Đề Xuất 12/2022 # Hoành Bồ: Triển Khai Hiệu Quả Các Nghị Quyết Về Nông Nghiệp, Nông Thôn / 2023 # Top 16 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Hoành Bồ: Triển Khai Hiệu Quả Các Nghị Quyết Về Nông Nghiệp, Nông Thôn / 2023 # Top 16 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hoành Bồ: Triển Khai Hiệu Quả Các Nghị Quyết Về Nông Nghiệp, Nông Thôn / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Huyện Hoành Bồ hiện có 13.049 hộ/53.262 nhân khẩu, trong đó khu vực nông thôn là 10.291 hộ/41.925 nhân khẩu. Thời gian gần đây, được sự quan tâm đầu tư của cấp trên cùng sự vào cuộc mạnh mẽ của cấp ủy, chính quyền huyện, đời sống người dân khu vực nông thôn, miền núi của huyện Hoành Bồ ngày càng được cải thiện, nâng cao.

Đồng chí Nguyễn Thị Hạnh, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Hoành Bồ, khẳng định: Để có kết quả trên, cấp ủy, chính quyền các cấp của huyện đã chủ động, linh hoạt trong lãnh đạo, điều hành các mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế – xã hội và sự đồng thuận, vào cuộc của nhân dân. Đặc biệt là huyện đã triển khai có hiệu quả các nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2016 về thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Cụ thể là Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND “Về chính sách khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020″, Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND “Về bổ sung nguồn lực đưa các xã, thôn ra khỏi diện đặc biệt khó khăn, hoàn thành Chương trình mục tiêu Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020″.…

Mô hình trồng hoa tại xã Sơn Dương (huyện Hoành Bồ) được hỗ trợ triển khai năm 2017  đang mang lại thu nhập cao cho nông dân.

Để triển khai có hiệu quả các nghị quyết này, ngay từ đầu năm 2017, cấp ủy, chính quyền huyện đã có những chỉ đạo cụ thể, sát hợp với tình hình từng vùng, từng địa phương. Điển hình là Kết luận số 33-KL/HU, ngày 16/1/2017 của Thường trực Huyện ủy về chỉ đạo các xã đặc biệt khó khăn xây dựng Đề án phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020; Quyết định số 1139-QĐ/HU, ngày 13/1/2017 của BTV Huyện ủy về kiểm tra công tác lãnh đạo, chủ đạo thực hiện Chương trình 135… Huyện ủy, UBND huyện phân công trách nhiệm cho tập thể cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị và từng đồng chí trong BTV Huyện ủy, thành viên UBND huyện trong thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội khu vực nông thôn, miền núi.

Huyện đã tập trung làm tốt công tác quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa tập trung và điều chỉnh kế hoạch xây dựng nông thôn mới phù hợp hơn với thực tiễn của từng địa bàn. Đến nay, bằng sự vào cuộc tích cực của các cơ quan hữu quan, huyện đã cơ bản hoàn thành quy hoạch các vùng sản xuất tập trung, nhiều dự án, chương trình trong xây dựng nông thôn mới được điều chỉnh, hoàn thiện. Đây là cơ sở quan trọng để địa phương thút nguồn đầu tư cũng như vận động người dân tích cực tham gia triển khai các dự án phát triển sản xuất…

Cùng với đó, huyện hỗ trợ hạ tầng và thiết bị sản xuất cho dự án trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn. Trong năm qua, huyện giải ngân trên 33,3 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 99,9% để thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND và Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND. Năm qua, trên địa bàn huyện đã có 12 dự án, phương án sản xuất tập trung được triển khai gồm trồng hoa, chăn nuôi gia súc, lợn, gà ở 12/13 xã, thị trấn trên địa bàn. Trong đó dự án sản xuất hoa lan hồ điệp chất lượng cao có quy mô lớn tại xã Lê Lợi, triển khai trên diện tích 2.400m2 nhà lưới hiện đại, quy mô trồng 6.000 cây lan hồ điệp, tổng kinh phí trên 8,2 tỷ đồng, trong đó Nhà nước hỗ trợ trên 2,7 tỷ đồng. Dự án này đang hoàn thành các hạng mục cơ bản, sẽ đưa vào hoạt động vào cuối quý I/2018. Từ các dự án hỗ trợ sản xuất đã mang lại lợi ích trực tiếp cho nông dân ở khu vực nông thôn, miền núi trên địa bàn huyện, góp phần tích cực vào giảm nghèo (hộ nghèo giảm từ 5,42% năm 2016 xuống còn 3,3% năm 2017).

Đoàn công tác của BTV Tỉnh ủy giám sát công tác lãnh đạo, chỉ đạo về thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo các nghị quyết của HĐND tỉnh.

Kết quả thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2016 về các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã mang đến những chuyển biến tích cực trong khu vực nông thôn, miền núi của huyện Hoành Bồ. Từ đó, góp phần giảm nghèo hiệu quả và đóng góp vào sự phát triển chung của huyện.

Quang Minh

[links()]

Hội Nông Dân Các Cấp Thực Hiện Các Nghị Quyết Về Nông Nghiệp, Nông Dân, Nông Thôn / 2023

Hội Nông dân tỉnh sơ kết công tác Hội và phong trào nông dân 6 tháng đầu năm 2018

Hội Nông dân phối hợp vận động nhân dân tham gia xây dựng đường giao thông nông thôn

Trước hết, tiếp tục làm tốt vai trò của các cấp Hội theo tinh thần Kết luận số 61-KL/TW của Ban Bí thư về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020”và Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ” Về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 – 2020″ . Chủ động tham mưu, đề xuất những ý tưởng mới, sát với tình hình thực tiễn sản xuất nông nghiệp của tỉnh.

Thứ ba , tăng cường phối hợp với các cấp, các ngành, tham mưu các chính sách đồng bộ, căn cơ để đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và địa bàn nông thôn; giảm dần chênh lệch về thu nhập và mức sống của nông dân so với các thành phần khác.

Thứ tư, phát huy tốt hơn vai trò của các cấp Hội trong việc thực hiện phong trào xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh. Tiếp tục tuyên truyền, vận động nhân dân xây dựng các khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu đảm bảo thực chất, bền vững, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa nông thôn.

Thứ năm, kiến nghị các cấp, các ngành tạo cơ chế và điều kiện thuận lợi cho Hội Nông dân các cấp phát huy tốt vai trò của mình, góp phần cùng với cả hệ thống chính trị và toàn xã hội xây dựng nền nông nghiệp, nông thôn của Hà Tĩnh hiệu quả, phát triển bền vững, thích ứng với thị trường và biến đổi khí hậu; không ngừng nâng cao đời sống, vật chất tinh thần cho người dân ở vùng nông thôn, trước hết là là nông dân, góp phần ổn định chính trị, đảm bảo an ninh – quốc phòng, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá, bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần đưa Hà Tĩnh phát triển nhanh hơn, bền vững hơn theo hướng công nghiệp hiện đại.

Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn / 2023

THÔNG TƯ

Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ

nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định một số nội dung thực hiện Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các Tổng cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các Tổng cục, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường hợp mua sắm các loại vật tư, trang thiết bị thuộc dự án đầu tư xây dựng;

3. Riêng việc xử lý tài sản của dự án khi kết thúc thực hiện theo quy định tại Thông tư 87/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản thay thế bổ sung.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện thực hiện

1. Việc đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ phải bảo đảm thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Khi thực hiện việc đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên thủ trưởng đơn vị phải căn cứ kế hoạch sử dụng nguồn kinh phí đã được Bộ phê duyệt.

3. Nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư chỉ được sử dụng cho đầu tư cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình nhỏ trong các cơ sở đã có của đơn vị theo mặt bằng qui hoạch đã được phê duyệt). Không sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các dự án đầu tư mới.

4. Không được sử dụng nguồn vốn mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên để: sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, mua sắm các loại vật tư, trang thiết bị gắn với dự án đầu tư xây dựng công trình.

6. Tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị được xử lý theo nguyên tắc cấp nào quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa thì cấp đó quyết định việc xử lý tài sản.

Chương II

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ VÀ MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

Mục 1

LẬP KẾ HOẠCH VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

Điều 4. Lập và thẩm định kế hoạch sử dụng kinh phí

1. Căn cứ dự toán ngân sách giao và các nguồn vốn khác, đơn vị lập kế hoạch sử dụng kinh phí từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên theo Mẫu số 01 trình Bộ phê duyệt, thời hạn gửi về Bộ trước ngày 01/4 hàng năm.

2. Cơ quan phê duyệt kế hoạch sử dụng các nguồn kinh phí.

a) Vụ Tài chính phê duyệt kế hoạch sử dụng tất cả các nguồn kinh phí (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Riêng nguồn chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, việc làm và dạy nghề sẽ căn cứ theo tỷ trọng sử dụng nguồn kinh phí cho việc đầu tư và mua sắm tài sản do Vụ Tổ chức cán bộ xác định.

b) Tổng cục trưởng các Tổng cục: phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục.

Điều 5. Nguồn vốn để đầu tư, mua sắm tài sản nhà nước

1. Nguồn vốn để đầu tư, mua sắm tài sản nhà nước của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ gồm:

a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp và coi như ngân sách;

b) Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ phúc lợi;

c) Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư phát triển (ODA) vay ưu đãi (trừ trường hợp Hiệp định vay hoặc điều ước quốc tế có quy định khác);

đ) Nguồn thu từ bán, chuyển nhượng tài sản của đơn vị được phép sử dụng theo quy định của pháp luật;

e) Các nguồn thu khác từ hoạt động sự nghiệp của đơn vị được phép sử dụng;

g) Các nguồn vốn huy động, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các Tổng cục (Văn phòng Tổng cục), Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ sử dụng nguồn kinh phí quy định tại điểm a, c, d khoản 1 Điều này.

Mục 2

TRÌNH TỰ THỰC HIỆN NGUỒN VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ủy quyền phê duyệt chủ trương đầu tư công trình cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất hiện có (bao gồm cả việc xây dựng mới các hạng mục công trình nhỏ trong các cơ sở đã có của đơn vị) có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm từ 2 tỷ đồng trở lên, như sau:

a) Vụ trưởng Vụ Tài chính phê duyệt chủ trương đầu tư cho tất cả các nguồn vốn đầu tư (trừ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường) cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

b) Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và môi trường cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

c) Tổng cục trưởng các Tổng cục phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục trong kế hoạch được duyệt.

2. Bộ trưởng ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục) căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí hàng năm được duyệt, thực hiện phê duyệt chủ trương đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm dưới 2 tỷ đồng (Không bao gồm công trình: làm thay đổi kết cấu chịu lực chính của công trình; mở rộng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị làm thay đổi mặt bằng quy hoạch được phê duyệt).

3. Chủ trương đầu tư có thể được phê duyệt đồng thời với phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khi thời gian thực hiện đầu tư xây dựng công trình dưới 1 năm.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Tờ trình đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư.

2. Bản thuyết minh nêu rõ sự cần thiết phải đầu tư.

3. Kế hoạch sử dụng kinh phí được cấp thẩm quyền phê duyệt

Điều 8. Phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình

1. Căn cứ kế hoạch sử dụng kinh phí được giao trong dự toán ngân sách hàng năm và Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, các đơn vị lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình xây dựng (nội dung của Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Luật Xây dựng và Điều 20 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng) trình Bộ trưởng phê duyệt.

2. Đối với các nguồn vốn quy định tại điểm a, c, d và đ của khoản 1, Điều 5 Thông tư này, Bộ trưởng phân cấp:

a) Tổng cục phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật của công trình xây dựng cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;

b) Cục Quản lý xây dựng công trình phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm từ 3 tỷ đồng trở lên cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục);

c) Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục) phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình đầu tư cải tạo, sửa chữa các hạng mục công trình có tổng kinh phí được phê duyệt trong năm dưới 3 tỷ đồng (Không bao gồm công trình: làm thay đổi kết cấu chịu lực chính của công trình; mở rộng cơ sở vật chất hiện có của đơn vị làm thay đổi mặt bằng quy hoạch được phê duyệt).

3. Đối với các nguồn vốn quy định tại điểm b, e và g của khoản 1, Điều 5 Thông tư này, thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục) căn cứ quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, thực hiện phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định.

Điều 9. Công tác đấu thầu

1. Kế hoạch đấu thầu được lập theo quy định tại Chương II và phụ lục I Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 và Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng và phê duyệt đồng thời với phê duyệt Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình.

2. Tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng

a) Thủ trưởng đơn vị dự toán tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đảm bảo các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Đấu thầu và thông tư hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

b) Thủ trưởng đơn vị dự toán phải phê duyệt dự toán gói thầu làm cơ sở xem xét kết quả lựa chọn nhà thầu, Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; Quyết định xử lý tình huống trong đấu thầu theo quy định;

c) Hợp đồng ký kết giữa đơn vị và nhà thầu phải có phụ lục khối lượng, đơn giá và các thỏa thuận về điều chỉnh hợp đồng.

3. Thủ trưởng đơn vị thực hiện dự toán có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản về đơn vị giao dự toán sau 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đấu thầu.

Điều 10. Điều chỉnh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình

1. Thời gian điều chỉnh: Thực hiện trong năm tài chính.

2. Khi việc điều chỉnh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư tại khoản 2, khoản 3, Điều 8 của Thông tư này; trường hợp điều chỉnh báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án, không vượt tổng mức đầu tư thì thủ trưởng đơn vị dự toán (chủ đầu tư) được tự quyết định. Những nội dung điều chỉnh phải được thẩm định trước khi quyết định.

Điều 11. Quản lý chất lượng công trình xây dựng và nghiệm thu

1. Thủ trưởng đơn vị dự toán thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng và tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng theo quy định hiện hành.

2. Các Tổng cục, Vụ, Cục được Bộ trưởng giao phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình có trách nhiệm kiểm tra việc nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để báo cáo Bộ theo quy định.

Điều 12. Quyết toán vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

1. Khi công trình, hạng mục công trình nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng, thủ trưởng đơn vị dự toán phải lập báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian thực hiện nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng phải hoàn thành trong năm ngân sách.

Thời gian lập báo cáo quyết toán nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tối đa là 3 tháng kể từ ngày bàn giao đưa vào sử dụng. Thời gian thẩm tra phê duyệt quyết toán tối đa là 3 tháng.

2. Báo cáo quyết toán công trình hoàn thành thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

3. Bộ trưởng ủy quyền phê duyệt quyết toán:

a) Tổng cục trưởng các Tổng cục thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;

b) Vụ trưởng Vụ Tài chính thẩm tra, phê duyệt quyết toán cho tất cả các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Mục 3

TRÌNH TỰ MUA SẮM TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG THƯỜNG XUYÊN

1. Thẩm quyền quyết định phê duyệt việc đầu tư mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên từ các nguồn vốn quy định tại điểm a, c, d và đ của khoản 1, Điều 5 Thông tư này như sau:

2. Thủ tưởng tổ chức khoa học công nghệ và môi trường thực hiện mua sắm tài sản để thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi trường theo dự toán đã được duyệt của đề tài, dự án.

3. Thủ trưởng đơn vị dự toán căn cứ vào kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở quy chế hoạt động của đơn vị quyết định việc mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; các hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả (không bao gồm các tài sản là: nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc) từ các nguồn vốn quy định tại điểm b, e và g của khoản 1, Điều 5 Thông tư này.

Điều 14. Công tác đấu thầu

2. Tổ chức đầu thầu và ký hợp đồng thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

4. Thời gian điều chỉnh: Trong năm tài chính.

Điều 16. Nghiệm thu, quyết toán

Việc nghiệm thu và quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương III

XỬ LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 17. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản nhà nước

1. Thu hồi, bán tài sản nhà nước.

a) Việc thu hồi, bán tài sản là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ Tài chính quyết định;

b) Bộ trưởng quyết định thu hồi, bán tất cả các tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

2. Điều chuyển tài sản nhà nước.

a) Bộ trưởng quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc, các tài sản thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia;

b) Đối với các tài sản còn lại, Bộ trưởng ủy quyền:

Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản cho tất cả các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Tổng cục trưởng các Tổng cục quyết định điều chuyển tài sản cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục.

3. Thanh lý tài sản nhà nước.

a) Bộ trưởng quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc;

b) Đối với các tài sản còn lại (không bao gồm nhà, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản trở lên Bộ trưởng ủy quyền:

Vụ trưởng Vụ Tài chính quyết định thanh lý tài sản cho các đơn vị dự toán thuộc và trực thuộc Bộ (trừ các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục).

Tổng cục trưởng các Tổng cục quyết định thanh lý tài sản cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tổng cục;

c) Đối với các tài sản có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/1 đơn vị tài sản (không bao gồm nhà, đất, phương tiện vận chuyển, vườn cây lâu năm, đàn gia súc giống gốc), thủ trưởng đơn vị dự toán quyết định thanh lý tài sản theo quy định.

Điều 18. Trình tự, thủ tục xử lý tài sản nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 17, Điều 21 và Điều 28 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và quy định cụ thể như sau:

1. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của đơn vị dự toán, đơn vị phải lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản nhà nước. Hồ sơ đề nghị gồm:

a) Văn bản đề nghị xử lý tài sản nhà nước;

đ) Văn bản xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn của tài sản nhà nước cần xử lý (nếu có).

2. Đối với các tài sản thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị xử lý tài sản, Bộ sẽ ra quyết định xử lý tài sản nhà nước với nội dung xử lý tài sản nhà nước gồm:

a) Cơ quan, đơn vị có tài sản xử lý;

b) Cơ quan, đơn vị được nhận tài sản (đối với trường hợp điều chuyển và bán tài sản nhà nước);

d) Phương thức xử lý tài sản;

đ) Quản lý, sử dụng tiền thu được từ xử lý tài sản;

e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN

Điều 19. Thời hạn thẩm tra hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư

1. Thời hạn thẩm tra hồ sơ đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư, dự thảo quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư không quá 05 ngày làm việc theo dấu công văn đến (hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Điều 7).

2. Trường hợp hồ sơ đề nghị phê duyệt chưa đúng hoặc thiếu so với quy định, cơ quan thẩm tra có trách nhiệm thông báo cho đơn vị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 5 ngày làm việc (kể từ ngày hồ sơ đến văn thư).

Điều 20. Xử lý sau quyết toán

Sau khi có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, thủ trưởng đơn vị (chủ đầu tư) có trách nhiệm thu hồi công nợ (nếu có), thanh toán các khoản phải trả và tất toán tài khoản sau 6 tháng được phê duyệt quyết toán.

Điều 21. Hạch toán tài sản cố định

Các đơn vị dự toán có trách nhiệm mở sổ kế toán theo dõi, hạch toán ghi tăng hoặc giảm giá trị tài sản cố định và vốn hình thành tài sản cố định theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị

Trong quá trình thực hiện, thủ trưởng đơn vị dự toán vi phạm các quy định hiện hành của Nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, gây chậm tiến độ, thất thoát, lãng phí sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật, nếu gây thiệt hại kinh tế thì phải bồi thường. Thủ trưởng đơn vị (Chủ đầu tư) phải chịu trách nhiệm liên đới nếu để các nhà thầu, đơn vị tư vấn, chuyên gia vi phạm các quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2013 thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/03/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn về quy trình, thủ tục đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ tài sản cố định hàng năm từ vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khoa học công nghệ và các Ban quản lý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Vụ trưởng các Vụ: Tài chính, Khoa học công nghệ và Môi trường, Tổ chức Cán bộ và Cục trưởng Cục quản lý xây dựng công trình có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị dự toán thuộc Bộ tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng các đơn vị dự toán chịu trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh Thông tư này và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị trong lập dự toán từ nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư; mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên.

b) Định kỳ hàng năm báo cáo về Bộ (Vụ Tài chính) tình hình quản lý, sử dụng tài sản và kết quả thực hiện quy định phân cấp, uỷ quyền này cùng với báo cáo quyết toán ngân sách năm, làm căn cứ kiểm tra, giám sát và tổng hợp việc đầu tư, mua sắm tài sản của các cơ quan, đơn vị.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất về Bộ (Vụ Tài chính) để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn / 2023

Hiện tượng sạt lở đất ven bờ biển, đặc biệt ven sông thường xảy ra vào các tháng bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 hằng năm (là các tháng có mực nước chân triều thấp nhất trong năm); thời gian xảy ra sạt lở thường vào đầu và giữa tháng Âm lịch, thời điểm xảy ra chân triều rút sâu làm gia tăng nguy cơ sạt lở từ 22 giờ đêm đến 1 giờ sáng. Diễn biến mực nước thường xuyên được cập nhật vào website: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn/ mục “Dự báo KTTV”.

Trong năm 2007, Sở Giao thông Công chính đã khảo sát phát hiện 36 vị trí sạt lở và có nguy cơ sạt lở tập trung ở huyện Nhà Bè, quận Bình Thạnh, quận 9 và đã xảy ra 10 vụ sạt lở; tuy nhiên không có thiệt hại về người, chủ yếu gây tổn thất về công trình xây dựng, tài sản, nhà cửa và đất đai, điển hình ngày 29 và 30-6-2007 sạt lở ở bờ kênh Thanh Đa, phường 26, quận Bình Thạnh; ngày 05-7-2007 sạt lở bờ rạch Xóm Củi, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh; ngày 29-9-2007 tại bờ sông Sài Gòn thuộc tổ 3, ấp 1, xã Bình Mỹ, huyện Củ Chi; ngày 18-5-2007 sạt lở bờ kè bảo vệ Rạch Tôm, xã Nhơn Đức; ngày 16-6-2007, sạt lở bờ sông rạch Giồng, xã Hiệp Phước…của huyện Nhà Bè.

Hiện tượng này xảy ra do một số nguyên nhân như sau:

– Chế độ khí hậu, thủy văn, thủy lực dòng chảy, đặc biệt là đặc điểm thủy triều biển Đông (gió chướng, sông cong, biên độ triều lớn, chân triều rút sâu…);

– Các hoạt động xây dựng nhà cửa, kho tàng, nhà hàng và lập các bến bãi vật liệu xây dựng… làm gia tăng tải trọng trên nền đất yếu dẫn đến nguy cơ sạt lở;

– Các hoạt động kinh doanh khai thác cát trái phép trên sông;

– Việc xây dựng công trình bảo vệ bờ tự phát không theo quy hoạch chung, không đúng yêu cầu kỹ thuật và không được cấp có thẩm quyền cho phép;

– Ảnh hưởng của các mố, trụ cầu giao thông làm thay đổi, cản trở dòng chảy;

– Ảnh hưởng của việc nạo vét lòng kênh, rạch, luồng chạy tàu… không tuân thủ theo quy trình, theo lưu vực thoát nước;

– Một số hoạt động giao thông thủy: phương tiện giao thông thủy lưu thông tạo sóng, neo đậu tàu, xà lan trái phép gây hư hại bờ và cây bảo vệ bờ;

– Các cây mọc dọc bờ, mép sông có tác dụng chắn sóng, ổn định bờ do nhiều nguyên nhân khác nhau bị phá hoại, chết, cuốn trôi…

Để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại, ảnh hưởng do sạt lở gây ra, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố yêu cầu:

1. Ủy ban nhân dân các quận – huyện:

– Phối hợp với Khu Đường sông, Khu Quản lý Giao thông đô thị (phụ trách địa bàn) kiểm tra, rà soát các khu vực sạt lở để có kế hoạch ứng phó, xử lý;

– Chỉ đạo các phường, xã, thị trấn, đơn vị trực thuộc thông báo thường xuyên và liên tục các vị trí bờ sông, kênh, rạch có nguy cơ sạt lở để người dân biết và chủ động phòng tránh;

– Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, chủ dự án xây dựng công trình bảo vệ bờ thực hiện đúng tiến độ;

– Tháo dỡ nhà lấn chiếm sông, kênh, rạch; kiên quyết xử phạt và tổ chức tháo dỡ nếu không chấp hành; ngăn chặn các hành vi lấn chiếm mới;

– Vận động nhân dân di dời gia đình và tài sản đến nơi ở mới an toàn trong mùa mưa bão;

– Có kế hoạch trồng các loại cây thích hợp dọc bờ sông, bờ bao phía sông, rạch để bảo vệ mái sông, mái bờ bao, nhất là các vị trí dễ xảy ra sạt lở, tích cực vận động nhân dân trồng cây bảo vệ bờ.

– Tổ chức tốt lực lượng Công an, dân quân, xung kích của xã – phường thường xuyên chốt chặn tại các vị trí đã xảy ra sạt lở nhằm bảo vệ tài sản và an toàn tính mạng của người dân.

2. Sở Giao thông Công chính thành phố phối hợp với Chi cục Đường sông phía Nam , Cảng vụ Sài Gòn chỉ đạo, kiểm tra phòng, ban, đơn vị trực thuộc:

– Phối hợp với quận, huyện kiểm tra, rà soát các khu vực có nguy cơ sạt lở(bao gồm cả các luồng tuyến giao thông do Trung ương quản lý) để có kế hoạch ứng phó, xử lý;

– Khu Đường sông báo cáo định kỳ hằng quý cho Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố về các vị trí sạt lở, có nguy cơ sạt lở và các dự án phòng chống sạt lở, tiến độ thi công các bờ kè chống sạt lở đang triển khai trên địa bàn thành phố;

– Khẩn trương đẩy nhanh tiến độ các công trình bảo vệ bờ;

– Rà soát xác định các vị trí có nguy cơ sạt lở cao, tiến hành cắm biển cảnh báo nguy hiểm; đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương tuyên truyền cho nhân dân sinh sống xung quanh để biết và phòng, tránh;

– Kiểm tra, xử lý các bến bãi lập trái phép gây sạt lở;

– Kiểm tra, xử lý các trường hợp lấn chiếm, xây dựng công trình bảo vệ bờ trái phép;

– Kiểm tra, xem xét hồ sơ của các dự án về nạo vét kênh, rạch, cân nhắc thật kỹ về thiết kế phương án chọn, biện pháp tổ chức thi công, báo cáo khảo sát địa chất…trước khi ban hành quyết định phê duyệt.

3. Sở Xây dựng hỗ trợ Ủy ban nhân dân các quận – huyện có vị trí sạt lở tổ chức khảo sát, kiểm tra đánh giá hư hỏng nhà ở, vật kiến trúc trong khu vực bị sạt lở làm cơ sở pháp lý cho quận – huyện tháo dỡ, nhằm giảm nhẹ tải trọng chất lên bờ kênh, rạch. Cân đối giải quyết quỹ nhà bố trí tái định cư cho các hộ dân di dời khi địa phương có đề xuất nhu cầu.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an thành phố, Sở Giao thông Công chính phối hợp với quận, huyện: kiểm tra, xử lý các trường hợp khai thác cát, neo đậu tàu, xà lan trái phép.

5. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Sở Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy phối hợp với các địa phương có xảy ra sạt lở để huy động lực lượng kịp thời có mặt ứng cứu người, trục vớt tài sảnvà đề phòng cháy nổ do các sự cố về điện gây ra.

Giao cho Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố) phối hợp với cơ quan chức năng sở – ngành, quận, huyện tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ này./.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hoành Bồ: Triển Khai Hiệu Quả Các Nghị Quyết Về Nông Nghiệp, Nông Thôn / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!