vị thực hiện nghiêm túc và đầy đủ những điều quy định về PCCC.

8.1.5. Trang bị đủ các phương tiện PCCC theo yêu cầu về PCCC đối với các mặt hàng đang sản xuất, kinh doanh.

8.1.6. Thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với cơ quan PCCC địa phương để thực hiện tốt công tác PCCC của đơn vị.

8.2. Các cửa hàng trưởng, trưởng các kho, trạm, phân xưởng trực thuộc doanh nghiệp Thương mại có trách nhiệm về công tác PCCC cụ thể khác nhau tuỳ thuộc vào sự phân công, phân cấp của giám đốc doanh nghiệp, nhưng về trách nhiệm chung phải là:

8.2.1. Nắm vững và kiểm tra đôn đốc CBCNV thực hiện đầy đủ các quy định, quy phạm quản lý kỹ thuật, bảo hộ lao động; an toàn phòng cháy chữa cháy.

8.2.2. Theo dõi tình trạng hệ thống điện, các máy móc, thiết bị…. Tổ chức sửa chữa ngay những hư hỏng, thiếu sót có thể gây ra cháy, nổ.

8.2.3. Tổ chức, quản lý chặt chẽ về mặt số lượng và chất lượng các dụng cụ, phương tiện PCCC, thiết bị thông tin liên lạc và để đúng nơi quy định, bảo đảm có thể sử dụng được ngay khi xảy ra cháy.

8.2.4. Hết giờ làm việc phải kiểm tra, xem xét các thành viên trong đơn vị thực hiện vệ sinh công nghiệp, ngắt các nguồn điện sản xuất, sinh hoạt. Nếu vắng phải chỉ định người thay thế.

8.3. Cán bộ công nhân viên trong đơn vị có trách nhiệm như sau:

8.3.2. Hiểu rõ các phương án PCCC và nhiệm vu cụ thể của mình khi xảy ra cháy.

8.3.3. Nắm vững tính năng, công dụng và biết cách sử dụng, đồng thời có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công cụ, phương tiện PCCC có tại nơi làm việc.

8.3.4. Trong khi làm việc thấy có những sơ suất, vi phạm hoặc có những hiện tượng có thể phát sinh cháy, nổ kịp thời khắc phục hoặc báo cáo ngay cho người có trách nhiệm biết để giải quyết.

Tỏ chức lực lượng & trang bị phương tiện dụng cụ PCCC

9.1. Mỗi doanh nghiệp hoặc cửa hàng, kho, trạm, phân xưởng…… thuộc doanh nghiệp có địa điểm ở phân tán, riêng lẻ phải thành lập đội PCCC nghĩa vụ. Trường hợp số lượng người không nhiều (dưới 10) thì không thành lập đội, nhưng phải chỉ định một người chỉ huy và tất cả mọi người đều phải tham gia công tác PCCC.

Người chỉ huy phải qua lớp huấn luyện về PCCC của cơ quan PCCC địa phương.

9.2. Các đội PCCC nghĩa vụ phải có lịch học tập, thực tập theo phương án PCCC của đơn vị mà đã thống nhất với cơ quan PCCC địa phương và được Giám đốc phê duyệt. Đội được trang bị các dụng cụ và phương tiện PCCC theo tính chất, đặc thù và yêu cầu về PCCC ở từng khu vực,

9.3. Các đội viên PCCC, các quy phạm, quy định kỹ thuật; kiểm tra, hướng dẫn và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

9.4. Những cơ sở nằm trong vùng dân cư, đóng tại địa phương nào thì người chịu phụ trách cơ sở phải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhân dân, với chính quyền và cơ quan PCCC địa phương để phối hợp trong công tác PCCC.

9.5. Tuỳ theo tính chất, khối lượng, đặc điểm của loại hàng hoá đang sản xuất, kinh doanh; tuỳ theo đặc thù của loại công trình kiến trúc ở tại cơ sở mà trang bị các loại dụng cụ, phương tiện PCCC cho phù hợp (với số lượng và chủng loại cụ thể do cơ quan PCCC địa phương hướng dẫn) nhưng không được ít hơn số lượng quy định trong bảng Phụ lục A ( xem Phụ lục A). Các dụng cụ, phương tiện PCCC phải để ở nơi cố định và giao cho từng công nhân viên làm việc gần đó chịu trách nhiệm quản lý.

9.6. Các dụng cụ, phương tiện PCCC phải được bảo quản tốt, để tại nơi dễ thấy, dễ lấy và phải được kiểm tra chất lượng theo đúng định kỳ cho từng loại.

9.6.1. Các bình khí phải để ở nơi râm mát, tránh nắng, mưa…….và cứ ba tháng phải cân kiểm tra trọng lượng bình một lần. Nếu giảm 10% trọng lượng ban đầu thì phải nạp lại.

9.6.2. Cát, bao tải, chăn dùng để chữa cháy phải thường xuyên khô sạch. Nếu ướt phải được phơi, sấy ngay.

9.6.3. Các dụng cụ, phương tiện chữa cháy khác như máy bơm, vòi, lăng, phuy nước, bình bọt, xô…….phải luôn ở tình trạng tốt, sẵn sàng có thể sử dụng được ngay.

9.7. Cấm sử dụng dụng cụ, phương tiện PCCC vào các mục đích khác, ngoài mục đích khác.

10.1. Bất kỳ ai, đang làm việc gì, khi phát hiện thấy cháy đều phải:

10.1.1. Dùng các biện pháp cần thiết để báo động có cháy.

10.1.2. Báo khẩn cấp cho lực lượng PCCC địa phương.

10.1.3. Báo cho đội trưởng PCCC nghĩa vụ, báo cho người phụ trách khu vực.

10.1.4. Dùng phương tiện dụng cụ chữa cháy có tại chỗ để cứu chữa.

10.2. Đội trưởng đội chữa cháy nghĩa vụ có trách nhiệm.

10.2.1. Quan sát, nắm chắc tình hình đám cháy, vận dụng các phương án chữa cháy đã tập luyện, chọn phương án tốt nhất.

10.2.2. Tổ chức và chỉ huy lực lượng chữa cháy, triển khai phương án chữa cháy đã chọn để tiếp cận đám cháy và sử dụng dụng cụ, phương tiện chữa cháy có hiệu quả nhất.

10.2.3. Tổ chức và chỉ huy cứu hàng hoá hoặc người mắc nạn ở trong khu vực bị đám cháy đe dọa.

10.3. Người phụ trách sản xuất, kinh doanh tại khu vực bị cháy có nhiệm vụ:

10.3.1. Quan sát, nắm tình hình đám cháy, hội ý với đội trưởng đội PCCC nghĩa vụ về cách cứu chữa. Nếu không có sự nhất trí thì trưởng đội PCCC nghĩa vụ là người quyết định cuối cùng.

10.3.2. Kiểm tra lại xem đã báo cho lực lượng PCCC địa phương và ban giám đốc doanh nghiệp chưa. Nếu chưa phải cử người báo gấp.

10.3.3. Tổ chức bảo vệ tài sản, hàng hoá tại khu cháy và xung quanh.

10.3.4. Nếu có người bị nạn thì kịp thời đưa đi cấp cứu.

10.3.5. Ngừng mọi công việc để tập trung vào việc chữa cháy, cứu người, bảo vệ tài sản hàng hoá.

10.4. Khi lực lượng PCCC địa phương có mặt tại nơi cháy thì người đang chỉ huy chữa cháy phải báo cáo cho lực lượng PCCC địa phương biết.

10.4.1. Tình hình, biện pháp đã và đang thực hiện để chữa cháy, những tồn tại và khó khăn cần giải quyết để nhanh chóng dập tắt đám cháy.

10.4.2. Về những nguy hiểm có thể xảy ra khi tiếp tục cháy lan.

10.5. Khi đã dập tắt đám cháy phải bảo vệ tốt hiện trường để điều tra, tìm nguyên nhân vụ cháy.

10.6. Sau vụ cháy, Ban giám đốc doanh nghiệp phải:

10.6.1. Tổ chức phân loại hàng hoá, lau chùi, phơi, sấy những thứ bị hư hỏng, bẩn, ẩm ướt…….. Chọn lọc, cân, đong, đo, đếm và kiểm kê để xác định sự thiệt hại cụ thể.

10.6.2. Lập phương án sửa chữa kho tàng, nhà xưởng để mau chóng phục hồi lại sản xuất, kinh doanh.

10.6.3. Lập biên bản vụ cháy, ghi rõ ngày giờ, nguyên nhân, sự thiệt hại, biện pháp xử lý……….. báo cáo lên Sở Thương mại, Bộ Thương mại và cơ quan PCCC địa phương.

Công ty chúng tôi rất mong nhận được sự quan tâm và hợp tác của các doanh nghiệp !

Bình Luận

BÀI VIẾT NỔI BẬT

Các Biện Pháp Phòng Cháy Chữa Cháy Cho Doanh Nghiệp

Phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp là trách nhiệm của mọi cá nhân và tổ chức để đảm bảo sự an toàn tài sản cũng như tính mạng của tất mọi người. Bài viết này của phòng cháy chữa cháy An Tâm sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin về các biện pháp phòng cháy chữa cháy trong doanh nghiệp.

Đối với các công ty, doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động cần phải làm thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy nhưng các chủ doanh nghiệp cũng như cán bộ công nhân viên cần hiểu rõ về những nội quy phòng cháy chữa cháy cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

1. Phương án phòng cháy chữa cháy doanh nghiệp

Lập phương án phòng cháy chữa cháy tại công ty giúp xác định được những nguy hiểm hỏa hoạn có thể xảy ra. Việc xác định được những vị trí có khả năng xảy ra hỏa hoạn tại doanh nghiệp để có thể tiến hành bố trí, đồng thời lên phương án xây dựng phương án chữa cháy tại chỗ một cách hiệu quả và chủ động.

Mỗi phương án phòng cháy chữa cháy trong doanh nghiệp, công ty cần phải có mục tiêu, nhiều phương án dự kiến được tình huống cháy nổ có khả năng xảy ra, bên cạnh đó cần tiến hành tổ chức diễn tập cho nhân viên trong công ty để chủ động trong quá trình xử lý các tình huống cháy nổ.

Phương án phòng cháy chữa cháy tại chỗ trong doanh nghiệp

Phương án phòng cháy chữa cháy tại chỗ cần đi kèm một bản hồ sơ đồ đầy đủ bố trí các phòng ban, vị trí trong công ty, doanh nghiệp kèm theo.

Sơ đồ này mô tả chi tiết các vị trí, bố trí, đặc điểm kiến trúc của công ty, doanh nghiệp, đồng thời mô tả về các loại vật liệu, sản phẩm, hàng hóa có trong công ty, phân loại rõ khả năng cháy của mỗi loại vật liệu và khoảng cách cất giữ các vật liệu này. Ngoài ra, mọi người cũng cần chú trọng tình hình hệ thống đường dây điện trong công ty, xăng, dầu, bếp ăn nếu có trong doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, nội dung phương án phòng cháy chữa cháy tại chỗ trong doanh nghiệp cần phải mô tả sơ đồ các phòng ban, các kho hàng, mô tả những vật liệu có khả năng bắt lửa cao, dễ dàng dẫn đến hỏa hoạn, đồng thời mô tả những thiết bị phòng cháy chữa cháy có trong công ty. Thông thường ngoài việc mô tả kỹ lưỡng sơ đồ bố trí kiến trúc của công ty, doanh nghiệp, cần phải có thêm mô tả số lượng các dụng cụ, thiết bị, phương tiện, dung cụ đặc biệt là bình chữa cháy có tại công ty. Sau đó xác định được những vị trí nguy hiểm, những địa điểm có khả năng xảy ra cháy nổ cao ví dụ như kho hàng, nơi chứa đựng tài liệu, các sản phẩm dễ bắt cháy hoặc có khả năng lây lan cháy cao.

Để có thể thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy phù hợp trong các công ty, doanh nghiệp, cần thiết kế và bố trí các bình chữa cháy ở những nơi cần thiết, cắt cử lực lượng, phương tiện và các biện pháp phòng cháy chữa cháy để có thể ứng cứu trong mọi tình huống diễn biến cháy nổ có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

2. Nội quy phòng cháy chữa cháy trong doanh nghiệp

Nội quy phòng cháy chữa cháy tại công ty, doanh nghiệp sẽ được xây dựng dựa trên luật phòng cháy chữa cháy đã được công bố ngày 12/7/2001 và 35/2003/NĐ.CP. Dựa vào quy định này, các công ty và doanh nghiệp dễ dàng phân trách nhiệm và nghĩa vụ của Ban Giám đốc và các cán bộ công nhân viên trong công tác phòng cháy chữa cháy và bảo vệ tài sản trong doanh nghiệp.

Thông thường Ban giám đốc và người lãnh đạo phòng ban có nhiệm vụ kiểm tra và đôn đốc các công tác bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy trong công ty, phòng ban mình quản lý. Trong đó giám đốc là người phải chịu trách nhiệm cao nhất, tổ chức tập huấn diễn tập phòng cháy chữa cháy định kỳ, tổ chức thiết kế xây dựng và lắp đặt các thiết bị phòng cháy chữa cháy theo đúng tiêu chuẩn trong công ty. Ngoài ra, cần tổ chức tập huấn nhân viên sử dụng bình chữa cháy và các thiết bị phòng cháy chữa cháy cơ bản khác.

Người đứng đầu bộ máy công ty là người đại diện pháp luật của doanh nghiệp cần được đào tạo qua văn bằng về công tác phòng cháy chữa cháy, có kiến thức và được chứng nhận về phòng cháy chữa cháy.

Việc quản lý cơ sở vật chất về phòng cháy chữa cháy là vô cùng quan trọng. Các công ty, doanh nghiệp nếu không có đầy đủ chứng chỉ phòng cháy chữa cháy, bảng nội quy, và các tiêu lệnh thiết bị phòng cháy chữa cháy có thể bị phạt hành chính nhắc nhở hoặc nếu mức độ nghiêm trọng có thể tạm đình chỉ hoạt động nếu phát hiện có khả năng gây nguy cơ xảy ra cháy nổ cao.

Luật Phòng Cháy Chữa Cháy 2022

Quốc hội ban hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10. Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy:

Khoản 3 và khoản 6 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“6. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người được giao nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở, hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc không chuyên trách.”

Sửa đổi, bổ sung khoản 3; bổ sung khoản 3a và khoản 3b vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:

“3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy; thành lập, duy trì hoạt động đội phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;

b) Ban hành theo thẩm quyền nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy;

c) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định về phòng cháy và chữa cháy;

d) Bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, sử dụng kinh phí phòng cháy và chữa cháy đúng mục đích; trang bị và duy trì hoạt động của dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; chuẩn bị các điều kiện phục vụ chữa cháy; xây dựng, tổ chức thực tập phương án chữa cháy; bảo đảm các điều kiện phục vụ công tác huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức chữa cháy và khắc phục hậu quả do cháy gây ra;

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác về phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật.

3a. Chủ hộ gia đình có trách nhiệm:

a) Đôn đốc, nhắc nhở thành viên trong gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;

b) Thường xuyên kiểm tra phát hiện và khắc phục kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ;

c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức và hộ gia đình khác trong việc bảo đảm điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy; quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn chất dễ gây cháy, nổ.

3b. Cá nhân có trách nhiệm:

a) Chấp hành quy định, nội quy, yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy của người hoặc cơ quan có thẩm quyền;

b) Tuân thủ pháp luật và nắm vững kiến thức cần thiết về phòng cháy và chữa cháy; biết sử dụng dụng cụ, phương tiện phòng cháy và chữa cháy thông dụng;

c) Bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong quá trình sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và trong bảo quản, sử dụng chất cháy;

d) Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy;

Sửa đổi, bổ sung khoản 2; bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng về phòng cháy và chữa cháy.

2a. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quy định việc lồng ghép kiến thức và kỹ năng về phòng cháy và chữa cháy vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác phù hợp với từng ngành học, cấp học.”

Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 8. Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy

Hoạt động phòng cháy và chữa cháy phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quy chuẩn kỹ thuật sau khi thống nhất với Bộ Công an đối với các quy định về phòng cháy và chữa cháy.

Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xây dựng và công bố các tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn cơ sở về phòng cháy và chữa cháy sau khi thống nhất với Bộ Công an.

Áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy và chữa cháy:

a) Tiêu chuẩn quốc gia về phòng cháy và chữa cháy được áp dụng bắt buộc;

b) Tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy phải phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phòng cháy và chữa cháy;

c) Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.

Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế về phòng cháy và chữa cháy được áp dụng tại Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế có quy định trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế có quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy cao hơn tiêu chuẩn Việt Nam hoặc phù hợp với yêu cầu thực tế của Việt Nam và được Bộ Công an chấp thuận bằng văn bản.

Đối với yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy mà chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy.”

Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Bảo hiểm cháy, nổ

Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm cháy, nổ. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó.

Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau:

“Điều 9a. Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, bao gồm:

a) Tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định, tư vấn giám sát; tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật; thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy; tư vấn chuyển giao công nghệ phòng cháy và chữa cháy; sản xuất, lắp ráp phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy;

b) Huấn luyện, hướng dẫn về nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy;

c) Kinh doanh phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy.

Kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Người đứng đầu doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy phải có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với hoạt động kinh doanh;

b) Có cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Chế độ, chính sách đối với người tham gia chữa cháy

Người tham gia chữa cháy được hưởng chế độ bồi dưỡng về vật chất; trường hợp bị chết, bị thương, bị tổn hại sức khỏe, bị tổn thất về tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.”

Sửa đổi, bổ sung các khoản 3, 5, 6, 7 và 8; bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 và bổ sung khoản 5a vào sau khoản 5 Điều 13 như sau:

“3. Lợi dụng phòng cháy và chữa cháy để xâm hại tính mạng, sức khỏe con người; xâm phạm tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân.”

“4a. Không báo cháy khi có điều kiện báo cháy; trì hoãn việc báo cháy.

Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về cháy, nổ.

5a. Mang hàng và chất dễ cháy, nổ trái phép vào nơi tập trung đông người.

Thi công công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại mà chưa có thiết kế được duyệt về phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm về cháy, nổ, nhà cao tầng, trung tâm thương mại khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Chiếm đoạt, hủy hoại, làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển, che khuất phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy, biển báo, biển chỉ dẫn; cản trở lối thoát nạn.

Hành vi khác vi phạm quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.”

Khoản 2 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) phải có các quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; căn cứ vào điều kiện cụ thể có giải pháp ngăn cháy; có phương án, lực lượng, phương tiện, đường giao thông, nguồn nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy.”

Khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được đóng mới, hoán cải chỉ được cơ quan đăng kiểm cấp giấy chứng nhận đăng kiểm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đã được duyệt thiết kế và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

Chính phủ quy định loại phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.”

Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1; sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 19 như sau:

“1a. Ủy ban nhân dân các cấp, chủ rừng phải thực hiện các biện pháp phòng cháy phù hợp với cấp độ cảnh báo nguy cơ cháy rừng.

Khi lập quy hoạch, dự án phát triển rừng phải có giải pháp phòng cháy và chữa cháy cho từng loại rừng.”

“4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi hoạt động trong rừng hoặc ven rừng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.”

Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 21. Phòng cháy đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho toàn khu; xây dựng và duy trì hoạt động của hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy; tổ chức lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy phù hợp với phương án phòng cháy và chữa cháy.

Cơ sở hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho cơ sở mình; phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Sửa đổi, bổ sung tên Điều 22 và nội dung các khoản 2, 3 và 4 Điều 22 như sau:

“Điều 22. Phòng cháy trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ và vật tư, hàng hóa khác có nguy hiểm về cháy, nổ”

“2. Kho chứa, hệ thống vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ và công trình chế biến dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ phải có hệ thống báo và xử lý nồng độ hơi, khí nguy hiểm dễ cháy, nổ; phải có biện pháp bảo vệ, chống sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống.

Cơ sở kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình liền kề. Việc xuất, nhập, vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ phải tuân thủ quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.

Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm đầy đủ các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy, phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hóa và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy và chữa cháy bằng tiếng Việt.”

Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình ngầm, đường hầm, hầm lò khai thác khoáng sản, nhà khung thép mái tôn

Công trình cao tầng phải có giải pháp chống cháy lan, chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy sinh ra; bảo đảm các điều kiện thoát nạn an toàn nhằm cứu người, tài sản khi có cháy xảy ra; trang bị hệ thống tự động phát hiện cháy, trang bị phương tiện, hệ thống chữa cháy bảo đảm khả năng tự chữa cháy; sử dụng vật liệu xây dựng khó cháy; không sử dụng vật liệu trang trí nội thất, vật liệu cách âm, cách nhiệt dễ cháy.

Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có giải pháp chống cháy lan, phương án, lực lượng, phương tiện bảo đảm tự chữa cháy.

Công trình ngầm, đường hầm, hầm lò khai thác khoáng sản phải trang bị phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió, giải pháp chống cháy lan và các điều kiện bảo đảm thoát nạn an toàn, triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người, tài sản và chữa cháy.

Nhà khung thép mái tôn có diện tích lớn dùng để làm nơi sản xuất, kho chứa hàng dễ cháy, nổ phải có giải pháp chống cháy lan và hạn chế nguy cơ sụp đổ khi xảy ra cháy.”

Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tại nhà máy điện, lưới điện phải có biện pháp để chủ động xử lý sự cố gây cháy.”

Bổ sung Điều 24a vào sau Điều 24 như sau:

“Điều 24a. Phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân

Công tác phòng cháy đối với cơ sở hạt nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Có hệ thống phòng cháy và chữa cháy đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở hạt nhân;

b) Người làm việc tại cơ sở hạt nhân phải được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với tính chất công việc;

c) Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được trang bị phù hợp với đặc thù từng cơ sở;

d) Các điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khác.

Chính phủ quy định cụ thể việc xây dựng, thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ đối với cơ sở hạt nhân.”

Khoản 1 Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Tại các chợ, trung tâm thương mại phải tách riêng hệ thống điện phục vụ kinh doanh với hệ thống điện bảo vệ và chữa cháy; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có lối thoát nạn bảo đảm theo quy định và phương án thoát nạn, giải tỏa hàng hóa khi có cháy xảy ra; phải trang bị hệ thống báo cháy, chữa cháy, giải pháp chống cháy lan phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động. Chủ hộ kinh doanh hàng hóa dễ cháy, nổ phải trang bị dụng cụ, phương tiện chữa cháy tại chỗ.”

Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 26. Phòng cháy đối với cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, bến xe

Tại cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, nhà ga, bến xe phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có phương án thoát nạn, giải tỏa phương tiện, vật tư hàng hóa khi có cháy xảy ra.”

Bổ sung Điều 27a vào sau Điều 27 như sau:

“Điều 27a. Phòng, chống cháy, nổ đối với cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ phải bảo đảm an toàn về phòng, chống cháy, nổ; có vành đai an toàn, bảo đảm khoảng cách an toàn đối với các khu dân cư và công trình lân cận.”

Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, chủ rừng, chủ phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi quản lý của mình, chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng phương án chữa cháy sử dụng lực lượng, phương tiện tại chỗ đối với thôn, cơ sở, rừng, phương tiện giao thông.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy xây dựng, thực tập phương án chữa cháy cho cơ sở, khu dân cư do mình quản lý theo hướng dẫn của Bộ Công an.

Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xây dựng phương án chữa cháy đối với cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao cần huy động lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, của nhiều cơ quan, tổ chức, địa phương.

Phương án chữa cháy phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.

Bộ trưởng Bộ Công an quy định cơ sở, khu dân cư có nguy cơ cháy, nổ cao và thẩm quyền phê duyệt, thời hạn thực tập phương án chữa cháy.”

Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy

Thông tin báo cháy bằng hiệu lệnh hoặc bằng điện thoại.

Số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước là 114. Phương tiện thông tin liên lạc phải được ưu tiên để phục vụ báo cháy, chữa cháy.”

Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 Điều 33 như sau:

“4a. Ủy ban nhân dân các địa phương giáp ranh phải xây dựng phương án phối hợp và tổ chức lực lượng tham gia chữa cháy khi có yêu cầu.”

Khoản 1 Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Khi xảy ra cháy, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.”

Khoản 3 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;”

Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 44. Thành lập, quản lý đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

Tại thôn phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập, quản lý.

Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.

Đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành là đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được tổ chức để đáp ứng yêu cầu hoạt động đặc thù của cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập, quản lý.

Tại các cơ sở sau đây phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành:

a) Cơ sở hạt nhân;

b) Cảng hàng không, cảng biển;

c) Cơ sở khai thác và chế biến dầu mỏ, khí đốt;

d) Cơ sở khai thác than;

đ) Cơ sở sản xuất, kho vũ khí, vật liệu nổ;

e) Các cơ sở khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

Quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở, đội phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành phải được cơ quan ban hành gửi tới cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy quản lý địa bàn đó.”

Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 46. Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động và chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành

Lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

Lực lượng dân phòng, phòng cháy và chữa cháy cơ sở, phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được hưởng chế độ, chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp chữa cháy.

Đội trưởng, Đội phó đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở không chuyên trách được hưởng chế độ hỗ trợ thường xuyên.

Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.”

Bổ sung Điều 46a vào sau Điều 46 như sau:

“Điều 46a. Phòng cháy và chữa cháy tình nguyện

Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ sở, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tạo điều kiện, khuyến khích tổ chức, cá nhân tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy.

Người tình nguyện tham gia phòng cháy và chữa cháy được bổ sung vào đội dân phòng hoặc đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở.”

Khoản 1 Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thuộc Công an nhân dân, là một bộ phận của lực lượng vũ trang, được tổ chức và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương.”

Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 48. Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tham mưu, đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; hướng dẫn xây dựng phong trào toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

Thực hiện các biện pháp phòng cháy; thẩm định, phê duyệt thiết kế và nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy; chữa cháy kịp thời, hiệu quả.

Xây dựng lực lượng phòng cháy và chữa cháy; trang bị và quản lý phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy.

Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

Kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy; cấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm về cháy, nổ theo quy định.

Thực hiện một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về tổ chức điều tra hình sự.

Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.”

Khoản 2 Điều 55 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Nhà nước cấp ngân sách hoạt động phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy, các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác thụ hưởng ngân sách nhà nước.

Trong nhiệm vụ chi ngân sách quốc phòng và an ninh hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp phải có nội dung bảo đảm cho công tác phòng cháy và chữa cháy.”

Khoản 2 Điều 56 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp phương tiện phòng cháy và chữa cháy.”

Khoản 3 và khoản 7 Điều 57 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về phòng cháy và chữa cháy; xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy.”

“7. Thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế và nghiệm thu công trình xây dựng về phòng cháy và chữa cháy; kiểm tra, kiểm định kỹ thuật và chứng nhận phù hợp đối với phương tiện, thiết bị, chất, hàng có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy và chữa cháy.”

Bổ sung Điều 63a vào sau Điều 63 như sau:

“Điều 63a. Xử lý các cơ sở không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước khi Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực

Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định việc xử lý các cơ sở trên địa bàn không bảo đảm yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực. Đối với kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm về cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an toàn.”

Bãi bỏ khoản 9 Điều 3.

Bỏ cụm từ “ấp, bản, tổ dân phố” tại khoản 1 Điều 31, điểm b khoản 2 Điều 37 và tên Điều 50; bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố” tại điểm b khoản 2 Điều 37; bỏ cụm từ “trưởng ấp, trưởng bản” tại điểm d khoản 2 Điều 37 của Luật phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.

Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XlII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013./. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký)

Nguyễn Sinh Hùng

Mọi thông tin chi tiết về sản phẩm xin liên hệ Công ty TNHH Song Thái Tùng Điện thoại: 0274.3814.142 DĐ: 0988.488 818 – 0912.861.181 Địa chỉ: Số 4/21 KP Hòa Lân 1, P.Thuân Giao, TX.Thuận An, Bình Dương. Email: Songthaitung.co@gmail.com

Bạn đang đọc nội dung bài viết Luật Phòng Cháy Chữa Cháy Đối Với Doanh Nghiệp trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!