Đề Xuất 1/2023 # Kiểm Tra Học Kì Ii Môn: Ngữ Văn # Top 9 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Kiểm Tra Học Kì Ii Môn: Ngữ Văn # Top 9 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Kiểm Tra Học Kì Ii Môn: Ngữ Văn mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Đề 1 KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn: Ngữ Văn - Lớp 7 Phần I: Văn - Tiếng Việt: (4 điểm). Câu 1 (2điểm): Em hãy nêu tên các văn bản nhật dụng đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 7? Nội dung chính của các văn bản này tập trung vào những vấn đề gì ? Câu 2: ( 2điểm ): Xác định và gọi tên trạng ngữ trong đoạn văn sau: a. “ Những buổi sáng, chú chích choè lông đen xen lông trắng nhún nhảy trên đọt chuối non vút lên hình bao gươm, cất tiếng hót líu lo. Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay xiên góc thành hình chữ V qua bầu trời ngoài cửa sổ về phương Nam. Bố bảo đấy là đàn chim di cư theo mùa như vịt trời, ngỗng trời, le le, giang, sếu,... mà người ta gọi là loài chim giang hồ ”. (Nguyễn Quỳnh) b. “ Vì tương lai, các em cố gắng học tốt ”. Phần II: Tập làm văn (6 điểm) Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê-Nin: "Học, học nữa, học mãi" HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Phần I: Văn – Tiếng Việt: (4 điểm). Câu 1: (2 điểm): - HS nêu được 4 văn bản nhật dụng: Cổng trường mở ra (của Lý Lan), Mẹ tôi (trích những tấm lòng cao cả của Ét- môn-đô đơ A- mi- xi), Ca Huế trên sông Hương (của Hà Anh Minh), Cuộc chia tay của những con búp bê (của Khánh Hoài). (1điểm) - Nội dung chính của các văn bản nhật dụng này tập trung vào các vấn đề: Quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ và văn hóa giáo dục. (1điểm) Câu 2: ( 2 điểm ): Xác định đúng trạng ngữ và gọi tên trạng ngữ: a. - Những buổi sáng: Trạng ngữ chỉ thời gian. (0,5 điểm) - Thỉnh thoảng: Trạng ngữ chỉ thời gian (0,5 điểm) - Từ chân trời phía xa: Trạng ngữ chỉ nơi chốn. (0,5 điểm) b. Vì tương lai: Trạng ngữ chỉ mục đích. (0,5 điểm) Phần II: TẬP LÀM VĂN (6 điểm) 1/MB: nêu vấn đề nghị luận: “học! học nữa! học mãi” học hỏi là 1 việc rất quan trọng đối với nhân dân ta, đối với cả nhân loại từ ngàn xưa cho đến nay. Nó giúp con ng` mở mang kiến thức,nó giúp cho đất nước văn minh, tiến bộ. nhận thức được tầm wan trọng của vấn đề này, tuy fải bận trăm công nghìn việc, nhưng lê-nin vẫn th` khuyên cán bộ và tự đặt cho mình nhiệm vụ: “học! học nữa! học mãi!”. 2/TB: A-BÌNH: a)giải thích câu nói (or nêu các biểu hiện của vấn đề)học là việc học sinh tiếp thu kiến thức của nhân loại dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáokhi học chúng ta fải tìm tòi, suy nghĩ them để hiểu rõ và mở rộng các kiến thức đã thu thập được. như thế lời dạy của lê-nin có ý nghia là khuyên chúng ta fải luôn học hỏi ko ngừng, học hỏi suốt đời chẳng những trong nhà trường và cả ngoài XH b)phân tích các mặt đúng,lợi:đó là một chân lí, một sự thật hiển nhiên, rõ rang từ trước đến nay. bởi vì kiến thức của nhân loại bao la mênh mông như biển cả còn sự hiểu biết của mỗi ng` trong chúng ta chỉ như giọt nước. hơn thế nữa, mỗi một giây phút trôi wa thì hành tinh của chúng ta lại có một phát minh mới ra đời, vì thế ko bao h chúng ta học được hết những kiến thức đó và cũng vì thế mà chúng ta fải luôn luôn học tập ko ngừng.làm sao chúng ta có thể quên được tấm gương của nhà bác học Lê Quý Đôn của đất nước VN or các bác học Newtơn, Ampere trên thế giới đã suốt đời học hỏi và cống hiến nhiều kiến thức quý báo cho nhân laọi. ngoài ra, lời nhận định này cũng đúng vì nó có giá trị về mặt giáo dục con ng` mới, giáo dục lý tưởng sống cao quý. Cho nên chúng ta ko lạ gì khi thấy các danh nhân trên thế giới cũng từng có những suy nghĩ tương tự như câu nói nổi tiếng của Darwin: “nhà bác học ko có nghĩa là ngừng học” or: “đường đời là chiếc thang ko nấc chót, việc học là quyển sách ko trang cuối cùng.” (Kalinin). Or câu của bác hồ : “học hỏi là một việc fải tiếp tục suốt đời”. Chính câu nói của các nhà bác học càng làm tăng them giá trị chân lí của lời nhận định của lê-nin. B-LUẬN: (mở rộng vấn đề) a)phân tích các mặt bổ sung. Nhưng thật đáng tiếc là có những ng` làm ngược lại với lời dạy bảo quý giá này. thật đáng tiếc là trong nhà trường có những học sinh lười biếng, ko cố gắng chăm lo học tập, kiền thức nôgn cạn, dở dang. Cũng như thế trong XH còn có những kẻ tự kiêu, tự mãn khi đã đạt được = cấp mà ko chịu típ tục học hỏi. và đương nhiên những kẻ đó đáng bị chê trách vì đã ko nghe theo lời khuyên bảo tốt đẹp này. B)xây dựng thái độ đúng cần fải có. Do đó, học hỏi suốt đời là một việc fải làm và cần làm. Ý nghĩa trọn vẹn, sâu xa của câu nói cũng là muốn chúng ta thực hiện được điều đó. Nhưng làm như thế vẫn chưa đủ. để việc học hỏi đạt kết quỷ thật tốt, chúng ta fải xác định rõ động cơ học tập là vì tổ quốc, vì nhân dân, học để trở thành ng` lao động mới có khả năng trình độ để phục vụ đất nước,sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc. bên cạnh mục đích học tập,chúng ta còn fải có tinh thần thái độ học tập đúng đắn, học đi đôi với hành, học ở nhà trường, học ngoài XH.. c)phân tích nguyên nhân,hậu quả, (or tác dụng) nếu đạt được những điều kiện trên thì việc học hỏi sẽ mang lại 1 tác dụng, 1 kết quả thật to lớn là kiến thức của mỗi ng` trong chúng ta sẽ được lien tục nâng cao, từ đó sẽ giúp cho đất nước ngày càng văn minh tiến bộ. đặc biệt là đối với đất nước chúng ta ngày nay,nhiệm vụ học tập càng trở nên vô cùng cấp thiết,trở thành nghĩa vụ của mỗi ng` công dân vì đất nước ta, sau gần một trăm năm đô hộ của thực dân pháp,sau hơn hai mươi năm chiến đấu chống đế quốc mỹ, đa số nhân dân ta ko có thời giờ và phương tiện để học tập.nên muốn nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến trrang, ổn định đời sống nhân dân, khôi phục và phát triển kinh tế, tiến tới xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ và phồn vinh, ta cần fải cố gắng học tập gấp năm mười lần trước đây thì mới mong có một đội ngủ cán bộ quản lí, khoa học kĩ thuật đông đảo, công nhân lành nghề,nông dân có trình độ cao để tiếp thu kỹ thuật mới tăng nâng suất lao động. 3/KB: thái độ,kết luận chung của bài nghị luận. Rõ rang nhận định của lê-nin đúng là một sự thật hiển nhiên trong cuộc sống, là một chân lí của thời đại. Đồng thời,câu nói trên cũng bộc lộ tấm long, ước muốn thiết tha của lê-nin. PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC ĐỀ THI KHẢO SÁT MÔN NGỮ VĂN 7 TRƯỜNG THCS NAM TOÀN NĂM HỌC 2015-2016 (Thời gian 60 phút) C©u 1: (2 ®iÓm) So s¸nh hai c©u tôc ng÷ sau: "Kh«ng thÇy ®è mµy lµm nªn " vµ " Häc thÇy kh«ng tµy häc b¹n ". Néi dung ý nghÜa cña hai c©u tôc ng÷ trªn m©u thuÉn hay bæ sung cho nhau ? V× sao? C©u 2 : ( 2 ®iÓm) X¸c ®Þnh vµ nªu môc ®Ých cña viÖc thªm tr¹ng ng÷ cho c©u trong nh÷ng vÝ dô sau: 1. V× Tæ quèc x· héi chñ nghÜa, chóng ta h·y phÊn ®Êu häc tËp tèt, rÌn luyÖn tèt. 2. V× s­¬ng mï, m¸y bay kh«ng thÓ cÊt c¸nh theo lÞch tr×nh ®­îc . 3. D­íi bãng tre xanh, ®· tõ l©u ®êi, ng­êi d©n cµy ViÖt Nam dùng nhµ, dùng cöa, vì ruéng, khai hoang. C©u 3 : (6 ®iÓm) Em hãy miêu tả lại ngôi trường thân yêu sau mấy tháng nghỉ hè. H­íng dÉn chÊm M«n : Ng÷ v¨n - líp 7 C©u 1: (2 ®iÓm) - Néi dung ý nghÜa hai c©u tôc ng÷ trªn kh«ng m©u thuÉn mµ bæ sung cho nhau (0, 5®) V×: - C©u thø nhÊt: ®Ò cao vai trß cña ng­êi thÇy, nh¾c nhë mäi ng­êi vÒ lßng kÝnh träng biÕt ¬n thÇy. (ThÇy lµ ng­êi ®i tr­íc cã kiÕn thøc v÷ng vµng, ta häc ë thÇy tri thøc, kinh nghiÖm sèng, ®¹o ®øc . Sù thµnh c«ng cña trß Ýt nhiÒu ®Òu cã dÊu Ên cña ng­êi thÇy . ) (0, 5®) - C©u thø hai : Nh¾c nhë mäi ng­êi cÇn ph¶i tranh thñ häc hái b¹n bÌ: b¹n bÌ ®ång trang løa nªn dÔ häc, dÔ trao ®æi v× vËy häc b¹n còng cã kÕt qu¶ tèt. (0, 5®) C©u 2 : (2 ®iÓm) - Mçi VD x¸c ®Þnh ®óng tr¹ng ng÷ ®­îc 0,25® vµ môc ®Ých ®­îc 0,25 ® VD Tr¹ng ng÷ Môc ®Ých 1 V× Tæ quèc x· héi chñ nghÜa ChØ môc ®Ých 2 V× s­¬ng mï chØ nguyªn nh©n 3 D­íi bãng tre xanh ®· tõ l©u ®êi chØ n¬i chèn chØ thêi gian C©u 3 : ( 6 ®iÓm) §¶m b¶o c¸c yªu cÇu sau: A H×nh thøc: 0,5đ - KiÓu bµi miêu tả - Bè côc râ rµng . Tr×nh bµy khoa häc, s¹ch sÏ . B. Néi dung: 5,5đ A. Mở bài: 0,5 Giới thiệu về ngôi trường em. B. Thân bài: 4,5đ 1. Tả bao quát từ xa (1đ) 2. Tả chi tiết: 3,5đ - Tả cổng trường (0,5đ) - Tả chi tiết bên trong: Sân trường, vườn trường, phòng học (1đ) - Tả sau vào trong lớp học: bàn ghế, cách trang trí. (1đ) - Tả các thầy cô và bạn bè sau 2 tháng nghỉ hè (1đ) C. Kết bài: 0,5đ Nêu cảm xúc của em về ngôi trường sau mấy tháng nghỉ hè. *BiÓu ®iÓm: - §iÓm 5,5 : Thùc hiÖn tèt nh÷ng yªu cÇu nªu trªn, tr×nh bµy s¹ch ®Ñp, diÔn ®¹t tèt. - §iÓm 3 - 4: §¹t ®­îc c¬ b¶n nh÷ng yªu cÇu trªn nh­ng cßn m¾c mét vµi lçi diÔn ®¹t, chÝnh t¶. - §iÓm 0- 2: Tïy theo møc ®é ®¸p øng yªu vÒ néi dung vµ h×nh thøc trong bµi viÕt cña HS gi¸o viªn chÊm ®iÓm cho phï hîp. *L­u ý: - GV c¨n cø vµo khung ®iÓm, thùc tÕ chÊt l­îng vµ sù s¸ng t¹o trong bµi lµm cña HS ®Ó chÊm ®iÓm cho phï hîp Đề 3 ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN. LỚP 7 Họ và tên:Lớp 7 Điểm Lời phê của thầy cô giáo ĐỀ RA: Câu 1: ( 1điểm ). Trong chương trình Ngữ văn 7 học kì II, em đã được học các tác phẩm nghị luận nào ? Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm đó ? Câu 2: ( 1 điểm ). Trong đoạn trích sau đây, những câu nào là câu đặc biệt? Chúng được sử dụng nhằm mục đích gì? Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc. ( Trần Cừ ) Câu 3: ( 1điểm ). Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong câu sau đây : Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. ( Nguyễn Thế Hội ) Câu 4 ( 7 điểm ). Người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao sau: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng”. ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Câu I/ Kể đúng tên tác phẩm, tác giả (0.25 đ) Bài - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh). Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai). Đức tính giản dị của Bác Hồ ( Phạm Văn Đồng) Ý nghĩa của văn chương (Hoài Thanh). Câu II / ( 1điểm ) Nêu đúng mỗi câu đặc biệt và tác dụng 0.5 đ Đoạn văn có hai câu đặc biệt Và lắc . Và xóc dùng để liệt kê các hiện tượng gắn với hành trình của chiếc xe. Câu III/ ( 1điểm) Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. Câu VI/ (7 điểm) Yêu cầu chung : Học sinh viết đúng thể loại lập luận giải thích. Bố cục rõ ràng, giải thích được nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa. Nhiễu điều là gì? Giá gương là gì. Hai vật này nếu để riêng lẻ sẽ không có gì đặc sắc, nhưng khi đem nhiễu điều phủ lên giá gương sẽ tạo nên cảnh tượng rực rỡ uy nghiêm_ có ý nghĩa bảo vệ, yêu thương. Từ hai hình ảnh đó, nhân dân ta muốn nêu bật một lời khuyên: “Người trong một nước phải thương nhau cùng”. Lời khuyên cùng chung một nước có cùng nguồn gốc lịch sử, cùng một thứ tiếng mẹ đẻ_ phải đoàn kết gắn bó với nhau. Lấy dẫn chứng bài học yêu thương đùm bọc lẫn nhau của dân tộc ta qua từng thời kỳ lịch sử. BIỂU ĐIỂM Điểm 6,7: Bài làm hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, đủ nội dung trên. Điểm 4, 5: Bài làm hoàn chỉnh, nêu rõ nội dung nhưng diễn đạt chưa thật trôi chảy. Điểm 2, 3: Bài viết phần nào nêu được nội dung nhưng dùng từ chưa thật chọn lọc, thiếu liên kết. Điểm 1: bài viết sơ sài chưa rõ ý, bố cục chưa rõ ràng sai nhiều lỗi chính tả , ngữ pháp. Đề 4 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn:Văn 7 Năm học :2008-2009 Câu 1:(1đ) Thế nào là rút gọn câu? Câu 2:(1đ) Vì sao phải rút gọn câu?Cho ví dụ. Câu 3:(1đ) Theo Hoài Thanh,nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì? Câu 4:(2 đ) Cảm nghĩ của em về Bác Hồ sau khi học xong bài“Đức tính giản dị của Bác Hồ”. Câu 5:(5đ) Hãy chứng minh câu tục ngữ: “có công mài sắt có ngày nên kim”. ĐÁP ÁN Câu 1:Khi nói hoặc viết,có thể lược bỏ một số thành phần của câu,tạo thành câu rút gọn. Câu 2:Làm cho câu gọn hơn,thong tin được nhanh ,tránh lặp từ ngữ. Ngụ ý hành động,đặc điểm nói trong câu là của cung của mọi người. Vd:Bao giờ cậu đi Đà Nẵng? -Mai. Câu 3:Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật,loài người. Câu 4:Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau.Cần nêu được các ý chính: -Bác Hồ sống rất giản dị. -Giản dị trong sinh nhật, lối sống,việc làm. -Giản dị trong lời nói và bài viết. -Bác sống giản dị về đời sống vật chất,phong phú đời sống tinh thần. Câu 5:Làm đúng kiểu bài văn chứng minh.Trình bày đủ các phần theo bố cục của văn nghị luận. a)Nêu được nội dung,ý nghĩa của câu tục ngữ nói về long kiên trì,nhẫn nại ,sự quyêt tâm,bền chí sẽ đạt được kết quả tốt đẹp. b)Dùng lí lẽ và dẫn chứng để chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ. c)Bất kì câu tục ngữ nào dù khó khăn đến đâu ,nếu biết kiên trì nhẫn nại thì sẽ thành công. Biểu điểm: -5 điểm:Bài mạch lạc,hành văn suôn sẻ.Đảm bảo các ý a,b,c. -3,4 điểm:Bài viết nhìn chung diễn đạt rõ ý,tương đối mạch lạc-Đảm bảo ý a,b. -1 điểm:Tản mạn, chưa rõ. -0 điểm:lạc đề,chưa làm được gì? Đề 5 Câu 1 ( 1đ ) Chép lại 4 câu tục ngữ về con người xã hội mà em yêu thích nhất ? Câu 2 (2 đ ) Thế nào là câu đặc biệt ? Cho ví dụ minh hoạ . Câu 3 (1đ ) Giá trị nghệ thuật truyện ngắn :Sống chết mặc bay - Của Phạm Duy Tốn Câu 4 ( 6 đ) Chứng minh nét đẹp văn hoá của con người và dân tộc việt nam qua câu tục ngữ : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây . ĐÁP ÁN: Câu 1 Viêt đúng 4 câu tục ngữ như sgk hoăc tìm hiểu ngoài sách (1 đ ) Câu 2 : Đúng khái niệm câu đặc biệt , cho ví dụ đúng (2 đ) Câu 3 : Đ úng giá trị nghệ thuật : - Tương phản -Tăng tốc -Ngôn ngữ hơp tâm lí nhân vật Câu 4 : Yêu cầu về nội dung : Đúng kiểu bài : Phép lập luận chứng minh Yêu cầu về dàn bài chung : a Mở bài : (1,5 đ) Giới thiệu được vấn đề chứng minh :Nét đẹp văn hoá của con người và dân tộc việt nam b Thân bài : Dùng lí lẽ ,dẫn chứng chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ (3đ) c Kết bài :- Khẳng định nét đẹp văn hoá của câu tục ngữ - Nét đẹp này cần gìn giữ và phát triển (1,5điểm) Đề 6 Phần 1: Văn - Tiếng Việt ( 4 điểm ) Bài 1 : 2 điểm Chép nguyên văn 2 câu tục ngữ đã học trong chương trình lớp 7. Em hiểu như thế nào về 2 câu tục ngữ đó. Bài 2 : 1điểm Thế nào là rút gọn câu? Cho ví dụ . Bài 3 : 1 điểm Tìm cụm Chủ- Vị làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau. Cho biết trong mỗi câu, cụm Chủ- Vị làm thành phần gì? Cái bàn này chân đã gãy. Câu chuyện ông kể rất hay. Phần II: Tập làm văn ( 6 điểm) Dân tộc Việt Nam là một dân tộc luôn coi trọng đạo lí làm người. Một trong những đạo lí đó là lòng biết ơn. Truyền thống tốt đẹp ấy được thể hiện qua câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Em hãy chứng minh nhận định trên. ĐÁP ÁN: I. Văn- Tiếng Việt (4 điểm) Câu 1 🙁 2 điểm) Chép đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm Nêu nội dung đúng mỗi câu đạt 0,5 điểm Câu 2: (1 điểm) Nêu đúng khái niệm đạt 0,5 điểm Cho ví dụ đúng đạt 0,5 điểm Câu 3: a) Cái bàn này c / v : Mở rộng thành phần vị ngữ Câu chuyện ông /kể II.Tập làm văn: *Yêu cầu: - Thể loại: Phương pháp lập luận chứng minh. - Vấn đề chứng minh: Lòng biết ơn, đó là một đạo lí tốt đẹp của dân tộc ta. - Dẫn chứng dẫn chứng xác thực, rõ ràng, có tính thuyết phục cao. *Biểu điểm: - Điểm từ 5 đến 6: Đạt tất cả yêu cầu trên, bài viết mạch lạc, có sức thuyết phục cao. - Điểm từ 3 đến 4: Đạt tương đối các yêu cầu trên, mắc từ 5 đến 7 lỗi chính tả diễn đạt. - Điểm từ 2 đến 3: Bài làm còn sơ sài, mắc nhiều lỗi chính tả. - Điểm 0 đến 1 chưa hiểu đề. Đề 7 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Môn Ngữ văn 7. Thời gian 90 phút Câu 1 (1điểm) : Thế nào là tục ngữ ? Viết 1 câu tục ngữ về con người và xã hội. Câu 2 (2 điểm) : Tìm câu rút gọn trong bài ca dao sau và cho biết các thành phần được rút gọn, nêu tác dụng của việc sử dụng câu rút gọn trong bài ? (1) Con cò mà đi ăn đêm (2) Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao (3) Ông ơi, ông vớt tôi nao (4) Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng (5) Có xáo thì xáo nước trong (6) Đừng xáo nước đục đau lòng cò con. Câu 3 (2 điểm) : Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản : Sống chết mặc bay. Câu 4 ( 5 điểm) : Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ : “Có công mài sắt có ngày nên kim” Đáp án : Câu 1 : Nêu chính xác theo định nghĩa SGK/3. Viết đúng 1 câu tục ngữ trong nội dụng con người và xã hội. - Sai 1 lỗi trừ 0,25 điểm. Câu 2 : - Câu (2), (5), (6) trong bài ca dao là câu rút gọn, lược bỏ thành phần chủ ngữ để làm cho bài được ngắn gọn, đúng thể loại thơ lục bát, tránh lặp từ. - Sai 1 ý trừ 0,25 điểm. Câu 3 : Nội dung truyện lên án tố cáo tên quan phủ “lòng lang dạ thú” và bảy tỏ niềm cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền. Nghệ thuật : Lời văn cụ thể, sinh động. Kết hợp phép tương phản và tăng cấp độc đáo. - Sai 1 ý trừ 0,25 điểm. Câu 4 : - Kiểu bài : Nghị luận chứng minh - Yêu cầu : HS làm đúng các bước của bài nghị luận, lời văn chặt chẽ, sinh động, giàu dẫn chứng. MB : Nêu vai trò của ý chí, nghị lực, lòng kiên trì trong đời sống. TB : - Gỉai thích nghĩa của câu tục ngữ (đen, bóng). - Ý chí, nghị lực, lòng kiên trì rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại. - Lòng kiên trì và ý chí không được nuôi dưỡng thì làm việc gì cũng dễ chán nản, không hoàn thành. - Dẫn chứng : (những tấm gương thành công nhờ kiên trì và ý chí quyết tâm). - Liên hệ bản thân. KB : Khẳng định tính đúng đắn của câu tục ngữ. Dù xã hội có phát triển đến đâu đi nữa, mà bản thân mỗi người không tự tu dưỡng lòng kiên trì, ý chí, nghị lực thì sẽ không có hoài bão, ước mơ và công việc không bao giờ hoàn thành dù là nhỏ nhất. Thang điểm : - Điểm 5 : Đúng kiểu bài, lập luận, chặt chẽ, không sai chính tả - Điểm 4 : Sai vào lỗi chính tả, lập luận khá. - Điểm 3 : Trung bình, có nắm được kiểu bài, có lỗi chính tả, lập luận còn rối không sâu. - Điểm 1, 2 : Bài làm sơ sài, chưa rõ đề, nhiều lỗi chính tả. - Điểm 0 : Bỏ giấy trắng ĐỀ 8 TỰ LUẬN. (10điểm ) Câu1(2điểm.) Cho tình huống sau : Em thay mặt lớp viết một văn bản đề nghị với thầy (cô)giáo chủ nhiệm nguyện vọng trên . Câu 3( 5diểm)Em hãy chứng minh ca dao là tiếng nói tình cảm của con người Việt Nam . ĐÁP ÁN -HƯỚNG DẪN CHẤM . Câu 1.(2điểm) Biết viết văn bản đề nghị : Trình bày được các yêu cầu sau về nội dung :Ai đề nghị ? Đề nghị ai ? Đề nghị điều gì .?(1điểm) -Đáp ứng được các yêu càu về hình thức của văn bản đề nghị (cách trình bày các mục trong văn bản , diễn đạt chữ viết .(1điểm) Câu 2(3điểm ) -Biết sử dụng 3 biện pháp tu từ trong đoạn văn .(nhân hoá ,so sánh ,nói quá ) (2điểm ) -Diễn đạt trôi chảy .(0.5điểm.) Câu 3.(5điểm.) a/Nội dung :5điểm . 1/Mở bài (1điểm) Giới thiệu được vấn đề cần chứng minh . Giới hạn của đề . 2.Thân bài .(3điểm) -Luận điểm chúng tôi dao là tiếng nói của tình cảm gia đình .(1điểm) -Luận điểm 2 .Ca dao là tiếng nói của tình cảm bạn bè thầy cô (1điểm) -Luận điểm 3 .Ca dao là tiếng nói của tình cảm quê hương đất nước .(1điểm) 3/Kết bài .(1điểm). -Khẳng định vấn đề . -Cảm nghĩ . . Đề 9 NỘI DUNG ĐỀ: Câu1 (2đ): Thế nào là phép liệt kê? Đặt 1 câu có sử dụng phép liệt kê. Câu2 (2đ): Trình bày cảm hiểu của em về câu tục ngữ: Đói cho sạch, rách cho thơm Câu3 (6đ): Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống theo đạo lí: “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” ĐÁP ÁN: Câu1: Trình bày đúng khái niệm (1đ), cho được ví dụ (1đ) Câu2: - Trình bày được giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của câu tục ngữ: +Nghệ thuật: đối, ẩn dụ.(0,5đ) +Ý nghĩa: nghĩa đen (0,5đ), nghĩa bóng (0,5đ) -Biết diễn đạt thành văn (0,5đ) Câu 3: (6đ) Yêu cầu cần đạt: a/Nội dung: Đảm bảo nội dung sau: -Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu tục ngữ. -Trình bày được nhiều dẫn chứng (xưa và nay) để chứng minh nhân dân ta luôn sống theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. -Nêu suy nghĩ của bản thân về đạo lí đó. b/Hình thức: - Đảm bảo bố cục 3 phần:mở bài, thân bài, kết bài. - Biết làm văn nghị luận, lập luận chứng minh rõ ràng, hợp lý, chặt chẽ. - Văn phong sáng sủa, sáng tạo, câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp. 3/Biểu điểm: Điểm 6: Thực hiện tốt những yêu cầu trên. Điểm 4-5: Thực hiện khá những yêu cầu trên, mắc vài lỗi diễn đạt, ít lỗi chính tả. Điểm 3: Thực hiện tương đối những yêu cầu trên, nắm được cách làm bài văn nghị luận, còn nghèo dẫn chứng, diễn đạt còn lúng túng, nhiều lỗi chính tả. Điểm 1-2: Thực hiện sơ sài những yêu cầu trên, nhiều lỗi diễn đạt,chính tả. Điểm 0: Bỏ giấy trắng, hoặc lạc đề Đề 10 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II . Môn Ngữ Văn Lớp : 7 NỘI DUNG ĐỀ: Câu 1: (1 đ) Nêu những đặc điểm về hình thức của trạng ngữ. Đặt một câu có dung trạng ngữ chỉ mục đích. Chúng em chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật lệ giao thông. Câu 3: (2 đ) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 -7 câu) nêu cảm nghĩ của em về đức tính giản dị của Bác Hồ. Câu 4: (6 đ) Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê Nin: “ Học, học nữa, học mãi” HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1(1điểm) - Những đặc điểm về hình thức của trạng ngữ(0.5đ) (trang 39-SGK7,tập 2) Đặt câu đúng (0.5đ) Câu 2(1 điểm) 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động. Mỗi cách 0,5đ ( trang 64 SGK ,tập 2) Câu 3 ( 2điểm) Viết đoạn văn ngắn diễn đạt rõ rang,mạch lạc. Nêu cảm nghĩ đúng nội dung yêu cầu. Câu 4 ( 6 điểm) Yêu cầu: Hình thức: - Đúng kiểu bài văn lập luận giải thích. Bố cục đảm bảo,hợp lý. Lời văn trôi chảy,mạch lạc,dung từ đặt câu đúng Nội dung: Nêu cho được những luận điểm chính sau đây: Giải thích ý nghĩa của câu nói. Cơ sở thực tiễn của câu nói Tác động của câu nói đối với mọi người Giá trị của câu nói trong cuộc sống BIỂU ĐIỂM CÚA CÂU 4 Điểm 5-6: Thực hiện tốt các yêu cầu trên,mắc rất ít lỗi chính tả ,dung từ đặt câu Điểm 3-4: Thực hiện tương đối tốt các yêu cầu trên, có thể mắc vài lỗi chính tả,dung từ đặt câu. Điểm 1-2: Thực hiện theo các yêu cầu trên nhưng còn nhiều hạn chế. Lời văn lủng củng,sai nhiều lỗi chính tả. Bài viết quá sơ sài. Điểm 0 : Lạc đề, bỏ giấy trắng. ĐỀ : 11 Bài 1 : ( 2 điểm ) Trong những câu tục ngữ về lao động sản xuất , em thích câu nào nhất ? Vì sao em thích câu tục ngữ đó ? Bài 2 : ( 3 điểm ) Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 6 – 8 câu ) tả cảnh quê hương em ,trong đó có ít nhất 2câu đặc biệt và một câu rút gọn. Bài 3 : ( 5 điểm ) Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường . ĐÁP ÁN : TỰ LUẬN : Bài 1: Có thể chọn một câu bất kỳ trong bài , chỉ rõ lý do thích câu tục ngữ đó. (Vì nội dung ngắn gọn , súc tích , vì kinh nghiệm quý báu , vì dễ nhớ , thiết thực trong lao động sản xuất .) ( 2 điểm ) Bài 2 : Đủ số câu , đúng nội dung (1,5 điểm ) Có sử dụng 2 câu đặc biệt (1 điểm ) 1 câu rút gọn (1 điểm ) Bài 3 : ( 5 điểm ) Yêu cầu cần đạt : Thực tế cuộc sống .Môi trường đang ngày một ô nhiễm . Đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường . Giải thích môi trường là gì ? Chứng minh đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không có ý thức bảo vệ môi trường . +Thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật, kiến thức bảo vệ môi trườngkhí thải , nước thải , rác thải làm môi trường sống ngày càng xấu đi , ảnh hưởng đến sức khoẻ, gây bệnh dịch +Nạn phá rừng +Nạn săn bắt thú vật +Ảnh hưởng thời tiết khí hậu -Khẳng định môi trường có tầm quan trọng đối với đời sống con người . Bảo vệ môi trường là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp .đó là bảo vệ chính cuộc sống của mỗi chúng ta. Đề 12 KIỂM TRA HỌC KÌ II LỚP 7 Năm học 2008 2009 Môn : Ngữ văn thời gian 90 phút ,(không kể thời gian giao đề ) Câu 1: (1điểm ) Tục ngữ là gì ?Cho ví dụ Câu 2 (1 điểm ) Dấu chấm lửng được dùng để làm gì? Câu 3 (2 điểm ) Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn , cho ví dụ . Câu 4 :(6 điểm ) Hãy chứng minh truyện ngắn “Sống chết mặc bay “ của Phạm Duy Tốn đã sử dụng thành công nghệ thuật tương phản để vạch trần bản chất của tên quan phủ . Đáp án Câu 1: Định nghĩa đúng 0.5 điểm ,cho ví dụ đúng 0.5 điểm Câu 2: Nêu đúng những tác dụng của dấu chấm lửng 1 diểm Câu 3 :Phân biệt : a/Câu đặc biệt :không có cấu tạo mô hình chủ ngữ-vị ngữ (0.5 điểm) cho ví dụ đúng 0.5 điểm . b/Câu rút gọn : lược bỏ những thành phần chính , có thể khôi phục nhờ những câu xung quanh (0.5 điểm ) . Cho ví dụ đúng 0.5 điểm Câu 4 : 6 điểm -Viết đúng kiểu bài nghị luận 1.5 điểm -Chỉ ra ,phân tích được 2 mặt tương phản qua những chi tiết tiêu biểu trong truyện “Sống chết mặc bay” ( cảnh dân hộ đê và cảnh tên quan chơi bài ); tác dụng của nghệ thuật tương phản 3.5 điểm . _Diễn đạt trong sáng ,có cảm xúc , không mắc lỗi chính tả 1 điểm . Đề 13 Đề thi học kì II Môn thi: Ngữ văn 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1: (2 điểm) a) Thế nào là câu đặc biệt? Nêu tác dụng của câu đặc biệt? Cho 1 ví dụ để minh hoạ (1 điểm) b) Câu bị động là gì? Cho ví dụ (1 điểm). Câu 2: (3 điểm) a) Chép lại nguyên văn 1 câu tục ngữ về con người, xã hội? Phân tích nội dung ý nghĩa và nghệ thuật của câu tục ngữ đó (1,5 điểm) b) Viết 1 đoạn văn khoảng 5-6 dòng nêu cảm nghĩ của em sau khi học đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ (1,5 điểm) Câu 3: (5 điểm) Chứng minh rằng lòng kiên trì, nhẫn nại là một trong những yếu tố quan trọng giúp cho học sinh học giỏi ********** ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: a) (1 điểm): Nêu được khái niệm câu đặc biệt (0,5 điểm) Nêu được tác dụng của câu đặc biệt (0,25 điểm) Cho đúng ví dụ (0,25 điểm) b) (1 điểm): Nêu đúng khái niệm về câu bị động (0,5 điểm) Cho đúng ví dụ (0,5 điểm) Câu 2: (3 điểm) a) Chọn viết đúng câu tục ngữ về con người và xã hội (0,5) Hiểu ý nghĩa và nghệ thuật của câu tục ngữ trên (1 điểm) b) Viết đúng số dòng Cảm nghĩ về Bác được thể hiện qua đời sống giản dị hằng ngày và quan hệ của Bác đối với mọi người, qua nói và viết của Bác Câu 3: (5 điểm) Đề thuộc nghị luận chứng minh Yêu cầu về nội dung: Dùng lí lẽ và dẫn chứng khẳng định tính đúng đắn của vấn đề. Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần, có sự liên kết giữa các câu, các đoạn trong bài. Biểu điểm: Điểm 5: Đảm bảo về nội dung và hình thức như trên, có ý sáng tạo trong bài viết. Lỗi về diễn đạt, chính tả không đáng kể. Điểm 3-4: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng ở mức tương đối. Điểm 2: Có hiểu đề, trình tự lập luận chưa lô gic còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt Điểm 0-1: Sa đề, sơ sài, không biết cách lập luận. Đề 14 ĐỀ HỌC KÌ II LỚP 7 Năm học:2008-2009 I/ Đề Câu1/ (2đ) Tục ngữ là gì? Phân tích cách diễn đạt và nội dung, ý nghĩa của các câu tục ngữ sau : a/ Đói cho sạch, rách cho thơm. b/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. c/Thương người như thể thương thân. Câu2/ Nêu những điều cảm nhận của em sau khi học văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ.(1,5đ) Câu3/ ( 1,5đ) Thế nào là phép liệt kê? Xác định phép liệt kê, nêu tác dụng phép liệt kê của câu sau: Con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm. Câu4/ (5đ) Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê- nin: “Học, học nữa, học mãi” II/ Đáp án Câu 1/ Nêu đúng định nghĩa tục ngữ. (0,5đ) Phân tích đúng mỗi câu 0,5đ Câu a:- dùng phép đối lập, ẩn dụ (0,25đ) khuyên con người dù gặp hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn cũng phải giữ gìn phẩm chất đạo đức trong sạch. không nên làm những điều xấu xa, tội lỗi. Phê phán những hành vi: đói ăn vụng, túng làm càn. (0,25đ) Câub:-Dùng phép ẩn dụ(0,25đ) - Đạo lí sống tốt đẹp của nhân dân ta: Người hưởng thành quả lao động phải nhớ ơn người làm ra thành quả lao động đó.(0,25đ) Câuc:-Phép so sánh (0,25đ) - Phải biết thương người khác như thương chính bản thân mình.(0,25đ) Câu 2/ Văn bản nhằm ca ngợi đức tính giản dị của Bác Hồ.Đó là một trong những phẩm chất cao quý của Người mà mọi người dân Việt Nam phải học tập và làm theo. Là người học sinh nước Việt vô cùng kính phục và biết ơn Bác Hồ. Ra sức học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Bác. Câu3/ Nêu đúng khái niệm phép liệt kê.(0,5đ) Xác định đúng phép liệt kê: “Phong phú, âm thầm, kín đáo, sâu thẳm”.(0,5đ) Tác dụng: Nhấn mạnh, làm nổi bật nội tâm của cô gái Huế.(0,5đ) Câu4/ A/ Yêu cầu chung: -HS làm bài đúng kiểu văn bản lập luận giải thích - Áp dụng các phương pháp giải thích phù hợp vào bài viết - Làm rõ các luận điểm phụ:+ Học là gì? +Học nữa, học mãi là học như thế nào? +Tại sao phải học, học nữa, học mãi? + Phương pháp học như thế nào là đúng? +Nếu không học thì cuộc đời sẽ như thế nào? - Bài có bố cục 3 phần B/ Biểu điểm:-Điểm 4-5: Trình bày sạch sẽ, đủ nội dung,văn viết mạch lạc lôi cuốn.Sai không quá 3 lỗi diễn đạt. Bố cục đủ 3 phần và đúng yêu cầu từng phần. Điểm 2-3:Trình bày sạch sẽ, đảm bảo tương đối về nội dung, diễn đạt còn lủng củng, sai không quá 5-6 lỗi chính tả và diễn đạt, đảm bảo bố cục 3 phần Điểm1: Bài viết sơ sài,bố cục không rõ ràng, sai nhiều lỗi chính tả và diễn đạt. _ Điểm 0: lạc đề hoặc bỏ giấy trắng . Đề 15 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II -LỚP 7 Môn: Ngữ văn Thời gian :90 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1(2đ) : a / Chép đúng 2 câu tục ngữ về con người và xã hội . b/ Nêu trường hợp vận dụng các câu tục ngữ đó trong cuộc sống Câu 3 (1đ) : Nêu ý nghĩa biểu thị của các trạng ngữ trong câu sau : Từ lúc đó , bằng chiếc xe đạp cọc cạch , Lan rất chăm đến trường để học tri thức và học cách làm người . Câu 4 (5đ):Tục ngữ ta có câu : “Có công mài sắt có ngày nên kim” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó . HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1(2đ) : a/ HS chép đúng 2 câu tục ngữ về con người và xã hội , mỗi câu đúng được 0.5đ . b/Nêu đúng trường hợp sử dụng các câu tục ngữ đó tr

Ôn Kiểm Tra Văn Bản Học Kì Ii

ÔN KIỂM TRA VĂN BẢN HKII STT Tên văn bản Tác giả T. loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật 1 Chiếu dời đô( Thiên đô chiếu ) Lí Công Uẩn(Lí Thái Tổ) (974-1028) Chiếu- nghị luận trung đại-Chữ Hán Văn xuôi kết hợp với văn biền ngẫu Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt trên đà lớn mạnh. Nội dung: 4 đoạn - Nêu đề tài dời đô, đưa những dẫn chứng trong lịch sử -Chứng minh bằng thực tế - Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để dời đô Kết cấu chặt chẽ, lí luận giàu sức thuyết phục, hài hoà giữa lí và tình. 2 Hịch tướng sĩ (1285 Trước kháng chiến chống Mông-Nguyên lần II) Trần.Q.Tuấn (1231- 1300) Hịch- chữ Hán Thể văn nghị luận trung đại thường dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống kẻ thù. Thường được viết theo thể văn biền ngẫu(từng cặp cân xứng với nhau). Tinh thần yêu nước nồng nàn của dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mông- Nguyên, thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù, trên cơ sở phê phán khuyết điểm của tì tướng, khuyên bảo họ học tập binh thư, rèn quân để đánh giặc.. Gồm 4 phần: 1.Nêu tấm gương trung nghĩa 2.Nhận định tình hình-sự ngang ngược, tội ác của giặc chỉ rõ việc phải làm 3.Phê phán nghiêm khắc thái độ hành động sai trái của tướng sĩ, chỉ ra việc nên làm. 4.Xác định tinh thần, kêu gọi. Đây là áng văn chính luận xuất sắc có kết cấu chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, hùng hồn, đanh thép,dẫn chứng thuyết phục, lời văn thống thiết có sức lôi cuốn mạnh mẽ. - Sử dụng các hình ảnh ẩn dụ à hành động thực tế à sự ngang ngược, tham lam, tàn bạo của kẻ thù. -Sử dụng hình ảnh so sánh, điệp từ, điệp ý, hành động tương phản à phê phán 3 Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô Đại Cáo- 1428) Sau khi quân ta đại thắng 15 viện binh của quân Minh Nguyễn Trãi ( 1380- 1442) Cáo- chữ Hán Nghị luận trung đại, thường được vua chúa trình bày một chủ trương, công bố kết quả để mọi người biết. Thể loại biền ngẫu. Ý nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ thù xâm lược là phản nhân nghĩa nhất định thất bại. - Tư tưởng nhân nghĩa - Chân lí về chủ quyền độc lập dân tộc Lí luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, xác thực. 4 Bàn luận về phép học( Luận học pháp-1791) La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp ( 1723- 1804 ) Thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sâu. Tấu- chữ Hán Là loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị. Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích và tác dụng của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước. Muốn học tốt phải có phương pháp, học rộng nhưng phải nắm cho gọn, theo điều học mà làm.( hành) Gồm 3 phần - Mục đích chân chính của việc học: học để làm người -Phê phán những lối học lệch lạc sai trái- cầu danh lợi à nước mất nhà tan - Khẳng định phương pháp học đúng đắn: phổ biến việc học,học từ những điều cơ bản nhấtà học rộngà tóm gọn,học đi đôi với hành, tác dụng của việc học. Thể loại văn nghị luận, lí luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng. -Sử dụng các câu châm ngôn với hình ảnh so sánh để làm sáng tỏ mục đích của việc học 5 Thuế máu (Trích chương I Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp- 1925) Sau Chiến tranh Thế giới lần I NguyễnÁi Quốc (1890- 1969 ) Phóng sự- Chính luận -nghị luận hiện đại (bằng tiếng Pháp) Bộ mặt giả nhân giả nghĩa, thủ đoạn tàn bạo của chính quyền Thực dân Pháp trong việc sử dụng người dân thuộc địa làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa, tàn khốc. Gồm 3 phần: - Chiến tranh và "người bản xứ" + Giọng văn mỉa mai, châm biếm, nghệ thuật trào phúng à bộ mặt tráo trợn của thực dân Pháp + Số phận bi thương của người dân thuộc địa , bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích của bè lũ thực dân - Chế độ lính tình nguyện + Thủ đoạn cưỡng bức, lường gạt + Lập luận phản bác bằng các dẫn chứng thực tế - Kết quả của sự hi sinh +Giọng văn mỉa mai, câu hỏi tu từ +Kêu gọi sự đồng tình chống chiến tranh phi nghĩa Tư liệu phong phú, xác thực, ngòi bút trào phúng sắc sảo, hiện đại. Đoạn trích sử dụng nhiều hình ảnh giàu giá trị biểu cảm, có giọng điệu vừa đanh thép vừa mỉa mai, chua chát. Nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo tài tình 6 Đi bộ ngao du( Trích Ê- min hay về GDục ) J.Ru-xô (1712-1778 ) Nghị luận Đi bộ ngao du ích lợi nhiều mặt; tác giả là một người giản dị, yêu quý tự do, yêu thiên nhiên tha thiết. Văn bản được chia làm ba đoạn để trình bày ba luận điểm chính - Đi bộ ngao du cảm giác tự do không bị lệ thuộc - Trau dồi vốn kiến thức -Tốt cho sức khỏe Việc xen kẽ giữa lí luận từu tượng và những trải nghiệm của cá nhân làm cho những lập luận không khô khan, chặt chẽ, sinh động và có sức thuyết phục. 7 Ông Guốc- Đanh mặc lễ phục (Trưởng giả học làm sang) Mô-li-e (1622- 1673) Hài kịch- Trích hồi II Châm biếm, cười cợt bọn trưởng giả học làm sang một cách ngu ngốc, kệch kỡm.Sử dụng tiếng cười như một vũ khí sắc bén tấn công vào lối sống cầu kì học đòi của tầng lớp quý tộc đương thời. Nghệ thuật xây dựng kịch sinh động, khắc họa nhân vật tài tình. *Thế nào là văn bản nghị luận ? Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, một quan điểm nào đó. Muốn thế văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ,dẫn chứng thuyết phục. Những tư tưởng , quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa. *Văn bản nghị luận trung đại có nét gì khác biệt so với văn bản nghị luận hiện đại ? - Sự khác nhau giữa văn bản nghị luận trung đại và văn bản nghị luận hiện đại + Hình thức: Văn bản nghị luận trung đại thường được cố định ở một số thể loại như: chiếu, hịch, cáo... -Văn nghị luận hiện đại thì hình thức co duỗi tự nhiên, câu văn sinh động, phong phú có nhiều yếu tố khác cùng tham gia vào quá trình lập luận ( chẳng hạn như biểu cảm, tự sự, miêu tả...). + Về nội dung: Văn nghị luận trung đại: thường bàn tới những vấn đề to lớn, quan hệ tới quốc thái, dân an. Văn nghị luận hiện đại: có đề tài rộng hơn, phong phú hơn. Những vấn đề đời thường cũng được đưa ra để nghị luận. BÀI TẬP THAM KHẢO Câu 1: Những nét giống và khác nhau về nội dung tư tưởng , hình thức thể loại của các văn bản trong bài: chiếu, cáo, hịch ? * Giống nhau: - Đều bao trùm một tinh thần dân tộc sâu sắc, thể hiện ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang lớn mạnh (chiếu); ở...quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lăng tàn bạo (hịch); hoặc ở ý thức sâu sắc, đầy tự hào về một nước Việt Nam độc lập (nước Đại Việt ta) - Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn, đó là gốc của sắc thái biểu cảm, là chất trữ tình. Và yếu tố có tình còn thể hiện ở tấm lòng, thái độ của người viết đối với người tiếp nhận. -Trong bài Chiếu: Vua Lí Thái Tổ tỏ ra một thái độ khá thận trọng, chân thành đối với " các Khanh" và ngài. - Trong bài Hịch: một mặt Trần Quốc Tuấn bộc lộ lòng căm thù giặc, bằng những lời sôi sục, mặt khác thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa ân cần đối với các tướng sĩ. * Khác nhau: - Chiếu: là thể văn do nhà Vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể làm bằng văn vần, biền ngẫu hoặc văn xuôi, được công bố và đón nhận một cách trịnh trọng. Thể hiện tư tưởng chính trị lớn lao, có ảnh hưởng tới vận mệnh của Triều đại, đất nước. - Hịch: là thể văn nghị luận thời xưa, thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phong trào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Hịch có kết cấu chặt chẽ, lí luận sắc bén, có sức thuyết phục. Hịch khích lệ tình cảm, tinh thần người nghe. Thường viết theo thể văn biền ngẫu (từng cặp câu cân xứng với nhau). - Cáo: là thể văn nghị luận cổ, thường được vua chúa và thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự kiện để mọi người cùng biết. Phần lớn được viết bằng văn biền ngẫu ( không có hoặc có vần, thường đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp 2 vế đối nhau). Cáo là thể văn có tính chất hùng biện do đó lời lẽ đanh thép, lí luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ, mạch lạc. Câu 2: Hãy nêu lên những nét chung và riêng của tinh thần yêu nước được thể hiện trong văn bản,Hịch tướng sĩ và Nước đại việt ta ? - Hai văn bản trên đều được viết bởi những nhân vật lịch sử, ra đời gắn liền với những sự kiện trọng đại trong lịch sử dựng nước, giữ nước và đều thấm đượm tinhthần yêu nước nồng nàn.Tinh thần yêu nước ấy trong các văn bản đều có nét giống nhau vừa có nét khác nhau, tức là vừa thống nhất vừa đa dạng. - Đều thể hiện nổi bật ý thức về chủ quyền dân tộc, đều toát lên lời khẳng đinh nền độc lập dân tộc. Song ở mỗi văn bản ,nội dung yêu nước lại có nét riêng : - Nét nổi bật ở Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn là lòng căm thù sôi sục và tinh thần quyết chiến quyết thắng lũ giặc xâm lược -Nội dung chủ yếu của tinh thần yêu nước trong Nước Đại Việt ta của Nguyễn Trãi là sự khẳng định mạnh mẽ nền độc lập trên cơ sở ý thức dân tộc đặc biệt sâu sắc, đồng thời đó còn là niềm tự hào cao độ về sức mạnh chính nghĩa cùng truyền thống lịch sử,văn hoá vẻ vang của dân tộc . Câu 3: Cho đoạn văn: "Ta thường đến bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa , ta cũng vui lòng". a. Đoạn trích trên nằm trong tác phẩm nào? Cho biết tên tác giả? b. Đoạn trích trên có nội dung ý nghĩa như thế nào? HD: a. Đoạn trích nằm trong tác phẩm "Hịch tướng sĩ". Tác giả Trần Quốc Tuấn. b.- Đau xót đến quặn lòng trước cảnh nước nhà bị xâm lăng - uất ức, căm tức. - Tình yêu đất nước sâu sắc, căm thù giặc đến tột đỉnh, sẵn sàng xả thân vì đất nước „Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa". - Cổ vũ khích lệ tinh thần chiến đấu cho quân sĩ. Câu 4: Dựa vào "Hịch tướng sĩ",hãy nêu suy nghĩ của em về lòng yêu nước nồng nàn và vai trò của những người lãnh đạo anh minh như Trần Quốc Tuần đối với vận mệnh đất nước. a.Trần Quốc Tuấn và Hịch Tướng Sĩ : - Trần Quốc Tuấn (1231 -1300) tước Hưng Đạo Vương là một danh tiếng kiệt xuất đời Trần, là người : Có phẩm chất cao đẹp Có lòng yêu nước sâu sắc Văn võ song toàn Có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông lần II(1285) và lần III(1288) Là tác giả cuốn Binh thư yếu lược và Hịch tướng sĩ. + Hịch tướng sĩ là một văn kiện lịch sử trọng đại hàm chứa tình cảm yêu nước và khí phách anh hùng và mang tính nghệ thuật độc đáo, xứng đáng là một kiệt tác trong nền văn học Việt Nam. + Vừa mang yếu tố chính luận vừa mang yếu tố chữ tình. - Hoàn cảnh ra đời tác phẩm: Trước kháng chiến chống Mông-Nguyên lần II - 1285. Giặc cậy mạnh hống hách, ta sôi sục căm thù, quyêt tâm chiến đấu nhưng trong hàng ngũ có tướng sĩ dao động muốn cầu hoà. b. Suy nghĩ: - Bài hịch nêu cao tinh thần quyết chiến quyết thắng, đánh bại tư tưởng dao động, bàng quang, khích lệ tướng sĩ sẵn sàng chiến đấu chống giặc. - Nghệ thuật: Sử dụng nhiều động từ mạnh: xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu; lối nói thậm xưng: trăm thân, nghìn xác, phơi ngoài nội cỏ, gói trong da ngựa. - Giá trị biểu đạt: Lòng sục sôi, nhiệt huyết và tinh thần quyết chiến của Trần Quốc Tuấn. + Tâm trạng đau đớn, đắng cay, tủi nhục: tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa. + Lòng căm thù sục sôi, quyết không dung tha cho lũ giặc: chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. + Tư thế hiên ngang, lẫm liệt cùng tinh thần quyết chiến kẻ thù: Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng. + Tố cáo tội ác ngang ngược của kẻ thù "Đi lại nghênh ngang ngoài đường-Uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình, đòi ngọc lụa, vét bạc vàng....." + Lòng yêu nước của Trần Quốc Tuấn thể hiện ở việc: Tác giả khơi dậy mối ân tình của mình với tướng sĩ . Đau đớn đến thắt tim thắt ruột quên ăn, mất ngủ thể hiện lòng căm thù giặc sâu sắc (Có dẫn chứng) Phê phán thái độ sai, hành động sai của các tì tướng. Kêu gọi tướng sĩ đoàn kết một lòng, nêu cao tinh thần cảnh giác và quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù. Câu 5 : Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn sau: Huống chi ta cùng các ngươi sinh phải thời loạn lạc, lớn gặp buổi gian nan. Ngó thấy sứ giặc đi lại nghênh ngang ngoài đường, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ, thác mệnh Hốt Tất Liệt mà đòi ngọc lụa để thoả lòng tham không cùng, giả hiệu Vân Nam Vương mà thu bạc vàng, để vét của kho có hạn. Thật khác nào như đem thịt mà nuôi hổ đói, sao cho khỏi để tai vạ về sau! (Hịch tướng sĩ -Trần Quốc Tuấn) a. Nghệ thuật: - Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh gợi tả, phép ẩn dụ, câu văn biền ngẫu, một loạt động từ đòi, thu , vétà sự tham lam của kẻ thù, hình tượng ẩn dụ "cú diều", "dê chó", "hổ đói" à bản chất hung hãn, độc ác, vô nhân tính của kẻ thù, sự khinh bỉ giặc cao độ của Trần Quốc Tuấn b. Nội dung: - Lột tả tội ác ngang ngược hống hách của kẻ thù "đi lại .. nghênh ngang", sỉ mắng.., bắt nạt.. - Lòng căm thù giặc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn, kêu gọi tinh thần đoàn kết, ý chí quyết chiến, quyết thắng giặc Nội dung chung cả bài: - " Hịch tướng sĩ" đã thể hiện sâu sắc nhiệt tình yêu nước của vị tiết chế trước hoàn cảnh đất nước trong cảnh nước sôi lửa bỏng - Tố cáo tội ác và những hành vi ngang nguợc của kẻ thù. - Bộc lộ tâm trạng đau đớn, dằn vặt và lòng căm thù không đội trời chung với quân xâm lược. - Nêu cao tinh thần của vị chủ soái trước hoàn cảnh tổ quốc bị lâm nguy. - Phê phán nghiêm khắc thái độ bàng quan, chỉ biết hưởng lạc của các tướng sĩ. Khéo léo nêu lên lòng yêu thương sâu sắc của ông đối với các tướng sĩ. - Hậu quả nghiêm trọng không những sẽ ảnh hưởng cho ông mà còn cho gia đình những tướng sĩ vô trách nhiệm ấy, một khi đất nuớc rơi vào tay quân thù. Câu 6: Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn có một đoạn văn nói rất cảm động về tấm lòng yêu nước căm thù giặc của vị chủ tướng. Đó là đoạn nào? Hãy chép lại chính xác đoạn văn đó theo bản dịch của sách giáo khoa.Phân tích hiệu quả của việc dùng từ ngữ , giọng điệu trong đoạn văn. HD: "Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối , ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa. Chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng " - Cách sử dụng câu văn biền ngẫu giọng chì chiết, các động từ mạnh kết hợp với việc sử dụng điển cố thể hiện lòng căm thù sôi sục sâu sắc của vị chủ tướng đối với quân giặc. Câu 7: Vì sao Bình Ngô Đại cáo được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc việt Nam ? Vì bài cáo đã khẳng định Việt Nam là một nước độc lập, chủ quyền, đó là chân lí hiển nhiên. + Nước ta có nền văn hiến lâu đời + Có lãnh thổ riêng + Phong tục riêng + Có chủ quyền, có các triều đại đặt ngang hàng với các triều đại phương bắc + Có truyền thống lịch sử oanh liệt, bất cứ kẻ xâm lược nào vào nước ta đều bị sức mạnh nhân nghĩa của chúng ta làm cho đại bại. Câu 8: So sánh với ( Sông núi nước Nam - lớp 7). Nước Đại Việt ta có những điểm mới nào ? - Ý thức về nền độc lập dân tộc ( Sông núi nước Nam) được xác định trên 2 phương diện: lãnh thổ (Sông núi nước Nam) và chủ quyền (Vua Nam ở) - Bình Ngô đại cáo ý thức dân tộc phát triển cao hơn, sâu sắc và toàn diện hơn nhiều. Ngoài hai yếu tố lãnh thổ và chủ quyền, ý thức về độc lập dân tộc còn được mở rộng, bổ sung bằng các yếu tố mới, đầy ý nghĩa. Đó là nền văn hiến lâu đời, phong tục tập quán riêng, truyền thống lịch sử anh hùng "Bao đời xây nền độc lập". Câu 9: Viết đoạn văn giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi. - Nguyễn Trãi( 1380 -1442), hiệu là Ức trai, con trai Nguyễn Phi Khanh, tham gia khởi nghĩa Lam Sơn cùng Lê Lợi, là người văn võ song toàn. - Là người Việt Nam đầu tiên được phong là Danh nhân văn hoá thế giới (1980) - Các tác phẩm: Bình Ngô đại cáo, Ức trai thi tập, Quốc âm thi tập, Quân trung từ mệnh tập ... Câu 10: "Nước Đại Việt ta" của Nguyễn Trãi là áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc. Dựa vào văn bản in trong sách giáo khoa, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên. - Áng văn tràn đầy lòng tự hào dân tộc - Nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản - Tư tưởng tiến bộ - Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống giặc ngoại xâm - Yêu nước là "yêu dân", "trừ bạo" - Khẳng định nước Đại Việt có độc lập, chủ quyền: + Văn hiến lâu đời + Lãnh thổ rõ ràng + Phong tục tập quán riêng + Chủ quyền tồn tại song song với các triều đại Trung Quốc - Sức mạnh chính nghĩa, thực tế chứng minh , dẫn chứng ... Kết luận: "Nước Đại Việt ta"là bản tuyên ngôn độc lập tràn đầy lòng tự hào dân tộc, Nguyễn Trãi đã tạo nêu sức mạnh Đại Việt, tầm vóc Đại Việt chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. Câu11: Em hãy giải thích ý nghĩa nhan đề Thuế máu trong văn bản thuế máu của Nguyễn Ái Quốc. Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng được biểu hiện trong văn bản. HD: *Giải thích ý nghĩa nhan đề Thuế máu:- Thuế máu- nhan đề bóc trần luận điệu khai hóa, bảo hộ của thực dân Pháp. Người dân thuộc địa phải chịu nhiều thứ thuế vô lí. Song một thứ thuế tàn nhẫn, phũ phàng nhất là bị bóc lột xương máu, mạng sống. Thuế máu là cách gọi của Nguyễn Ái Quốc, gợi số phận thảm thương của người dân thuộc địa, bao hàm lòng căm phẫn , thái độ mỉa mai đối với tội ác ghê tởm của chính quyền thực dân Nhan đề độc đáo, có giá trị tố cáo tội ác của thực dân Pháp * Nhận xét về nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng được biểu hiện trong văn bản Thuế máu: - Tác giả sử dụng sắc sảo các thủ pháp nghệ thuật tương phản để vạch trần giọng lưỡi, thủ đoạn bịp bợm của bọn thực dân trong việc bắt nô lệ " bản xứ" làm bia đỡ đạn. - Sử dụng từ ngữ trào phúng sắc sảo như: " Chiến tranh vui tươi", " lập tức họ biến thành...", " được phong cho cái danh hiệu tối cao".... khiến cho giọng văn châm biếm trở nên sâu cay, mỉa mai.)

Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Môn Ngữ Văn Lớp 6 Năm Học 2022

PHÒNG GD&ĐT ……….

TRƯỜNG ………………

KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học 2018-2019

Môn: Văn – Khối 6

Thời gian: 90 phút (Không tính thời gian phát đề)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 (học kì II) trong cả 3 phân môn: Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn.

2. Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng của học sinh. Qua đó đánh giá được năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.

3. Thái độ: Giúp học sinh yêu thích bộ môn Ngữ văn.

4. Định hướng năng lực:

– Năng lực sáng tạo

– Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

– Năng lực thưởng thức văn học

II. Hình thức kiểm tra:

Hình thức: Tự luận

Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài kiểm tra tự luận trong 90 phút.

III. Thiết lập ma trận:

Nội dung kiến thứcMức độ nhận thứcTổng cộngNhận biếtThông hiểuVận dụng thấpVận dụng caoI. Đọc – hiểu

– Ngữ liệu: VB nghệ thuật/ VB nhật dụng.

– Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu:

+ 01 đoạn trích hoặc 01 VB hoàn chỉnh.

+ Độ dài khoảng 8 đến 10 câu.- Nhận biết thể loại/ phương thức biểu đạt/ từ loại/ biện pháp tu từ/… được sử dụng trong VB.

– Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh/ chi tiết/ BPTT/…trong VB.

– Hiểu được quan điểm/ tư tưởng,…của tác giả.

– Nhận xét- đánh giá về tư tưởng/ quan điểm/ tình cảm, thái độ của tác giả/… thể hiện trong VB.

– Nhận xét về một giá trị nội dung/ nghệ thuật của VB.

– Rút ra bài học về tư tưởng/ nhận thức.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1.0

10%

1

1.0

10%

1

1.0

10%

4

3.0

30%II. Tạo lập văn bảnViết 1 đoạn văn miêu tảViết 1 bài văn miêu tảSố câu

Số điểm

Tỉ lệ1

2.0

20%1

5.0

50%2

7.0

70%Tổng cộng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2

1.0

10%

1

1.0

10%

2

3.0

30%

1

5.0

50%

5

10.0

100%

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KIỂM TRA HỌC KÌ II. NĂM HỌC 201….-201….

HUYỆN ….. Môn: Ngữ văn – Khối: 6

Trường: …………….. Ngày kiểm tra: ………….

Họ và tên: ……………………… Lớp: 6 Buổi:………SBD :…………ĐiểmLời phê của giáo viênNgười chấm bài

(Ký, ghi rõ họ và tên)Người coi KT

(Ký, ghi rõ họ và tên)ĐỀ CHÍNH THỨC

Học sinh làm bài ngay trên tờ giấy này

I/ Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

“…Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!….”

(Trích Cây tre Việt Nam – Thép Mới, Ngữ văn 6, Tập hai, NXBGD – 2006)

Câu 1 (0.5 điểm). Động từ nào được lặp lại nhiều lần ?

Câu 2 (0.5 điểm). Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì ?

Câu 3 (1.0 điểm). Nêu nội dung đoạn trích trên.

Câu 4 (1.0 điểm). Kể ra những công dụng của cây tre trong cuộc sống hằng ngày của em.

II/ Tập làm văn (7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm). Từ nội dung đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về hình ảnh cây tre nơi em ở.

Câu 2 (5.0 điểm). Con đường đến trường đã khắc sâu vào trong tâm trí của em. Hãy tả về con đường thân thuộc ấy.

BÀI LÀM

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

TRƯỜNG ………………

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 6 KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2018-2019

PhầnCâu/ýNội dungĐiểm

Phần I:

Đọc hiểu

(3,0 điểm)

1Động từ “giữ”.0.5 2Phương thức: tự sự.0.5

3Nội dung : Nói lên sự gắn bó giữa cây tre với con người trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

Lưu ý :

– HS đưa ra đầy đủ ý trên đạt điểm tối đa ;

– HS đưa ra được ½ ý được 0.5 điểm ;

– HS nêu thừa được 0.75 điểm.1.0 4HS kể được một số công dụng của cây tre : làm nhà, giường,…1.0

Phần Tập làm văn

(7 điểm)

1Viết đoạn văn (từ 5-7câu) bày tỏ tình cảm về cây tre.a. Đảm bảo hình thức 1 đoạn văn.0.25b. Xác định đúng vấn đề.0.25c.Triển khai hợp lý nội dung một đoạn văn: vận dụng tốt các thao tác viết đoạn văn miêu tả, có thể viết đoạn theo các gợi ý sau:

Giới thiệu, đặc điểm của cây tre, tình cảm với cây, tình yêu thiên nhiên,…1.0d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, suy nghĩ riêng về vấn đề miêu tả, xen các yếu tố so sánh, nhận xét phù hợp, hay.0.25e. Đảm bảo đúng chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.0.25Lưu ý: Nếu học sinh không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trên giáo viên linh hoạt ghi điểm.

2Viết bài văn miêu tả con đường đến trường.a. Đảm bảo cấu trúc bài miêu tả.

Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.0.5b. Mở bài:

Giới thiệu con đường đến trường.

0.5c. Thân bài:

* Tả hình ảnh con đường quen thuộc:

– Miêu tả con đường theo cảm nhận chung (rộng hay hẹp; đường nhựa, đường đất hay có rải đá, lát gạch hay tráng xi măng;…)

– Cảnh hai bên đường:

+ Những dãy nhà, rừng cây

+ Những rặng cây, những lùm tre, những hàng rào râm bụt, dòng sông…

* Con đường vào một lần em đi học (cụ thể):

– Nét riêng của con đường vào lúc em đi học.

– Cảnh học sinh đi học: cách ăn mặc, cử chỉ, thái độ…

– Cảnh người đi làm, xe cộ.

* Kể (nhắc) về một kỉ niệm gắn liền với con đường đến trường

3.0d. Kết bài

Tình cảm của em với con đường và những mơ ước tương lai.0.5e. Bài viết có sáng tạo, viết chính tả, dùng từ, đặt câu đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.0.5 Tổng điểm10* Biểu điểm của bài văn miêu tả. (Phần II, câu 2)

– Bài viết 4 5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo. Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả. Diễn đạt lưu loát, trình bày sạch sẽ, chữ viết cẩn thận, sáng sủa.

– Bài viết 2.75 3.75 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý, bài viết hay, có cảm xúc, có sự sáng tạo. Biết vận dụng các kiến thức đã học trong văn miêu tả, đúng kiểu loại văn miêu tả. (Có thể mắc 1 số lỗi chính tả, lỗi dùng từ đặt câu).

– Bài viết 1.5 2.5 điểm: Đủ 3 phần, đủ ý nhưng nội dung chưa sâu, chưa thực sự có cảm xúc.

– Bài viết đạt 0.5 1.25 điểm: Bài viết mắc nhiều lỗi về kĩ năng, về nội dung.

– Bài viết 0 0.25 điểm: Bài viết bỏ giấy trắng, hoặc viết một số câu không rõ nội dung.

6 Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Ngữ Văn 7

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 – 20134 MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7

ĐỀ CHÍNH THỨC

Thời gian làm bài: 90 phút (Đề bài gồm 01 trang)

Họ tên học sinh:……………………………………Số báo danh:…………………… Chữ kí giám thị 1: …………………… Chữ kí giám thị 2:…………………………

HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 – 2014

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7 (Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Câu 1 (3điểm): a. Câu văn trích trong “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh.

1,0 điểm

b. Học sinh trình bày thành đảm bảo các ý sau:

2,0 điểm

– Phép điệp ngữ, liệt kê. (0,5) – Tác giả nhận định về tác dụng to lớn của văn chương. Đây là chức năng giáo dục bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho con người, giúp con người tự khám phá, nâng cao niềm tin khát vọng hướng tới những cái đẹp của cuộc đời. (0,5) + Những tình cảm ta sẵn có như tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước…(0,5) + Những tình cảm ta chưa có: cảm thông, khâm phục, rung động cùng tình cảm của những người ở đâu đâu mà ta không quen biết, tình cảm yêu kính đối với lãnh tụ, tình cảm khao khát khám phá những mảnh đất xa xôi, bí ẩn …(0,5) Câu 2 (2điểm): Chuyển đổi từ câu chủ động thành câu bị động, mỗi câu đúng cho 0,5 điểm: a. Năm 1951, Nam Cao bị giặc Pháp phục kích và sát hại khi ông đang trên đường vào công tác ở vùng địch hậu Liên khu III. b. Cầu được công nhân xây xong vào năm 1898. c. Một chiếc đồng hồ đếm ngược được người ta dựng tại Bờ Hồ. d. Nhiều tuyến đường mới được người ta mở trong thành phố. Câu 3 (5điểm) A. Yêu cầu về kĩ năng: – Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận giải thích vấn đề gợi ra từ một câu tục ngữ. – Lí lẽ, dẫn chứng tiêu biểu, bố cục hợp lí; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc. B. Yêu cầu về kiến thức: Học sinh nêu được những ý sau: * Giải thích từ ngữ, nghệ thuật: – Thương thân: thương mình, xót xa khi mình hoạn nạn không có ai giúp đỡ… – Thương người: thương mọi người xung quanh, cảm thông, chia sẻ với người khác… – Tác giả dân gian sử dụng phép so sánh để khuyên con người thương người khác như chính bản thân mình. * Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: – Một cá nhân không thể sống tách rời cộng đồng. Mỗi người có mối quan hệ khăng khít với mọi người xung quanh. – Tình yêu thương tạo nên vẻ đẹp nhân bản của cộng đồng xã hội. – Bản thân biết giúp đỡ người khác sẽ nhận được tình yêu thương giúp đỡ từ người khác. * Những hành động cụ thể: – Đoàn kết giúp đỡ nhau trong cuộc sống. – Các phong trào từ thiện được nhân rộng khắp đất nước. Liên hệ, giáo dục bản thân…

PHÒNG GIÁO DỤC BẢO LỘC – LÂM ĐỒNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

12. Mục đích của câu trần thuật trên là gì ? A. Giới thiệu B. Miêu tả C. Định nghĩa D. Đánh giá 13. Câu “Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính.” thuộc câu gì ? A. Câu định nghĩa B. Câu miêu tả C. Câu đánh giá D. Câu tồn tại 14. Từ “đã” trong cụm từ “đã từ lâu đời” là phó từ có ý nghĩa gì ? A. Chỉ quan hệ thời gian B. Chỉ sự tiếp diễn tương tự C. Chỉ mức độ D. Chỉ khả năng 15. Chèo là loại kịch hát múa dân gian kể chuyện diễn tích được phổ biến rộng rãi ở vùng Nam Bộ. Nhận xét này đúng hay sai ? A. Đúng B. Sai 16. Điểm giống nhau giữa ca Huế và chèo là: A. Đều là những sinh hoạt văn hoá dân gian B. Đều là loại hình sân khấu dân gian C. Đều có nguồn gốc từ nhạc dân gian và nhạc cung đình D. Đều biểu diễn về ban đêm trên thuyền II. Tự luận (6 điểm): Chọn một trong hai đề sau: Đề 1. Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn đã phản ánh cuộc sống khổ cực của người dân, đồng thời lên án thói vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến. Hãy chứng minh nhận định trên. Đề 2. Nhân dân ta có câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”. Hãy làm rõ ý của người xưa qua câu tục ngữ này.

3

TRƯỜNG THCS HIỆP PHƯỚC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 16 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn một chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ? A. Giúp người lao động có được cuộc sống an nhàn, sung túc B. Giúp người lao động sống gắn bó với thiên nhiên hơn C. Giúp người lao động yêu công việc của mình hơn D. Giúp người lao động chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động 2. Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có nghĩa trái ngược với các câu còn lại? A. Uống nước nhớ nguồn. B. Ăn cháo đá bát. C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. D. Uống nước nhớ người đào giếng. 3. Bài văn: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta ở lĩnh vực nào ? A. Trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm B. Trong sự nghiệp xây dựng đất nước C. Trong công cuộc đấu tranh giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc D. Hai ý A và B 4. Dẫn chứng trong bài văn: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được lựa chọn và sắp xếp theo trình tự nào ? A. Từ hiện tại trở về quá khứ B. Từ hiện tại đến tương lai C. Từ quá khứ đến hiện tại D. Từ quá khứ đến hiện tại, tới tương lai 5. Hai câu văn: “Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.” là hai câu bị động. Nhận xét này đúng hay sai ? A. Đúng.

B. Sai

1

6. Cụm từ “Những trò lố” trong nhan đề tác phẩm “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu” được tác giả dùng với dụng ý gì ? A. Để gây sự chú ý cho người đọc B. Để trực tiếp vạch trần và tố cáo bản chất xấu xa của Va-ren C. Để nói lên quan điểm của Va-ren về những việc mình làm D. Để nói lên quan điểm của người đọc về những việc làm của Va-ren 7. Vì sao Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết ? A. Vì Bác có năng khiếu văn chương B. Vì bác sinh ra ở nông thôn C. Vì thói quen diễn đạt ngôn ngữ của Bác D. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được 8. Dấu chấm lửng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.” A. Nói lên sự ngập ngừng, đứt quãng B. Nói lên sự bí từ của người viết C. Tỏ ý còn nhiều cung bậc chưa kể ra hết D. Tỏ ý người viết lấp lửng hàm ý một vấn đề gì đó 9. Câu nào là câu đặc biệt trong các câu sau ? A. Mẹ đi làm. B. Hoa nở. C. Bạn học bài chưa ? D. Tiếng sáo diều ! 10. Câu “Từ vựng tiếng Việt qua các thời kì diễn biến của nó tăng lên mỗi ngày mỗi nhiều.” thuộc kiểu câu gì ? A. Câu bị động. B. Câu chủ động C. Câu đặc biệt D. Câu rút gọn 11. Văn bản “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” của Đặng Thai Mai được viết theo phương thức biểu đạt nào ? A. Nghị luận B. Biểu cảm 2

3

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN TÂN BIÊN -TÂY NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 8 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. * Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi 1, 2, 3. “Bấy giờ ai nấy ở trong đình đều nôn nao, sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời: – Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi ! Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng: – Đê vỡ rồi !… Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? … Lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ? – Dạ, bẩm…” (Trích Ngữ văn 7, tập 2) 1. Đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào ? A. Nghị luận B. Biểu cảm C. Miêu tả D. Tự sự 2. Mục đích chính của đoạn trích trên là gì ? A. Tố cáo tội ác của quan phụ mẫu B. Tố cáo tên quan phụ mẫu hống hách, vô trách nhiệm C. Tả thái độ của mọi người trong đình khi nghe tin đê vỡ D. Thể hiện sự sợ hãi của mọi người và anh lính hầu 3. Trong đoạn trích trên, tác giả sử dụng nghệ thuật nào ? A. Kể xen tả B. So sánh và ẩn dụ C. Tưởng tượng, nhân hoá D. Tương phản và tăng cấp 1

4. Thế nào là câu chủ động ? A. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hành động, hướng vào người, vật khác B. Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hành động của một người khác hướng vào C. Là câu có thể rút gọn thành phần chủ ngữ D. Là câu có thể rút gọn thành phần vị ngữ 5. Trong các câu sau, câu nào là câu chủ động ? A. Lan được mẹ tặng một chiếc cặp tóc. B. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé. C. Thuyền bị gió làm lật. D. Ngôi nhà đã bị phá nát. 6. Câu văn sau dùng phép liệt kê gì ? “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiêc thương ai oán…” A. Liệt kê không tăng tiến B. Liệt kê không theo từng cặp C. Liệt kê tăng tiến D. Liệt kê theo từng cặp 7. Từ “vàng” trong câu “Tấc đất tấc vàng” với từ “vàng” trong cụm từ “nhảy trên đường vàng”(Lượm – Tố Hữu) là hai từ: A. trái nghĩa B. đồng âm C. đồng nghĩa D. gần nghĩa 8. Câu “Chị An ơi !” dùng để làm gì ? A. Chỉ thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc B. Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, sự việc C. Để gọi đáp D. Để bộc lộ cảm xúc II. Tự luận (6 điểm) 2

H·y chøng minh tÝnh ®óng ®¾n cña c©u tôc ng÷: “Cã c”ng mµi s¾t cã ngµy nªn kim”

3

TRƯỜNG THCS TÂY SƠN TÂN BIÊN -TÂY NINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7 Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm, 12 câu, mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm). Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng. * Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 6: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !” (SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2) 1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào ? A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B. Sự giàu đẹp của tiếng Việt C. Ý nghĩa văn chương D. Đức tính giản dị của Bác Hồ 2. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ? A. Nghị luận B. Tự sự C. Miêu tả D. Biểu cảm 3. Vì sao em chọn phương thức biểu đạt trên ? A. Vì đoạn văn trình bày diễn biến sự việc B. Vì đoạn văn tái hiện trạng thái sự việc C. Vì đoạn văn nêu ý kiến đánh giá, bàn luận D. Vì đoạn văn trên bày tỏ tình cảm, cảm xúc

1

3

Bạn đang đọc nội dung bài viết Kiểm Tra Học Kì Ii Môn: Ngữ Văn trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!