Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Một Số Vướng Mắc Về Tổ Chức, Hoạt Động Và Quản Lý Hội # Top 7 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Hướng Dẫn Một Số Vướng Mắc Về Tổ Chức, Hoạt Động Và Quản Lý Hội # Top 7 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hướng Dẫn Một Số Vướng Mắc Về Tổ Chức, Hoạt Động Và Quản Lý Hội mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Để giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức, hoạt động và quản lý nhà nước về Hội; Theo Công văn số 243/BNV-TCPCP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội như sau:

1. Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Thông tư số 11/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP không quy định người đứng đầu Ban vận động thành lập Hội có phạm vi hoạt động tại địa phương phải có hộ khẩu ở địa phương; những người có hộ khẩu ở tỉnh khác, có được kết nạp là hội viên của Hội hay không do điều lệ Hội quy định.

2. Các văn bản quy phạm pháp luật về hội không quy định việc công nhận ban lãnh đạo, ban kiểm tra, các chức danh lãnh đạo hội. Do đó, các cơ quan lãnh đạo hội, ban kiểm tra và các chức danh lãnh đạo hội được bầu theo quy định của điều lệ hội và pháp luật thì đã đủ điều kiện để hoạt động.

3. Ngày 25 tháng 12 năm 2009, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 1739/QĐ-BNV về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Sinh viên Việt Nam đã quy định Hội chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về thanh niên. Do đó, Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan xem xét, công nhận ban vận động thành lập hội sinh viên các trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng và đại học hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thẩm quyền quyết định thành lập Hội sinh viên các trường trung học chuyên nghiệp, trường cao đẳng và đại học thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

4. Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội thì Hội quy định trong Nghị định này là tổ chức tự nguyện của công dân, tổ chức Việt Nam cùng ngành nghề, cùng sở thích, cùng giới. Nghị định số 45/2010/NĐ-CP không quy định hội đồng hương, cùng họ tộc, dòng họ. Vì vậy, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP cho phép thành lập Hội đồng hương, Hội tộc họ, dòng họ là không phù hợp quy định pháp luật hiện hành.

5. Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành không quy định việc Hội được thành lập chi Hội trực thuộc có con dấu và tài khoản riêng. Do đó, việc thành lập tổ chức thuộc Hội có con dấu và tài khoản riêng thực hiện theo quy định của pháp luật.

6. Việc thí điểm chuyển đổi Ban đại diện Hội người cao tuổi cấp tỉnh, huyện thành Ban Chấp hành Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, huyện theo Công văn số 707/CV-NCT ngày 10 tháng 11 năm 2010 của Hội Người cao tuổi Việt Nam khi chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền là chưa phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

Bộ Nội vụ đã có Công văn số 3905/BNV-TCPCP ngày 05 tháng 11 năm 2011 gửi Hội Người cao tuổi Việt Nam đề nghị dừng ngay việc thí điểm chuyển một số Ban Đại diện Hội người cao tuổi cấp tỉnh, huyện thành Ban Cháp hành Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, huyện.

7. Căn cứ quy định pháp luật, văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng và điều lệ Hội được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, 28 Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định Hội có tính chất đặc thù được xác định như sau:

a/ Hội được xác định là tổ chức chính trị – xã hội:

– Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam.

– Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt  Nam

– Hội Sinh viên Việt Nam

b/ Hội được xác định là tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp:

– Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

– Hội Nhà văn Việt Nam

– Hội văn nghệ dân gian Việt Nam

– Hội Nhạc sĩ Việt Nam

– Hội Điện ảnh Việt Nam

– Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

– Hội Kiến trúc sư Việt Nam

– Hội Mỹ thuật Việt Nam

– Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

– Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

– Hội nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

– Hội Nhà báo Việt Nam

– Hội Luật gia Việt Nam

– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

c/ Hội được xác định là tổ chức xã hội – nghề nghiệp:

– Tổng hội Y học Việt Nam

– Hội Đông y Việt Nam

d/ Hội được xác định tổ chức kinh tế – xã hội:

- Liên minh hợp tác xã Việt Nam

đ/ Hội được xác định là tổ chức xã hội:

– Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

– Hội Người cao tuổi Việt Nam

– Hội Người mù Việt Nam

– Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

– Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

– Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

– Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi Việt Nam

– Hội Khuyến học Việt Nam

8. Những Hội có tên tương tự và lĩnh vực hoạt động như Hội có tính chất đặc thù hoạt động trên phạm vi cả nước được thành lập sau khi có Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thì chưa đủ cơ sở xác định là Hội có tính chất đặc thù. Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và quy định pháp luật; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, hỗ trợ kinh phí gắn với nhiệm vụ được giao, tạo điều kiện để Hội hoạt động, góp phần thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.

9. Bộ Nội dụ đang xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ thù lao đối với người nghỉ hưu giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách tại Hội có tính chất đặc thù. Chế độ thù lao đối với các đối tượng nêu trên sẽ được thực hiện sau khi Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ban hành và có hiệu lực.

Nghị Quyết Hướng Dẫn Một Số Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân

BNEWS Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 Hướng dẫn một số hoạt động của Hội đồng nhân dân.

Nghị quyết gồm 11 điều hướng dẫn việc tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền; Kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu; Đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển công tác; Chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; Việc sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân và chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; Tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân; Phân công Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; Phê chuẩn và cho thôi Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân và điều khoản thi hành.

Việc tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền gồm: Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm để quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Hội đồng nhân dân theo quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

Số lượng các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân ít nhất là hai kỳ họp hoặc nhiều hơn căn cứ vào tình hình, nhiệm vụ, yêu cầu thực tế của địa phương.

Trong quá trình thực hiện, theo kiến nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp, cơ quan, tổ chức hữu quan, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể đề nghị Hội đồng nhân dân quyết định điều chỉnh kế hoạch để bổ sung các kỳ họp thường lệ trong năm.

Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân có tính cấp bách, cần quyết định ngay, phát sinh trong thời gian giữa hai kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết định.

Số lượng các kỳ họp bất thường, thời điểm tổ chức kỳ họp bất thường là theo yêu cầu, nhiệm vụ phát sinh tại địa phương.

Tại kỳ họp bất thường Hội đồng nhân dân có thể xem xét, quyết định một hoặc nhiều nội dung theo thẩm quyền.

Việc xem xét, quyết định các vấn đề tại kỳ họp bất thường được thực hiện theo trình tự, thủ tục như tại kỳ họp thường lệ.

Về việc hướng dẫn tổ chức Kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu, Ủy ban Thường vụ Quốc hội hướng dẫn: Trong thời gian giữa hai kỳ họp thường lệ, khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu thì Thường trực Hội đồng nhân dân triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân bất thường.

Văn bản yêu cầu phải nêu lý do, có chữ ký, họ tên, địa chỉ của đại biểu Hội đồng nhân dân. Quyết định triệu tập kỳ họp bất thường phải được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là bảy ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Dự kiến chương trình kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân phải được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là ba ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/3/2019. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

Ban Hành Nghị Quyết Hướng Dẫn Một Số Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân

Trong quá trình thực hiện, theo kiến nghị của Ủy ban nhân dân cùng cấp, cơ quan, tổ chức hữu quan, Thường trực Hội đồng nhân dân có thể đề nghị Hội đồng nhân dân quyết định điều chỉnh kế hoạch để bổ sung các kỳ họp thường lệ trong năm.

2. Đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân có tính cấp bách, cần quyết định ngay, phát sinh trong thời gian giữa 02 kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân tự mình hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân để xem xét, quyết định. Số lượng các kỳ họp bất thường, thời điểm tổ chức kỳ họp bất thường theo yêu cầu, nhiệm vụ phát sinh tại địa phương.

Tại kỳ họp bất thường, Hội đồng nhân dân có thể xem xét, quyết định 01 hoặc nhiều nội dung theo thẩm quyền. Việc xem xét, quyết định các vấn đề tại kỳ họp bất thường được thực hiện theo trình tự, thủ tục như tại kỳ họp thường lệ.

Điều 2. Kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu

1. Trong thời gian giữa 02 kỳ họp thường lệ, khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu thì Thường trực Hội đồng nhân dân triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân bất thường.

2. Văn bản yêu cầu phải nêu lý do, có chữ ký, họ tên, địa chỉ của đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Quyết định triệu tập kỳ họp bất thường phải được gửi đến các đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp. Dự kiến chương trình kỳ họp bất thường của Hội đồng nhân dân phải được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

Điều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân chuyển công tác

1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trước khi quyết định chuyển công tác của đại biểu Hội đồng nhân dân ra khỏi đơn vị hành chính nơi người đó được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân thì phải thông báo đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất, thông báo đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cử tri nơi bầu ra đại biểu đó biết việc chuyển công tác của đại biểu.

Điều 4. Chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Khi đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chuyển công tác hoặc nơi cư trú đến địa phương khác trong cùng đơn vị hành chính nơi người đó được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu đó có thể chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân từ nơi mình đang sinh hoạt đến Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi mình công tác hoặc cư trú.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân gửi đơn chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân đến Thường trực Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định việc chuyển sinh hoạt Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân của đại biểu và thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân nơi đại biểu chuyển đi và nơi đại biểu chuyển đến.

Điều 5. Việc sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân và chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân được sử dụng con dấu của Hội đồng nhân dân cùng cấp trong các văn bản của mình.

2. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân là cơ sở xác nhận tính pháp lý của văn bản do Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân ban hành.

Điều 7. Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân

1. Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do bộ phận giúp việc Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện.

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã lựa chọn 01 hoặc 02 đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã để thực hiện công tác thư ký kỳ họp và báo cáo Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định tại phiên họp trù bị (nếu có) hoặc tại phiên khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân.

2. Công tác thư ký kỳ họp của Hội đồng nhân dân bao gồm các nội dung sau đây:

a) Lập danh sách đại biểu Hội đồng nhân dân có mặt, vắng mặt trong các phiên họp và trong kỳ họp; b) Ghi biên bản phiên họp, kỳ họp;

c) Tổng hợp đầy đủ, trung thực, chính xác ý kiến của đại biểu tại phiên họp toàn thể và tại cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân;

d) Giúp Chủ tọa kỳ họp trong việc thực hiện quy trình, thủ tục tại kỳ họp, cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp;

đ) Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tọa kỳ họp.

Điều 8. Phân công Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân

1. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.

2. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã bị xử lý kỷ luật và cấp có thẩm quyền đề nghị miễn nhiệm, bãi nhiệm thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định việc giao Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho đến khi bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.

Điều 9. Hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

1. Căn cứ vào chương trình giám sát, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện hoạt động giám sát theo sự phân công của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc chủ động thực hiện quyền giám sát theo thẩm quyền và báo cáo kết quả giám sát với Thường trực Hội đồng nhân dân.

2. Trường hợp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát theo thẩm quyền thì Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân quyết định đối tượng, phạm vi, nội dung, kế hoạch và thành phần tham gia giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân.

Điều 10. Phê chuẩn và cho thôi Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân

1. Trưởng Ban Hội đồng nhân dân dự kiến danh sách Ủy viên của Ban trình Thường trực Hội đồng nhân dân phê chuẩn. Việc dự kiến và phê chuẩn danh sách Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân căn cứ vào chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, vị trí công tác của mỗi đại biểu, yêu cầu về số lượng, cơ cấu của từng Ban và nguyện vọng của đại biểu.

2. Việc cho thôi làm Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân do Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 03 năm 2019.

2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Hướng Dẫn Của Ban Tổ Chức Trung Ương Về Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ

1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, bí thư chi bộ và đảng viên về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của sinh hoạt chi bộ. Phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm trong sinh hoạt chi bộ, nhất là chi bộ cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp. Đưa việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI, khóa XII trở thành nội dung thường xuyên trong sinh hoạt chi bộ; góp phần xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

2. Các cấp ủy, tổ chức đảng tiếp tục quán triệt sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị, hướng dẫn của Trung ương về sinh hoạt chi bộ; tăng cường lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chấp hành nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, giữ gìn kỷ cương, kỷ luật trong Đảng, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục, tính chiến đấu trong sinh hoạt chi bộ.

3. Chi ủy phải chuẩn bị tốt và thường xuyên đổi mới nội dung sinh hoạt bảo đảm đúng quy định, hướng dẫn của cấp trên, phù hợp với tình hình, đặc điểm của chi bộ; nâng cao hiệu quả lãnh đạo thực hiện nghị quyết của chi bộ. Mỗi đảng viên, nhất là đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và bí thư chi bộ phải nêu cao vai trò tiên phong gương mẫu trong sinh hoạt chi bộ, giữ gìn đoàn kết thống nhất, tình yêu thương đồng chí, tích cực tham gia đóng góp ý kiến trong các buổi sinh hoạt và thực hiện tốt nhiệm vụ được chi bộ phân công.

II. NỘI DUNG 1. Công tác chuẩn bị và các bước sinh hoạt chi bộ 1.1. Công tác chuẩn bị a) Đối với sinh hoạt thường kỳ

– Bí thư hoặc phó bí thư chi bộ chuẩn bị nội dung sinh hoạt, dự thảo nghị quyết (nếu có) hoặc dự kiến nội dung kết luận của buổi sinh hoạt.

– Thông báo thời gian, địa điểm, nội dung sinh hoạt chi bộ đến đảng viên và cấp ủy viên cấp trên được phân công theo dõi chi bộ. Chi bộ có điều kiện gửi trước tài liệu sinh hoạt cho đảng viên để nghiên cứu, chuẩn bị nội dung phát biểu ý kiến.

b) Đối với sinh hoạt chuyên đề

– Hằng năm, chi bộ xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên đề để tổ chức thực hiện và báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp theo dõi, chỉ đạo.

– Bí thư chi bộ trao đổi về mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp thực hiện chuyên đề với đảng viên được phân công. Dự thảo chuyên đề phải được chi ủy hoặc bí thư chi bộ thông qua và gửi cho đảng viên trước khi tổ chức sinh hoạt.

1.2. Các bước sinh hoạt chi bộ

– Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu (nếu có).

– Cử thư ký ghi biên bản sinh hoạt chi bộ.

– Thông báo tình hình đảng viên: Số đảng viên có mặt, vắng mặt (có lý do, không có lý do).

– Thông qua nội dung, chương trình sinh hoạt chi bộ.

b) Tiến hành sinh hoạt

(1) Đối với sinh hoạt thường kỳ

(2) Đối với sinh hoạt chuyên đề

– Bí thư chi bộ nêu mục đích, yêu cầu buổi sinh hoạt chuyên đề.

– Đảng viên được phân công chuẩn bị, trình bày dự thảo chuyên đề.

– Các đảng viên phát biểu, nêu nhận thức của cá nhân đối với chuyên đề và tác dụng của chuyên đề đối với bản thân; liên hệ với chi bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương; trao đổi, đóng góp ý kiến để hoàn thiện dự thảo chuyên đề.

– Đảng viên được phân công chuẩn bị chuyên đề tiếp thu ý kiến tham gia để hoàn thiện. Chuyên đề sau khi hoàn thiện phải gửi đảng viên trong chi bộ (chi bộ đông đảng viên có thể gửi tới tổ đảng) để nghiên cứu, học tập và báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp.

(1) Đối với sinh hoạt thường kỳ

Bí thư chi bộ thực hiện các nội dung chủ yếu sau:

– Tổng hợp các ý kiến phát biểu tại buổi sinh hoạt; những ý kiến tiếp thu để bổ sung, hoàn thiện nội dung sinh hoạt chi bộ; phân công nhiệm vụ cho đảng viên và quy định thời gian hoàn thành.

– Định hướng tư tưởng đối với đảng viên; giải quyết hoặc phản ánh với cấp có thẩm quyền về tâm tư, nguyện vọng, những đề xuất, kiến nghị của đảng viên.

– Thông qua nghị quyết hoặc kết luận.

– Đánh giá chất lượng buổi sinh hoạt.

– Thư ký trình bày biên bản sinh hoạt chi bộ.

(2) Đối với sinh hoạt chuyên đề

Bí thư chi bộ đánh giá việc chuẩn bị, chất lượng của chuyên đề; ý nghĩa, tác dụng của chuyên đề đối với chi bộ, đảng viên. Kết luận các nội dung cần tiếp thu để bổ sung, hoàn thiện dự thảo chuyên đề.

Không tổ chức sinh hoạt chuyên môn lồng ghép với sinh hoạt chi bộ. Việc tổ chức sinh hoạt chuyên đề không thay thế sinh hoạt chi bộ thường kỳ; nếu chi bộ khó khăn về thời gian, địa điểm có thể kết hợp sinh hoạt chuyên đề với sinh hoạt chi bộ thường kỳ trong cùng một buổi, nhưng phải thực hiện lần lượt, sinh hoạt thường kỳ xong mới sinh hoạt chuyên đề hoặc ngược lại. 2. Nội dung sinh hoạt chi bộ 2.1. Đối với sinh hoạt thường kỳ

Căn cứ Điều lệ Đảng, định hướng của cấp trên, tình hình, đặc điểm của chi bộ và kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, hằng tháng chi bộ sinh hoạt gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Về công tác chính trị, tư tưởng

– Lựa chọn những nội dung thời sự trong nước, quốc tế, các vấn đề của địa phương, cơ quan, đơn vị sát với tình hình và phù hợp chức năng, nhiệm vụ của chi bộ để phổ biến, trao đổi.

– Thông báo kịp thời chủ trương, các văn bản của Đảng, Nhà nước, của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội các cấp cần phổ biến đến chi bộ.

– Đánh giá tình hình tư tưởng của đảng viên, quần chúng thuộc phạm vi lãnh đạo của chi bộ; những vấn đề chi bộ cần quan tâm. Kịp thời định hướng nhận thức, tư tưởng cho đảng viên.

b) Về thực hiện nhiệm vụ chính trị

– Đánh giá kết quả công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị trong tháng của chi bộ và việc thực hiện nhiệm vụ của đảng viên; chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân để đề ra biện pháp khắc phục.

– Đánh giá việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay, Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

– Đảng viên, nhất là người đứng đầu liên hệ, đánh giá việc thực hiện nội dung đã cam kết theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII; về những điều đảng viên không được làm và trách nhiệm nêu gương theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị; về chống chạy chức, chạy quyền và chống chủ nghĩa cá nhân, quan liêu, xa rời quần chúng.

– Kết quả lãnh đạo chính quyền, các đoàn thể chính trị – xã hội.

– Xác định nhiệm vụ của chi bộ tháng tiếp theo và biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho đảng viên.

2.2. Đối với sinh hoạt chuyên đề

Căn cứ chỉ thị, nghị quyết và định hướng của cấp trên, tình hình, đặc điểm của chi bộ, mỗi quý ít nhất một lần chi bộ tổ chức sinh hoạt theo các nhóm vấn đề sau:

– Về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Trung ương và cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên.

– Về các giải pháp nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác của đội ngũ cán bộ, đảng viên.

– Về các giải pháp phòng, chống, khắc phục, sửa chữa các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong chi bộ.

– Về công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, xây dựng cơ quan, đơn vị vững mạnh; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, xa dân, cá nhân chủ nghĩa ở địa phương, cơ quan, đơn vị.

– Về việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chuyên môn của cơ quan, đơn vị, chi bộ.

– Về giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống của địa phương, cơ quan, đơn vị cho cán bộ, đảng viên.

– Những nội dung khác theo đặc điểm của từng loại hình chi bộ.

3. Khung tiêu chí đánh giá chất lượng sinh hoạt chi bộ

Một số tiêu chí khung để làm cơ sở ban hành tiêu chí đánh giá một buổi sinh hoạt chi bộ thường kỳ đạt chất lượng gồm:

3.1. Tỷ lệ đảng viên dự sinh hoạt chi bộ

Đảng viên dự sinh hoạt đạt tỷ lệ trên 85% và không có đảng viên vắng mặt không có lý do hoặc đảng viên vắng mặt có lý do quá 03 lần liên tiếp trong năm (trừ trường hợp được miễn công tác, sinh hoạt đảng theo quy định và đảng viên trong lực lượng vũ trang làm nhiệm vụ đặc biệt).

3.2. Công tác chuẩn bị sinh hoạt chi bộ

– Bí thư hoặc phó bí thư chi bộ trực tiếp chuẩn bị nội dung sinh hoạt.

– Họp chi ủy (bí thư, phó bí thư ở những nơi không có chi ủy) trước khi sinh hoạt chi bộ.

– Xây dựng dự thảo nghị quyết của chi bộ.

3.3. Tổ chức sinh hoạt chi bộ

– Thời điểm tổ chức sinh hoạt đúng quy định của cấp ủy có thẩm quyền.

– Thực hiện đầy đủ nội dung, trình tự buổi sinh hoạt chi bộ theo quy định. Phương pháp điều hành của người chủ trì linh hoạt, hiệu quả.

– Có biểu dương đảng viên tiêu biểu trong tháng; nhắc nhở, phê bình đảng viên chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao, đảng viên không thực hiện đúng cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm hoặc có khuyết điểm trong thực hiện chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng và cấp ủy cấp trên nhưng chưa đến mức phải xử lý kỷ luật (nếu có).

– Có nhiều đảng viên tham gia phát biểu ý kiến.

– Thời gian sinh hoạt chi bộ: Phải bảo đảm từ 90 phút trở lên. Nếu kết hợp sinh hoạt chuyên đề với sinh hoạt chi bộ thường kỳ trong cùng một buổi thì phải bảo đảm thời gian tối thiểu 120 phút. Đối với chi bộ có quá ít đảng viên thì cấp ủy có thẩm quyền quy định cụ thể thời gian sinh hoạt.

– Sổ biên bản sinh hoạt chi bộ ghi chép đầy đủ diễn biến của buổi sinh hoạt và được lưu giữ, bảo quản lâu dài để làm tài liệu tham khảo, giáo dục truyền thống cho đảng viên.

3.4. Thực hiện nguyên tắc tổ chức, sinh hoạt đảng

– Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt chi bộ.

– Chi ủy, đảng viên nghiêm túc, thực sự cầu thị khi tự phê bình và phê bình.

– Sinh hoạt bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục, tính chiến đấu. Cương quyết chống bệnh thành tích, dĩ hòa vi quý, nể nang, né tránh, ngại va chạm, thấy đúng không dám bảo vệ, thấy sai không dám đấu tranh.

3.5. Kết quả lãnh đạo thực hiện kết luận hoặc nghị quyết của chi bộ

Kết luận hoặc nghị quyết của chi bộ được lãnh đạo, tổ chức thực hiện đạt kết quả tốt.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW, Kết luận số 18-KL/TW của Ban Bí thư, Hướng dẫn này và tình hình thực tế, các cấp ủy, tổ chức đảng lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, cụ thể hóa một số nội dung chủ yếu sau:

1. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương ban hành tiêu chí cụ thể đánh giá chất lượng sinh hoạt đối với từng loại hình chi bộ theo các mức độ (tốt, khá, trung bình, kém) làm cơ sở để các chi bộ phấn đấu, cấp ủy, tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát, đánh giá, xếp loại chất lượng chi bộ, đảng viên hằng năm; quy định về trách nhiệm và phân công cấp ủy viên, cán bộ các ban xây dựng đảng các cấp trong việc dự, theo dõi, hướng dẫn sinh hoạt chi bộ thuộc phạm vi lãnh đạo của cấp ủy; hướng dẫn nội dung sinh hoạt thường kỳ, định hướng việc sinh hoạt chuyên đề phù hợp với đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình chi bộ và nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị trong từng giai đoạn, bảo đảm tính toàn diện, phong phú, thiết thực, hiệu quả.

2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Ban Bí thư tại Kết luận số 18-KL/TW để kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, khuyết điểm; xử lý nghiêm chi bộ, đảng viên vi phạm nguyên tắc và chế độ sinh hoạt chi bộ. Thường xuyên củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ chi ủy viên, bí thư chi bộ; tăng cường tập huấn, bồi dưỡng, tọa đàm về kỹ năng chuẩn bị, điều hành sinh hoạt cho chi ủy, bí thư chi bộ; kịp thời nhân rộng những chi bộ tiêu biểu có nhiều giải pháp đổi mới, sáng tạo, đạt kết quả tốt trong nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích.

3. Các cấp ủy, tổ chức đảng lấy kết quả nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ là một tiêu chí quan trọng để đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức đảng, đảng viên; hằng năm, phải sơ kết, tổng kết việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ gắn với sơ kết, tổng kết công tác xây dựng Đảng để rút kinh nghiệm và báo cáo cấp trên theo phân cấp. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương báo cáo kết quả nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ về Ban Tổ chức Trung ương trước ngày 01/4 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ban Bí thư.

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 09-HD/BTCTW, ngày 02/3/2012 của Ban Tổ chức Trung ương.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cấp ủy kịp thời phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hướng Dẫn Một Số Vướng Mắc Về Tổ Chức, Hoạt Động Và Quản Lý Hội trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!