Đề Xuất 1/2023 # Hiệu Lực Của Bản Sao Y Là Bao Lâu? # Top 4 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Hiệu Lực Của Bản Sao Y Là Bao Lâu? # Top 4 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Hiệu Lực Của Bản Sao Y Là Bao Lâu? mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hiệu lực của bản sao y là bao lâu? Bản sao y chỉ có hiệu lực 6 tháng có đúng hay không? Tư vấn pháp luật về các vấn đề khi sử dụng bản sao y

Vấn đề bản sao luôn là vấn đề đáng quan tâm đối với các trường hợp làm việc với cơ quan nhà nước. Một số trường hợp nộp hồ sơ không nhận bản sao y quá thời hạn 6 tháng! Vậy pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Đầu tiên cần phải hiểu rõ “Sao y bản chính là gì?”, tại khoản 2 điều 2 nghị định 23/2015/NĐ-CP giải thích như sau:

Trên thực tế người dân vẫn hay quen gọi là công chứng, tuy nhiên việc sao y bản chính theo đúng ngôn từ pháp luật được gọi là chứng thực bản sao từ bản chính (nói ngắn gọn là chứng thực). Theo quy định tại khoản 1, 2 của điều 3 nghị định 23/2015/NĐ-CP có quy định về giá trị pháp lý của bản sao như sau:

Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực1. Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.2. Bản sao được chứng thực từ bản chính theo quy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.3. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản.4. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định của Nghị định này có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Như vậy, theo quy định trên có thể thấy pháp luật không có quy định cụ thể về thời hạn hiệu lực của bản sao y. Tuy nhiên trên thực tế thường có 2 loại giấy tờ: giấy tờ có giá trị vô hạn giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp đại học…và giấy tờ giá trị có thời hạn như CMND (thời hạn 15 năm). Vì vậy đứng trên góc độ khác có thể thấy bản sao y tuy không có quy định về thời hạn nhưng cũng chỉ có giá trị trong khi bản chính còn hiệu lực. Chính vì thế đây có thể là căn cứ để cho các cá nhân, tổ chức khi làm việc với những trường hợp không nhận bản sao y do quá thời hạn.

Thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính:

– Việc phân định thẩm quyền của Phòng Tư pháp và UBND cấp xã trong việc chứng thực bản sao từ bản chính căn cứ vào cơ quan cấp giấy tờ, văn bản. Theo đó, Phòng Tư pháp thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận (điểm a khoản 1); còn UBND cấp xã chỉ thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận (điểm a khoản 2).

– Để triển khai thi hành quy định về chứng thực của Luật Công chứng năm 2014, Nghị định số 23/2015/NĐ-CP (khoản 4) đã quy định cụ thể về thẩm quyền và trách nhiệm của Công chứng viên trong việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký tương đương thẩm quyền của Phòng Tư pháp, trừ việc công chứng bản dịch phải được thực hiện theo quy định của Luật công chứng.

Một câu hỏi vui được đặt ra là: “Nếu tiền sao y bản chính thì có giá trị hiệu lực như bản gốc hay không?”. Đây là câu hỏi thường thấy khi bàn luận về vấn đề sao y bản chính này. Tuy nhiên để ý tại cuối khoản 2 điều 3 ghi rõ về giá trị bản sao y không có giá trị nếu pháp luật có quy định khác.Quy định khác ở đây chính là quy định tại khoản 3 điều 3 quyết định 130/2013/QĐ-TTg quy định

Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm3. Sao chụp tiền Việt Nam với bất kỳ mục đích nào không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

Vì vậy, theo quy định khác này thì tiền được sao chép không có giá trị sử dụng và còn vi phạm điều cấm. Như vậy có thể thấy bản chính hết giá trị sử dụng thì bản sao cũng đương nhiên hết giá trị sử dụng theo (CMND thời hạn sử dụng là 15 năm). Các tài liệu không có thời hạn thì không có giới hạn về thời hạn sao y (VD: Bằng đại học, giấy phép lái xe không thời hạn). Tuy nhiên để tránh trường hợp thông tin đã bị thay đổi có thể một số cơ quan sẽ yêu cầu mọi người khi cung cấp bản sao y trong thời gian từ 3 đến 6 tháng để đảm bảo “tính mới” cho bản sao. Bản chất việc yêu cầu không có cơ sở pháp lý tuy nhiên tùy từng cơ quan vẫn có các quy định riêng như vậy

Bản Sao Y Bản Chính Có Thời Hạn Bao Lâu?

Bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Hiện nay, bản sao y bản chính có thời hạn bao lâu?

Giá trị sử dụng của bản sao y bản chính

Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 110/2004/NĐ-CP, bản sao y bản chính là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.

Qua đây, có thể thấy bản sao y bản chính chính là bản sao được chứng thực từ bản chính. Bản sao chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 2 Điều 3 ).

Như vậy, bản sao y bản chính được sử dụng thay cho bản chính dùng để đối chiếu trong các giao dịch.

Thời hạn sử dụng của bản sao y bản chính

Không có bất kỳ quy định nào về việc hạn chế thời hạn sử dụng của bản sao được chứng thực từ bản chính. Cũng không có bất kỳ văn bản nào ấn định bản sao y chỉ có hiệu lực trong vòng 6 tháng.

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tiễn có thể thấy thời hạn sử dụng của bản sao y được chia thành 2 loại:

Bản sao vô hạn: Là bản sao được chứng thực từ các loại giấy tờ có giá trị vô hạn như bản sao được chứng thực từ bảng điểm, bằng cử nhân, giấy phép lái xe mô tô… có giá trị vô hạn, trừ trường hợp bản chính đã bị thu hồi, hủy bỏ.

Bản sao hữu hạn: Bản sao được chứng thực từ các loại giấy tờ xác định thời hạn như Phiếu lý lịch tư pháp (6 tháng), Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (6 tháng), Chứng minh nhân dân (15 năm)… thì bản sao chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn bản gốc còn hạn sử dụng.

Quyết Định Xử Lý Kỷ Luật Viên Chức Có Hiệu Lực Bao Lâu?

Tôi là viên chức và mới nhận quyết định xử lý kỷ luật. Xin hỏi quyết định xử lý kỷ luật viên chức có hiệu lực bao lâu?

Luật gia Cấn Thị Phương Dung – Công ty Luật TNHH YouMe – trả lời:

Khoản 4 Điều 30 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức quy định về quyết định kỷ luật công chức như sau:

4. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày có hiệu lực thi hành. Trong thời gian này, nếu công chức không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức quy định nguyên tắc xử lý kỷ luật như sau:

3. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;

b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.

Chuyên mục được thực hiện với sự hỗ trợ từ Công ty Luật TNHH YouMe Hãy liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19008088 – gọi đường dây nóng: 0979310518; 0961360559 để nhận được câu trả lời nhanh chóng, kịp thời hoặc gửi email cho chúng tôi: tuvanphapluat@laodong.com.vn hoặc đến số 6 Phạm Văn Bạch, Hà Nội và 198 Nguyễn Thị Minh Khai, P6, Q3, TPHCM để được Luật sư tư vấn trực tiếp vào các ngày thứ Ba, thứ Sáu hàng tuần.

Thời Hạn Của Hợp Đồng Thử Việc Là Bao Lâu ?

Kính chào luật sư công ty luật Thái An,Tôi tên là Vũ Đông, 25 tuổi sống tại Hà Nội. Vừa qua tôi xin làm kỹ sư thiết kế tại một công ty Xây dựng dân dụng và thiết kế nhà ở, phía công ty ra điều kiện thử việc 4 tháng. Nhưng qua tìm hiểu bạn bè, tôi thấy thời gian thử việc lâu lắm cũng chỉ 3 tháng nên đắn đo không biết có nên nhận việc hay không? Pháp luật hiện nay có quy định gì về vấn đề này không. Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Bộ luật lao động 2012

Nghị định 49/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương

2. Thời hạn của hợp đồng thử việc

Căn cứ quy định tại Điều 27, Bộ luật lao động 2012, thời gian thử việc được xác định vào mức độ tính chất phức tạp của công việc. Theo đó:

Đối với công việc có chức danh nghề nghiệp trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên thì thời gian thử việc không quá 60 ngày

Với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trong cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ thì thời gian thử việc không quá 30 ngày.

Đối với các công việc khác, thời gian thử việc không quá 06 ngày làm việc.

Đối với trường hợp của bạn, bạn là kỹ sư thiết kế, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật  thì thời hạn thời hạn thử việc của bạn là không quá 60 ngày làm việc (2 tháng). Việc công ty bạn định ứng tuyển vào làm yêu cầu thời hạn tử việc là 4 tháng là vi phạm quy định pháp luật Lao động về vấn đề thử việc.

Bạn có thể yêu cầu phía công ty sửa đổi nội dung thời gian thử việc trong hợp đồng lao động để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ  Nghị định 95/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 95/2013/NĐ-CP, hành vi vi phạm về quy định về thử việc thì sẽ bị xử phạt trong trường hợp:

Người sử dụng lao động yêu cầu thử việc đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ mức phát tiền từ 5 trăm nghìn đến 1 triệu đồng

Người sử dụng lao động có một trong các hành vi: yêu cầu người lao động thử việc quá 1 lần, thử việc quá thời gian quay định, trả lương cho người lao động thời gian thử việc thấp hơn 85% mức lương chính thức.

Như vậy với trường hợp của bạn khi phía công ty có hành vi thử việc quá thời gian quy định sẽ bị phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Bạn đang đọc nội dung bài viết Hiệu Lực Của Bản Sao Y Là Bao Lâu? trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!