Đề Xuất 12/2022 # Hỏi Về Chế Độ Nghỉ Thai Sản. / 2023 # Top 13 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Hỏi Về Chế Độ Nghỉ Thai Sản. / 2023 # Top 13 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hỏi Về Chế Độ Nghỉ Thai Sản. / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Câu hỏi:

Em là Nguyễn Thị Hoa, năm nay 27 tuổi, em đang mang bầu bé đầu được 7 tháng và hết ngày 31/12/2014 là bắt đầu nghỉ thai sản. Theo em được biết thì phụ nữ sinh con sẽ được nghỉ chế độ thai sản là 6 tháng, nhưng vừa rồi em có được bên hành chính công ty thông báo là ở công ty tư nhân như công ty em đang làm thì chỉ được nghỉ 3 tháng (không lương). Em muốn hỏi việc nghỉ này là do công ty tự quyết định hay do luật nào quy định? Và nếu là do công ty tự quyết định thì có vi phạm vào điều luật nào không? Xin Hội Luật Gia giải đáp thắc mắc này giúp ẹm ạ. Em cảm ơn nhiều!

Trả lời:

Với câu hỏi của Chị Hoa, Luật gia trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 28, Luật Bảo hiểm xã hội quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: 

a) Lao động nữ mang thai; 

b) Lao động nữ sinh con; 

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi; 

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản. 

2. Người lao động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. 

Thời gian được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 157 Bộ luật Lao động quy định về Nghỉ thai sản như sau:

1.     Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.

        Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

       Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thoả thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Việc nghỉ chế độ thai sản là do Bộ Luật Lao động và Luật bảo hiểm xã hội quy định, người sử dụng lao động không được quyết định việc này. Nếu Công ty nơi bạn làm việc tự ý quyết định việc nghỉ chế độ thai sản là vi phạm Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

Nếu có thắc mắc gì thêm bạn có thể gửi email về địa chỉ hoiluatgiavn@gmail.com.

Luật gia Đàm Thanh Tuấn

Chú ý: Phần trả lời nói trên có tính chất tham khảo.

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản / 2023

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Việc Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Sau Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Việc Sau Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Nghỉ ốm Nghỉ Thai Sản, Biên Bản Bàn Giao Công Việc Khi Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Didjnhj Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Đơn Xin Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thai Sản, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Hưởng Chế Độ Thai Sản, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Thai Sản 6 Tháng, Văn Bản Hướng Dẫn Về Nghỉ Thai Sản 6 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Không Hưởng Lương, Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Nghỉ Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thôi Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Tình Huống Cho Ai Nghỉ Việc, Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nghỉ Việc, Nghỉ Việc Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Nghỉ Chờ Việc Hưởng 70 Lương, Tình Huống Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Bhxh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Bhxh, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Trợ Cấp Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Lý Luận Hình Thái Kinh Tế – Xã Hội Với Việc Lựa Chọn Con Đường Xhcn ở Việt Nam, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản.doc, Hướng Dẫn Xử Lý Rác Thải, Hướng Dẫn Xử Lý Rác Thải 2, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản, Hướng Dẫn Nấu Lẩu Thái, Mẫu Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản, Mẫu Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Thai Sản, Văn Bản Hướng Dẫn Chế Độ Thai Sản, Thủ Tục Hưởng Thai Sản, Đơn Xin Hưởng Thai Sản, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản Mới Nhất, Mẫu Đơn Xin Hưởng Chế Độ Dưỡng Sức Thai Sản, Hướng Dẫn Sử Dụng Que Thử Thai, Quy Định Hưởng Chế Độ Thai Sản, Thủ Tục Hưởng Chế Độ Thai Sản 2017, Hướng Dẫn Thủ Tục Báo Giảm Thai Sản, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Dưỡng Sức Thai Sản, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản Của Chồng, Đơn Xin Hưởng Trợ Cấp Thai Sản Cho Chồng, Mẫu Hồ Sơ Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản Cho Chồng, Xin Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Chế Độ Sảy Thai, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Sớm, Don Xin Nghi Bu Thai San, Mẫu Đơn Xin Nghĩ Thêm Sau Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Sau Thai Sản, Xem Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Chế Độ Thai Sản, Mẫu Đơn Nghỉ Thai Sản Sớm, Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Sớm, Đon Xin Đi Làm Sau Khi Nghỉ Thai Sản, Đơn Nghỉ Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Bù Thai Sản, Đơn Xin Đi Làm Lại Sau Khi Nghỉ Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản, Do Xin Nghỉ Sảy Thai, Đơn Xin Nghỉ Sảy Thai, Mau Don Xin Di Lam Sau Khi Nghi Het Che Do Thai San , Tải Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản, Mẫu Don Sin Nghi Say Thai, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Sảy Thai, Nghị Định Về Vị Trí Việc Làm Và Số Lượng Người Làm Việc Trong Đơn Vị Sự Nghiệp Công Lập, Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Cảnh Thái Lan, Thủ Tục Hưởng 5 Ngày Khám Thai, Thông Tư Hướng Dẫn Chế Độ Thai Sản 6 Tháng, Hướng Dẫn Thủ Tục Thanh Toán Chế Độ Thai Sản, Quy Định Hưởng Bảo Hiểm Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Dưỡng Thai Yếu, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Thai Sản 2014,

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Việc Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Sau Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Việc Sau Thai Sản, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Nghỉ ốm Nghỉ Thai Sản, Biên Bản Bàn Giao Công Việc Khi Nghỉ Thai Sản, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Do Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Didjnhj Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Mẫu Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Quyết Định Sa Thải Nhân Viên Tự ý Nghỉ Việc, Đơn Xin Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thai Sản, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Chế Độ Thai Sản, Đơn Xin Nghỉ Hưởng Chế Độ Thai Sản, Văn Bản Hướng Dẫn Nghỉ Thai Sản 6 Tháng, Văn Bản Hướng Dẫn Về Nghỉ Thai Sản 6 Tháng, Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Không Hưởng Lương, Hướng Dẫn Làm Đơn Xin Nghỉ Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Trợ Cấp 1 Lần, Mẫu Đơn Đề Nghị Hưởng Trợ Cấp Thôi Việc, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Tình Huống Cho Ai Nghỉ Việc, Hướng Dẫn Viết Đơn Xin Nghỉ Việc, Nghỉ Việc Hưởng Bảo Hiểm Xã Hội, Nghỉ Chờ Việc Hưởng 70 Lương, Tình Huống Nghỉ Việc, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Bhxh, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Bhxh, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Bhxh, Đơn Xin Nghỉ Việc Hưởng Trợ Cấp Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Hưởng Chế Độ Hưu Trí, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương., Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Không Hưởng Lương, Đơn Xin Nghỉ Việc Không Hưởng Lương Của Giáo Viên, Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Quyết Định Về Việc Nghỉ Không Hưởng Lương, Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Mẫu Biên Bản Thỏa Thuận Nghỉ Việc Không Hưởng Lương, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trạng Thái, Thời Gian Hội Nghị Chi Bộ Ra Nghị Quyết Chuyển Trang Thái Sscd Từ Thường Xuyên Lên Cao, Lý Luận Hình Thái Kinh Tế – Xã Hội Với Việc Lựa Chọn Con Đường Xhcn ở Việt Nam, Đơn Xin Hưởng Chế Độ Thai Sản.doc, Hướng Dẫn Xử Lý Rác Thải, Hướng Dẫn Xử Lý Rác Thải 2,

Chế Độ Nghỉ Thai Sản Theo Quy Định Mới Nhất Năm 2022 ? Thời Gian Nghỉ Thai Sản Là Bao Lâu ? / 2023

Người lao động được nghỉ thai sản trong thời gian bao lâu ? Chế độ khám thai và chế độ nghỉ dưỡng sức đối với người lao động nữ khi sinh con ? Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định hiện nay ? Luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể:

1. Chế độ nghỉ thai sản theo quy định của pháp luật ?

Thưa luật sư, tôi đang mang thai đã được 3 tuần tuổi. Tôi đang muốn tìm hiểu về chế độ nghỉ thai sản cho người lao động và khi nghỉ thai sản thì doanh nghiệp có được chấm dứt hợp đồng lao đồng với tôi vì tôi nghỉ không thực hiện được công việc ở công ty không?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi.

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162 Luật sư tư vấn:

1.1 Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và hướng dẫn của Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong 06 trường hợp sau đây:

– Lao động nữ mang thai;

– Lao động nữ sinh con

– Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

– Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

– Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

– Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

Theo đó, Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc đóng bảo hiểm của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi như sau:

– Đối với lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ, người lao động nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi: Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước sinh hoặc nhận con nuôi.

– Đối với lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền: Phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian là 12 tháng trước khi sinh con.

– Người lao động đủ cả 2 điều kiện trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Khi đáp ứng đủ thuộc vào các trường hợp được hưởng chế độ thai sản và quy định về đóng bảo hiểm theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn đáp ứng đủ các điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

1.2 Thời gian hưởng chế độ nghỉ thai sản

Theo đó, thời gian áp dụng chế độ thai sản có hiệu lực kể từ ngày đầu bạn phát hiện mình có thai đến khi con ra đời và được đủ 12 tháng tuổi. Trong đó:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai (Điều 32)

– Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian hưởng chế độ khi sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý (Điều 33)

– Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

+ 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

+ 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

+ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

Thời gian hưởng chế độ khi sinh con (Điều 34)

– Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

– Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

– Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá 02 tháng.

1.3 Mức nhận trợ cấp khi hưởng chế độ thai sản

Theo quy định tại điều 39 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014, người lao động hưởng chế độ thai sản thì được nhận mức trợ cấp mỗi tháng bằng 100% bình quân của mức lương 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, với điều kiện trong 06 tháng đó người lao động phải đóng bảo hiểm.

Sau khi mức lương cơ bản đã được nâng lên theo quy định của Nghị định 72/2018/NĐ-CP, chế độ thai sản 2018 cũng đã tăng mức trợ cấp một lần cho lao động nữ sinh con. Từ ngày 01/07/2018 mức trợ cấp này sẽ là 2,78 triệu đồng/lần thay vì 2,6 triệu đồng/ lần như trước đây.

1.4 Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản

– Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014 trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.

– Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:

+ Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;

+ Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

+ Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.

– Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 3 Điều 37 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực thi hành từ 1/1/2021) thì người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, bạn không phải lo về việc do bạn nghỉ thai sản không thực hiện được công việc tại công ty mà công ty sa thải hay đơn phương chấm dứt hợp đồng với bạn.

2. Nghỉ việc khi mang thai có được hưởng chế độ thai sản ?

Thưa luật sư. Tôi có thắc mắc nhờ luật sư tư vấn. Tôi đóng bảo hiểm xã hội đã được 3 năm 7 tháng. Bắt đầu từ tháng 8/2011 tới tháng 02/2015 là tôi nghỉ làm. Ngày 7/5/2015 là tôi có thai, dự tính sinh là ngày 6/2/2016. Tôi đã ngưng đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 2/2015.Tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Hiện tại tôi đang thất nghiệp và đang được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp (3 tháng).

Thời điểm bạn dự sinh là 6/2/2016 cho nên Luật áp dụng trong trường hợp này là Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực vào ngày 1/1/2016.

Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

” Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.”.

3. Mang thai được 1 tháng nhưng đã xin nghỉ việc thì có được chế độ thai sản ?

Thưa luật sư, tôi từng làm việc tại một công ty đóng đươc 9 tháng bảo hiểm xã hội, sau đó tôi nghỉ một thời gian tôi xin vào làm tại một công ty khác vào ngày 18.11.2014 nhưng tới ngày 19.01.2015 tôi mới được ký hợp đồng chính thức và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội.

Tới đầu ngày 27.09.2015 tôi viết đơn xin nghỉ và được công ty duyệt làm hết ngày 02.10.2015 thì tôi nghỉ việc. Hiện tại tôi đang mang thai được gần 1 tháng nhưng tôi đã được công ty phê duyệt nghỉ việc từ ngày 03.10.2015. Xin luật sư tư vấn giúp tôi, tôi nghỉ như vậy có được hưởng chế độ thai sản không, nếu có thì tôi phải làm như thế nào, cơ quan nào sẽ giải quyết vấn đề đó của tôi.

Tôi xin cảm ơn luật sư.

Người gửi: V.M

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Điều 31 L Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.”

Tuy nhiên, bạn không nói rõ thời điểm bạn sinh con là khi nào nên chúng tôi không thể tư vấn cụ thể cho bạn được. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh con trong năm 2016 nên bạn phải đáp ứng điều kiện: có đủ 6 tháng trở lên tham gia bảo hiểm xã hội trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Nếu như đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Nếu có đủ điều kiện thì bạn nộp hồ sơ lên cơ quan bảo hiểm xã hội quận/ huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết chế độ thai sản.

4. Đang hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì có đồng thời được hưởng chế độ thai sản không ?

Chào luật sư, Em xin trình bày về trường hợp của em. Mong luật sư giải đáp giúp ạ Hiện tại em đã nghỉ việc và hưởng bảo hiểm thất nghiệp, em đang mang thai, dự kiến sinh của em là tháng 3 năm 2016. Em đã tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 11 năm 2014 đến hết tháng 10 năm 2015.

Vậy em có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản, hưởng bảo hiểm 6 tháng lương cơ bản không ạ. Và vì em nghỉ việc nên em đã tham gia bảo hiểm y tế hộ gia đình tại địa phương để khi đi sinh được giảm tiền viện phí. Vậy khi đi làm hồ sơ để hưởng bảo hiểm thai sản trong giấy tờ ra viện của em nghề nghiệp là nông dân thì có được hưởng bảo hiểm thai sản không ạ ?

Em đang rất hoang mang. Mong luật sư giải đáp sớm ạ. Em xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

Theo quy định tại Điều 31, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 :

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.

Theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc :

“Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:

a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này”.

Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Theo quy định trên, nếu bạn sinh con trước ngày 15 của tháng 3 thì thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ 3/2015-2/2016 , nếu sinh con từ ngày 15 trở đi của tháng 3 và tháng 3/2016 có đóng bảo hiểm xã hội thì thời gian 12 tháng trước khi sinh được tính từ 4/2015 – 3/2016 trong thời gian này bạn đóng bảo hiểm từ 6 tháng trở lêm thì được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản. Do dó, nếu sinh trước ngày 15 của tháng thì từ 3/2015-10/2015 là bạn đã tham gia đóng bảo hiểm được 8 tháng, từ 4/2015-10/2015 thì đã đóng 7 tháng. Cả hai trường hợp này thì bạn đều được hưởng chế độ thai sản do đã đóng bảo hiểm từ đủ 6 tháng. Do đó thuộc một trong hai trường hợp này thì chị đều được hưởng chế độ thai sản.

Việc khai nghề nghiệp của bạn không ảnh hưởng đến việc bạn hưởng chế độ thai sản.

5. Chế độ bảo hiểm thai sản cho lao động nữ theo luật BHXH 2014 ?

Xin kính chào Văn Phòng Luật Sư Minh Khuê Em có một số thắc mắc về chế độ bảo hiểm thai sản mong anh / Chị vui lòng tư vấn giúp em với ạ Thứ 1: Em tham gia bảo hiểm xã hội vào tháng 12/2012 đến 31/08/2015 thì em chấm dứt hợp đồng làm việc ở công ty, tính đến thời điểm em nghỉ việc thì em đã đóng bảo hiểm xã hội được 2 năm và 8 tháng. ( trích từ sổ bảo hiểm ).

Tuy nhiên sau đó em biết mình có thai và dự sinh vào ngày 23/05/2016, như vậy trường hợp của em thì có được nhận trở cấp thai sản 6 tháng lương + 2 tháng lương trợ cấp 1 lần sinh theo quy định của luật bảo hiểm xã hội không ạ? Hiện tại em không còn đi làm.

Thứ 2: Theo quy định mới nhất về luật bảo hiểm xã hội năm 2016 thì nếu vợ không tham gia bảo hiểm xã hội mà người chồng có tham gia bảo hiểm xã hội thì người chồng sẽ được 2 tháng lương căn bản, hiện tại chồng em tham gia bảo hiểm xã hội được 5 năm rồi. Vì nếu căn cứ vào thời điểm hiện tại thì em đang thất nghiệp ở nhà và em không có tham gia bảo hiểm xã hội , vậy thì trường hợp này chong em có được hưởng trợ cấp không ạ?

Mong quý luật sư tư vấn giải thích giúp em Em xin chân thành cảm ơn!

Thứ nhất , với thời gian đóng BHXH của bạn thì bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản, cụ thể điều kiện hưởng chế độ thai sản được xác định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội như sau:

“Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi…”

Thứ hai, về chế độ thai sản đối với chồng bạn .

Điều 34 và Điều 38 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con … 2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau: b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc; d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.”

Vậy trong trường hợp này chồng bạn sẽ được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 02 lần mức lương cơ sở ( 2.420.000 đồng ) và được nghỉ hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh theo quy định của pháp luật.

6. Công ty cắt đóng bảo hiểm thì có được hưởng thai sản không?

Chào luật Minh Khuê, Tôi đóng bảo hiểm xã hội tại công ty được 4 năm 3 tháng. Hiện nay tôi xin nghỉ dưỡng thai trước khi sinh con là 4 tháng.

Vậy, Công ty có được phép cắt bảo hiểm của tôi không? Nếu công ty cắt đóng bảo hiểm cho tôi thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không?

Theo quy định tại khoản 6 điều 42, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành thì

” 6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động. “.

Như vậy, trong thời gian bạn nghỉ dưỡng thai,bạn không đi làm cho nên người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm cho bạn.

Để xem xét việc bạn có hay không được hưởng chế độ thai sản thì cần xem xét thời gian bạn đóng bảo hiểm như thế nào.

Bạn không cung cấp thời điểm dự kiến sinh cho chúng tôi nên chúng tôi chia làm 2 trường hợp :

+ Nếu bạn sinh trước ngày 1/1/2016 thì áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2006 ( cụ thể là điều 28).

+ Nếu bạn sinh sau ngày 1/1/2016 thì áp dụng Luật bảo hiểm xã hội 2014 ( cụ thể là điều 31).

Điểm chung của 2 luật này đó là điều kiện để được hưởng thai sản là phải đóng đủ bảo hiểm 6 tháng trong khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh. Bạn không cung cấp thời điểm cụ thể đóng bảo hiểm cũng như thời điểm dự kiến sinh cho nên, chúng tôi chưa thể xác định được bạn có được hưởng chế độ thai sản hay không.

1. Thời gian nghỉ dưỡng thai (động thai) có được thanh toán bảo hiểm không ?

2. Thời gian nghỉ thai sản có phải đóng bảo hiểm xã hội không ?

3. Đóng bảo hiểm y tế khi người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Tư vấn Pháp luật BHXH – Công ty luật Minh Khuê

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Chế độ thai sản trong trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc được tính như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp HĐLĐ hết thời hạn trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đến khi HĐLĐ hết thời hạn được tính là thời gian đóng BHXH, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản sau khi HĐLĐ hết thời hạn không được tính là thời gian đóng BHXH.

Câu hỏi: Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản như thế nào?

Trả lời:

Trường hợp lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định thì thời gian hưởng chế độ thai sản từ khi nghỉ việc đến khi đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh được tính là thời gian đóng BHXH, kể từ thời điểm đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con thì lao động nữ và đơn vị phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt HĐLĐ như thế nào?

Trả lời:

Thời gian hưởng chế độ thai sản của người lao động chấm dứt HĐLĐ, HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi không được tính là thời gian đóng BHXH.

Nghỉ Thai Sản Khi Đang Tập Sự Có Được Hưởng Chế Độ Bhxh? / 2023

03/03/2017

Bùi Thanh Hương

Luật sư tư vấn về vấn đề nghỉ thai sản trong thời gian tập sự có được hưởng chế độ BHXH không và có được trợ cấp không. trả lời tư vấn như sau;

Nội dung tư vấn: Xin chào quý Luật sư, em có một thắc mắc về chế độ nghỉ thai sản trong thời gian tập sự, rất mong được giải đáp. Hiện tại, em vừa thi viên chức giáo viên xong và số điểm của em đủ để đỗ vào vị trí Giáo viên Tiếng Anh THPT hạng III. Hiện tại, em vẫn đang chờ kết quả chính thức từ sở nội vụ. Rất có thể, nếu đỗ, sang năm học mới 2017-2018 , em mới bắt đầu đi dạy và thực hiện chế độ tập sự. Tuy nhiên, ngay thời điểm này, em mới có thai 1 tháng tuổi; theo dự tính em sẽ sinh vào cuối tháng 10. Như vậy, tính đến thời điểm sinh dự tính, em chỉ mới thực hiện chế độ tập sự được khoảng 2 tháng. Vậy em sẽ được hưởng chế độ thai sản như thế nào ạ? Và em có đựơc trợ cấp không ạ?

Với nội dung câu hỏi của bạn chúng tôi hiểu rằng bạn đang là công chức, viên chức tập sự tại một cơ quan nhà nước thời hạn tập sự là năm 2017-2018. Theo quy định công chức, viên chức có tham gia Bảo hiểm xã hội thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Thứ nhất, căn cứ vào NĐ 24/2014 NĐ-CP và Luật bảo hiểm xã hội 2014 bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản như những người lao động khác nếu bạn đã đóng bảo hiểm từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi…. và ngược lại, nếu bạn chưa đóng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ không được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội 2014.

Điểm d Khoản 1 Điều 20 NĐ 24/2014 NĐ-CP quy định về chế độ tập sự:

2. Thời gian tập sự được quy định như sau:

a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C;

b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D;

c) Người được tuyển dụng vào công chức dự bị trước ngày 01 tháng 01 năm 2010 theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức thì chuyển sang thực hiện chế độ tập sự. Thời gian đã thực hiện chế độ công chức dự bị được tính vào thời gian tập sự;

d) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội và thời gian nghỉ ốm đau, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.

Khoản 1 và Khoản 2 Điều 31 quy định về Điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi….

Thứ hai, nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì bạn sẽ được hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội còn nếu bạn đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản của bạn là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng mà bạn đã đóng bảo hiểm xã hội căn cứ theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014;

Điểm a Khoản 1 Điều 39 quy định về mức hưởng chế độ thai sản như sau:

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Chuyên viên Mai Nam – Công ty Luật Minh Gia

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hỏi Về Chế Độ Nghỉ Thai Sản. / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!