Đề Xuất 1/2023 # Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự # Top 6 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Page Content

​Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Khi các công dân của một nước muốn một văn bản công được cấp bởi các nhà chức trách của nước đó có hiệu lực tại một nước khác, hoặc ngược lại, một văn bản được cấp bởi các nhà chức trách của nước khác, ví dụ nước nơi công dân đó cư trú, muốn có hiệu lực tại nước đó. Trong các trường hợp này văn bản đó cần được công nhận bởi các nhà chức trách của Quốc gia nơi văn bản này có hoặc muốn có hiệu lực pháp lý.

Việc công nhận nói trên được thực hiện qua cơ quan ngoại giao hoặc lãnh sự làm thủ thục hợp pháp hóa lãnh sự, và trên cơ bản được thể hiện qua một hệ thống các chữ ký trên văn bản đó. Mỗi một chữ ký sẽ chứng nhận tính xác thực của chữ ký của người ký trước đó bằng hình thức ký kèm theo dấu với nội dung như sau hoặc tương tự như sau: Visto Bueno para legalizar la firma que antecede, por ser, al parecer, auténtica, sin prejuzgar la veracidad del contenido del documento ni el ulterior destino que pueda dársele, nghĩa là Chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự chữ ký trên, vì có vẻ, giống với mẫu chữ ký đăng ký, mà không đánh giá tính chính xác của nội dung văn bản hay mục đích sử dụng cuối cùng của văn bản. Chữ ký cuối cùng, theo logic luôn luôn là chữ ký của nhà chức trách của nước nơi văn bản đó cần có hiệu lực. Ví dụ: một công dân Tây Ban Nha cư trú tại Việt Nam cần trình bằng kỹ sư của mình trước cơ quan nhập cảnh của Việt Nam để xin cấp giấy phép cư trú và làm việc. Trong trường hợp này công dân nói trên sẽ phải làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự bằng của mình. Bằng kỹ sư này để có hiệu lực cần phải có chữ ký của hiệu trưởng hoặc một cá nhân có thẩm quyền khác của trường Đại học nơi cấp bằng đó. Như vậy, đầu tiên tấm bằng này sẽ phải được nhà chức trách có thẩm quyền của Phó Tổng Vụ Bằng cấp và Công nhận năng lực của Bộ Giáo dục, Văn hóa và Thể thao Tây Ban Nha đóng dấu hợp pháp hóa lãnh sự lên trên đó. Chữ ký và con dấu của Phó Tổng Vụ này sau đó cần được Bộ phận Hợp pháp hóa lãnh sự của Bộ Ngoại giao và Hợp tác Tây Ban Nha chứng nhận. Cuối cùng, để có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam, văn bản này cần được mang đến Đại sứ quán Việt Nam tại Madrid làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự chứng nhận con dấu và chữ ký của Bộ phận Hợp pháp hóa lãnh sự – Bộ Ngoại giao và Hợp tác Tây Ban Nha nói trên. Bước cuối cùng này có thể thay bằng việc chọn làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội, tuy nhiên sau đó để có hiệu lực tại Việt Nam cần được hợp pháp hóa lãnh sự một lần nữa tại Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Để biết thông tin về việc đóng dấu Apostil cho các văn bản công của Tây Ban Nha vui lòng liên hệ Bộ Tư pháp địa chỉ Calle de la Bolsa, 8. 28071, Madrid. ĐT: (+34) 902 007 214. Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội không có chức năng đóng dấu Apostil cho các văn bản. 

Ngoài ra, các công ước song phương khác cũng xóa bỏ yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ giữa Tây Ban Nha và một số nước nhất định. Việt Nam không nằm trong số các nước ký kết hiệp định song phương với Tây Ban Nha.

Các quốc gia không tham gia ký kết bất kỳ công ước nào nói trên sẽ phải áp dụng thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự. Việt Nam là một trong những nước này nên tất cả các văn bản công của Việt Nam muốn có hiệu lực tại Tây Ban Nha, hoặc ngược lại, tất cả các giấy tờ công của Tây Ban Nha muốn có hiệu lực tại Việt Nam cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ công của Việt Nam muốn có hiệu lực tại Tây Ban Nha      

Các tài liệu Việt Nam muốn có hiệu lực tại Tây Ban Nha cần phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước đó tại Bộ phận lãnh sự Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội. Cơ quan này sẽ chỉ có thể thực hiện được thủ tục này khi văn bản đó đã được Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam (40 Trần Phú, Hà Nội, tel. +84 4 37993127) hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh chứng nhận lãnh sự trước đó.

Các giấy tờ của Việt Nam cần được dịch ra tiếng Tây Ban Nha để có hiệu lực tại Tây Ban Nha. Để biết xem bản dịch của các giấy tờ đó có cần phải hợp pháp hóa lãnh sự hay không đương sự nên liên lạc trực tiếp với cơ quan đưa ra yêu cầu là cơ quan nơi nhận các giấy tờ đó.

Để xin hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Hà Nội đương sự sẽ phải nộp  đơn xin hợp pháp hóa lãnh sự, và thủ tục này sẽ được giải quyết trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nộp. Lệ phí Hợp pháp hóa lãnh sự được quy định theo mục số 29 của văn bản định dạng PDF về bảng giá các lệ phí lãnh sự hiện hành.

Bản photocopy của các giấy tờ (sau khi đã hợp pháp hóa lãnh sự, tức là bản với tất cả các con dấu và chữ ký hợp pháp hóa lãnh sự đã làm trước đó) cần được nộp kèm làm bản lưu cùng với hồ sơ xin hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Tây Ban Nha tại Việt Nam.   

       

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ Tây Ban Nha muốn có hiệu lực tại Việt Nam                           

Các giấy tờ được cấp bởi các nhà chức trách Tây Ban Nha muốn có hiệu lực pháp lý tại Việt Nam cần được hợp pháp hóa lãnh sự trước đó bởi một loạt các cơ quan có thẩm quyền (được chia làm hai loại giấy tờ sau). 

Thủ tục bao gồm 2 bước:

1º) Đặt hẹn để xin hợp pháp hóa lãnh sự tại Bộ phận Hợp pháp hóa lãnh sự của Bộ Ngoại giao và Hợp tác Tây Ban Nha. Thủ tục này tại Bộ không thu lệ phí.

2º) Tiếp tục xin hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam tại Tây Ban Nha 

Đối với các cơ quan Việt Nam, đương sự sẽ phải trình bản gốc hợp pháp hóa lãnh sự và trình kèm một bản dịch sang tiếng Việt của giấy tờ tiếng Tây Ban Nha đó.

Các giấy tờ công khác của Tây Ban Nha

Phần này sẽ bao gồm các giấy tờ được cấp bởi Các Cộng đồng tự trị, Các Cơ quan địa phương (các tỉnh, thành phố, các cộng đồng dân cư, v.v.), các giấy tờ công chứng, pháp lý (bản án, phiếu lý lịch tư pháp, chứng nhận Đăng ký hộ tịch, v.v.), các giấy tờ thương mại, học thuật (bằng cấp, v.v.), của các tổ chức tôn giáo, giấy chứng nhận sức khỏe, chứng nhận thú y, các bản dịch công chứng, v.v.

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự các loại giấy tờ này giống với thủ tục làm hợp pháp hóa lãnh sự đã nêu ở phần trước (các giấy tờ công được cấp bởi Chính phủ, v.v.), với điểm đặc biệt là các loại giấy tờ này sẽ phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước đó bởi một cơ quan có thẩm quyền tùy từng trường hợp (Bộ Tư pháp, Bộ Giáo dục, Hiệp hội Công chứng, v.v.) trước khi tiếp tục các bước như hướng dẫn ở phần trên. Để xác định cơ quan có thẩm quyền xác nhận từng loại giấy tờ, vui lòng tra cứu tại trang web của Bộ Ngoại giao và Hợp tác. Danh sách các cơ quan có thầm quyền làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự nằm trong cột Thông tin thêm phía lề phải của trang.     

Xin lưu ý rằng việc hợp pháp hóa lãnh sự hoặc đóng dấu Apostil chỉ được thực hiện trên bản gốc hoặc bản sao từ sổ gốc được làm tại các Cơ quan hành chính công nơi cấp giấy tờ đó. Đại sứ quán không thể hợp pháp hóa các bản sao y bản chính, các bản sao hoặc các giấy tờ tư (hợp đồng, v.v.)

Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Là Gì? Thủ Tục Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự 2022?

Các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài không mặc nhiên được xác nhận và sử dụng tại Việt Nam mà các giấy tờ đó phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Hợp pháp hóa lãnh sự là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để các giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam (Theo khoản 2, điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, quy định).

Việc tiến hành chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là thực hiện chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên hồ sơ, giấy tờ, tài liệu mà không bao hàm việc chứng nhận về nội dung và hình thức của tài liệu, giấy tờ đó.

Như vậy, căn cứ theo định nghĩa giải thích trên của pháp luật, chúng ta đã hiểu được hợp pháp hóa lãnh sự Đây là một thủ tục hành chính mang chức năng xác nhận giá trị của một văn bản của các nước, kiểm tra tính xác thực của chữ ký trên văn bản cần xác nhận và tư cách của người ký văn bản đó.

Những giấy tờ nào cần hợp pháp hóa lãnh sự?

Để được công nhận và sử dụng hợp pháp các giấy tờ, tài liệu tại Việt Nam thì các giấy tờ đó phải được tiến hành hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp theo quy định về miễn hợp pháp hóa lãnh sự, căn cứ theo Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Các tài liệu, giấy tờ khi được thực hiện chuyển giao trực tiếp hoặc chuyển qua đường qua đường ngoại giao giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của các nước.

+ Các tài liệu, giấy tờ được quy định về miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo pháp luật Việt Nam.

+ Những tài liệu, giấy tờ mà cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận của Việt Nam hoặc của các nước không có yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cụ thể các tài liệu, giấy tờ không được hợp pháp hóa lãnh sự, cụ thể:

+ Những tài liệu, giấy tờ phát hiện có dấu hiệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng chưa được đính chính theo quy định.

+ Các tài liệu, giấy tờ trong hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong chính bản thân giấy tờ , tài liệu đó có sự mâu thuẫn với nhau hoặc có sự mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Tài liệu, giấy tờ bị giả mạo hoặc được cung cấp chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định.

+ Các tài liệu, giấy tờ có thông tin về chữ ký, con dấu nhưng không phải là chữ ký, con dấu gốc.

+ Các giấy tờ, tài liệu có nội dung xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

Hợp pháp hóa lãnh sự ở đâu?

Theo quy định hiện hành, khi muốn thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện xin xác nhận hợp pháp lãnh sự tại các cơ quan sau:

+ Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước là Bộ ngoại giao. Bộ ngoại giao có thể ủy quyền cho các cơ quan ngoại vụ ở các tỉnh, thành phố Trực thuộc Trung ương tiến hành tiếp nhận giấy tờ, tài liệu, hồ sơ để hợp pháp hóa lãnh sự.

+ Cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài: cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc các cơ quan khác được phép ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là cơ quan đại diện).

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam?

Để các tài liệu, giấy tờ được hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam, cá nhân, đơn vị, tổ chức cần thực hiện theo quy trình, thủ tục như sau:

Bước 01. Người có đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự cần chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ

Thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

+ 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự (theo mẫu sẵn quy định);

+ Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn sử dụng. Trường hợp không có các giấy tờ này thì thay thế bằng các giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu (xuất trình bản chính trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan);

+ 01 bản chụp các giấy tờ tùy thân như trên nếu người đề nghị nộp qua đường bưu điện (các giấy tờ không cần chứng thực);

+ Tài liệu, giấy tờ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự đã được cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của cơ quan nước ngoài chứng nhận;

+ Bản dịch tài liệu, giấy tờ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (trường hợp tài liệu, giấy tờ đó không được lập ra bằng các thứ tiếng trên, 01 bản);

Bước 02. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự

Khi tiếp nhận hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự của người có nhu cầu đề nghị, cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu biên nhận (trừ trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện).

Trường hợp nếu hồ sơ không đầy đủ, chưa hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện hướng dẫn cho người đề nghị tiến hành bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ đề nghị thuộc quy định tại Điều 9, Điều 10 Nghị định 11/2011/NĐ-CP quy định về các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận hợp pháp hóa lãnh sự và các trường hợp không được hợp pháp hóa lãnh sự, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thực hiện từ chối hồ sơ và giải thích rõ cho người nộp hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự.

Bước 03. Thời hạn xem xét giải quyết hồ sơ hợp pháp hóa

Theo quy định tại khoản 5, Điều 11, Nghị định 111/2011 NĐ-CP có quy định: Hồ sơ được giải quyết trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhận đủ hồ sơ theo hợp lệ.

Đối với trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 tài liệu, giấy tờ trở lên thì thời gian giải quyết hồ sơ sẽ kéo dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.

Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Là Gì

Bài viết này sẽ giúp các bạn xác định rõ khâu hợp pháp hóa lãnh sự là gì, phân biệt với khâu chứng nhận lãnh sự là gì. Văn bản pháp luật thì có định nghĩa rồi, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ. Vậy hợp pháp hóa lãnh sự là gì?

Theo điều 2 của nghị đình thì, “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

Định nghĩa này chỉ nêu một chiều mà thôi. Để làm rõ, xin xem phân biệt giữa hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự.

Phân biệt giữa hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự

Chứng nhận lãnh sự là khâu chứng nhận chỉ thực hiện tại lãnh sự/đại sứ quán hoặc cơ quan có chức năng, thẩm quyền lãnh sự tại quốc gia hoặc của quốc mà tài liệu đó được phát hành. Chẳng hạn, tài liệu cấp bằng tiếng Hàn nhưng do Hàn Quốc cấp, đầu tiên tài liệu này, phải qua phòng tư pháp, sau đó mới đến khâu chứng nhận lãnh sự của Lãnh sự quán Hàn Quốc (Bộ ngoại giao) ở Hàn Quốc hoặc lãnh sự quán Hàn Quốc ở TPHCM. Đây là chứng nhận lãnh sự, trong phạm vi thẩm quyền của giấy tờ nào nước nào cấp thì lãnh sự nước đó xác nhận. Chỉ đơn giản vậy thôi.

Hợp pháp hóa lãnh sự là khâu chứng nhận chỉ thực hiện tại lãnh sự/đại sứ quán hoặc cơ quan có chức năng, thẩm quyền lãnh sự tại quốc gia khác với quốc gia của tài liệu đó được phát hành và nơi mà tại liệu đó muốn sử dụng ở nước nào. Ở ViệtNam, TPHCM, cơ quan có thẩm quyền hợp pháp hóa lãnh sự là Sở Ngoại vụ TPHCM. Như vậy, khâu hợp pháp hóa lãnh sự được thực hiện sau khi đã chứng nhận lãnh sự, tức tài liệu đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của quốc gia mà tài liệu được phát hành, như định nghĩa ở trên.

Tiếp theo ví dụ trên, sau khi được chứng nhận lãnh sự thì muốn sử dụng hợp pháp ở Việt Nam, thì cầm hồ sơ đã chứng nhận lãnh sự đến Sở Ngoại vụ để làm công tác hợp pháp hóa lãnh sự. Đương nhiên phải được dịch thuật và công chứng bản dịch là khâu sau cùng.

Như vậy, tùy vào quốc gia nào thực hiện mà bíêt được là hợp pháp hóa lãnh sự hay chứng nhận lãnh sự. Nếu cùng quốc gia thì là chứng nhận lãnh sự, còn khác quốc gia thì gọi là hợp pháp hóa lãnh sự.

Cả hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự đều xác nhận chữ ký, con dấu của người ký tên lên tài liệu, chứ không xác nhận nội dung ghi bên trong tài liệu đó.

Qua bài viết này, thì công tác hợp pháp hóa lãnh sự và chứng nhận lãnh sự sẽ hiện ra rõ trước mắt chúng ta.

Tư Vấn Về Việc Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự Văn Bản Ủy Quyền ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Doanh nghiệp FDI A vay vốn tại Ngân hàng Việt Nam có chủ sở hữu vốn là doanh nghiệp thành lập và hoạt động tại nước ngoài (DN B). Theo Điều lệ của FDI A, DN B là người có thẩm quyền quyết định việc vay vốn, dùng tài sản thuộc sở hữu của DN B thế chấp cho khoản vay của FDI A.

Nghị định số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự

Căn cứ vào2. khoản 2 điều 2 nghị định số 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thì : ” “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.” Như vậy các giấy tờ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài để có thể sử dụng ở Việt Nam đều phải tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

Điều 9 nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định các trường hợp miễn hợp pháp hóa lãnh sự như sau :

2. Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

3. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.”

Ngày 03/05/2013 Bộ Ngoại giao Việt Nam công bố danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại Việt Nam như sau :

Như vậy đối với câu hỏi của bạn đó là doanh nghiệp B ( tại Hàn Quốc) có làm một văn bản ủy quyền để Doanh nghiệp FDI A vay vốn tại ngân hàng. Theo quy định của pháp luật thì văn bản ủy quyền này là giấy tờ của nước ngoài và Hàn quốc không thuộc danh sách các nước và loại giấy tờ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự khi sử dụng tại Việt Nam mà Bộ ngoại giao Việt Nam đã công bố vào ngày 3/5/2013. Do đó văn bản ủy quyền trên phải được hợp pháp hóa lãnh sự mới được công nhận và sử dụng tại Việt Nam

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hợp Pháp Hóa Lãnh Sự trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!