Đề Xuất 12/2022 # Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Ban Hành Nghị Quyết Quy Định Chức Danh, Số Lượng, Một Số Chế Độ, Chính Sách Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Xã, Phường, Thị Trấn, Ở Thôn, Tổ Dân Phố Và Người Tham G / 2023 # Top 14 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Ban Hành Nghị Quyết Quy Định Chức Danh, Số Lượng, Một Số Chế Độ, Chính Sách Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Xã, Phường, Thị Trấn, Ở Thôn, Tổ Dân Phố Và Người Tham G / 2023 # Top 14 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Ban Hành Nghị Quyết Quy Định Chức Danh, Số Lượng, Một Số Chế Độ, Chính Sách Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Xã, Phường, Thị Trấn, Ở Thôn, Tổ Dân Phố Và Người Tham G / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày 11/12/2019 Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 45/NQ-HĐND quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; theo đó:

          1. Cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn có 16 chức danh, mức phụ cấp hàng tháng từ 0,6 đến 0,9 mức lương cơ sở tùy theo từng chức danh và loại xã.

          2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách: Cấp xã loại I không quá 13 người, cấp xã loại II không quá 12 người, cấp xã loại III không quá 10 người.

          3. Mức khoán quỹ phụ cấp hàng tháng các chức danh theo quy định tại khoản 5, Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ, cụ thể: Cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở; cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở; cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở

4. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố có 03 chức danh (Bí thư chi tộ, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác mặt trận), mức phụ cấp từ 0,6 đến 1,0 lần mức lương cơ sở tùy theo từng chức danh và loại thôn, tổ dân phố.

Số lượng người hoạt động không chuyên trách không quá 03 người/thôn, tổ dân phố.

5. Đối với người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố (gồm Phó thôn, Công an viên, Thôn đội trưởng, Nhân viên y tế và dân số, Phó bí thư chi bộ, Bí thư đoàn TNCSHCM, Chi hội trưởng Hội người cao tuổi, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Liên hiệp phụ nữ), mức bồi dưỡng hàng tháng từ 0,21 đến 0,7 mức lương cơ sở, tùy theo công việc tham gia và loại thôn, tổ dân phố.

6. Mức khoán phụ cấp, bồi dưỡng hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố như sau: Thôn, tổ dân phố loại I bằng 6,5 lần mức lương cơ sở; Thôn, tổ dân phố loại II, loại III bằng 5,68 lần mức lương cơ sở.

7. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh được quy định như sau:           Cán bộ, công chức cấp xã đảm nhiệm thêm không quá 01 chức danh không chuyên trách và được hưởng 50% phụ cấp của chức danh đảm nhiệm.

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đảm nhiệm thêm nhiệm vụ của 01 chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng 100% phụ cấp của chức danh đảm nhiệm; nếu đảm nhiệm thêm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách khác nữa thì được hưởng thêm 50% phụ cấp của chức danh đảm nhiệm (một người hoạt động không chuyên trách được đảm nhiệm tối đa 03 chức danh).

8. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có thể đảm nhiệm thêm nhiệm vụ của 01 chức danh không chuyên trách khác và đảm nhiệm thêm không quá 01 công việc ở thôn, tổ dân phố và được hưởng 100% phụ cấp, bồi dưỡng của chức danh, công việc đảm nhiệm.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đảm nhiệm thêm không quá 02 công việc ở thôn, tổ dân phố và được hưởng 100% mức bồi dưỡng của công việc đó.

Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố được làm thêm không quá 02 công việc khác nữa và được hưởng 100% mức bồi dưỡng công việc đó.

8. Nguồn kinh phí thực hiện: do ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh đảm bảo theo quy định của Luật NSNN. Kết thúc niên độ ngân sách, trường hợp quỹ phụ cấp, bồi dưỡng theo mức khoán sau khi đã thực hiện chi trả theo quy định mà vẫn còn dư, được sử dụng để bổ sung thu nhập tăng thêm cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố.

9. HĐND giao UBND tỉnh quy định tiêu chuẩn, việc tuyển chọn những người hoạt động không chuyên trách và triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và thay thể Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh.

Khổng Thị Thu

Chính Sách Mới Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Thôn, Tổ Dân Phố / 2023

Theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 24/04/2019 về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, có hiệu lực từ ngày 25/06/2019; các chức danh:Bí thư chi bộ, trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Trưởng Ban công tác mặt trận của một số địa phương đặc thù được khoán quỹ phụ cấp đến 5,0 lần mức lương cơ sở/tháng.

Cán bộ chi Hội cũng là những người bị điều chỉnh bởi Nghị định 34/2019/NĐ-CP (lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng công tác Hội cho cán bộ chi Hội)

Nghị định mới quy định số lượng cán bộ hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ Ngân sách Nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.

Đối với các chức danh như Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận, ngân sách Nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở.

Ngoài 3 chức danh trên, những người tham gia công việc của thôn, Tổ dân phố khác không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có). Mức bồi dưỡng cụ thể sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định tùy thuộc vào nguồn thu ngân sách của từng địa phương.

Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã./.

Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Quy Định Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Và Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Cấp Xã, Ở Thôn, Tổ Dân Phố / 2023

Ngày 24/4/2019, Chính phủ ban hành Nghị định số 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2019. Bãi bỏ Điều 9, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; bãi bỏ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

Một số nội dung của Nghị định 34/2019/NĐ-CP như sau:

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn

Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm.

– Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

– Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn như sau:

– Loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16,0 lần mức lương cơ sở;

– Loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở;

– Loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có không quá 03 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 03 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể và từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

– Chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 lần mức lương cơ sở để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 lần mức lương cơ sở./.

(đính kèm Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ)

Phòng Tư pháp quận Tân Phú – Phòng PBGDPL

Giảm Số Lượng Công Chức, Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Cấp Xã / 2023

Trong đó, sửa đổi, bổ sung quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã. Cụ thể, số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn: Cấp xã loại 1 tối đa 23 người (giảm 2 người so với quy định cũ); cấp xã loại 2 tối đa 21 người (giảm 2 người so với quy định cũ); cấp xã loại 3 đối đa 19 người (giảm 2 người so với quy định cũ).

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định nêu trên, bảo đảm đúng với chức danh và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đối với xã, thị trấn bố trí trưởng công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định nêu trên giảm 1 người.

Số lượng cán bộ, công chức cấp xã nêu trên bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch UBND cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25/1/2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND.

Nghị định cũng sửa đổi, bố sung quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Cụ thể, số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn: Loại 1 tối đa 14 người (giảm 8 người so với quy định cũ); loại 2 tối đa 12 người (giảm 8 người so với quy định cũ); loại 3 tối đa 10 người (giảm 9 người so với quy định cũ).

Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội và chế độ bảo hiểm y tế. Ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả hỗ trợ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã theo quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn như sau: Loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 16 lần mức lương cơ sở; loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 13,7 lần mức lương cơ sở; loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 11,4 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào quỹ phụ cấp và căn cứ vào đặc thù của từng cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã, nguồn kinh phí chi cho cải cách chính sách tiền lương của địa phương. UBND cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau: Quy định chức danh và bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định; quy định cụ thể về mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; quy định cụ thể mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp xã phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Chế độ với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Nghị định bổ sung quy định người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Cụ thể, người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không quá 3 người được hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước và chỉ áp dụng đối với chức danh: Bí thư chi bộ; trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố; trưởng ban công tác mặt trận. Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố ngoài 3 chức danh nêu trên không hưởng phụ cấp hàng tháng mà được hưởng bồi dưỡng khi trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, tổ dân phố từ đoàn phí, hội phí khoán cho các đoàn thể từ các nguồn quỹ khác (nếu có).

Về chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, ngân sách nhà nước thực hiện khoán quỹ phụ cấp bằng 3 lần mức lương cơ sở chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố. Riêng đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 5 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào quỹ phụ cấp và căn cứ vào đặc thù của từng cấp xã, yêu cầu quản lý, tỷ lệ chi thường xuyên của cấp xã và nguồn thu ngân sách của địa phương, UBND cấp tỉnh trình hội đồng nhân dân cùng cấp quy định mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Ban Hành Nghị Quyết Quy Định Chức Danh, Số Lượng, Một Số Chế Độ, Chính Sách Đối Với Người Hoạt Động Không Chuyên Trách Ở Xã, Phường, Thị Trấn, Ở Thôn, Tổ Dân Phố Và Người Tham G / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!