Đề Xuất 5/2022 # Giới Thiệu Một Số Văn Bản Quy Định Về Quản Lý Chất Lượng, An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Thủy Sản # Top Like

Xem 9,306

Cập nhật nội dung chi tiết về Giới Thiệu Một Số Văn Bản Quy Định Về Quản Lý Chất Lượng, An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Thủy Sản mới nhất ngày 29/05/2022 trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 9,306 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về An Toàn Thực Phẩm Nhập Khẩu Về Việt Nam
  • Vinacert Đào Tạo Tại Vietnam Airlines Về Nguyên Tắc Kiểm Soát An Toàn Thực Phẩm Theo Haccp Và Iso 22000:2005
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Hồ Xuân Hương)
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước Của Hồ Xuân Hương
  • Soạn Bài Bánh Trôi Nước (Siêu Ngắn)
  • kinh doanh do huyện cấp ĐKKD

    Lưu ý: Cơ quan kiểm tra đồng thời là Cơ quan chứng nhận

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1.4. Yêu cầu với kiểm tra viên

    Lưu ý:

    a) Trung thực, khách quan, không có quan hệ trực tiếp hoặc

    gián tiếp về lợi ích kinh tế với chủ hàng hoặc chủ cơ sở sản xuất

    được kiểm tra;

    b) Có chuyên môn phù hợp và được cấp chứng nhận đã

    hoàn thành khóa đào tạo phù hợp về kiểm tra, chứng nhận CL,

    ATTP thủy sản;

    c) Có trang phục chuyên dụng, thẻ hiệu theo quy định khi

    thực hiện nhiệm vụ;

    1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm

    ATTP

    – Lập và thông báo kế hoạch kiểm tra:

    – Đăng ký kiểm tra:

    Thành lập Đoàn kiểm tra, thẩm tra:

    Thực hiện kiểm tra tại cơ sở

    Thông báo kết quả kiểm tra

    Xử lý kết quả kiểm tra: cấp chứng nhận/thu hồi Giấy chứng

    nhận/Điều chỉnh Danh sách Cơ sở đủ điều kiện ATTP/xuất khẩu

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm

    ATTP (tiếp)

    Một số lưu ý:

    Hồ sơ đăng ký chỉ áp dụng với các cơ sở thuộc diện phải được

    cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP (không yêu cầu

    đối với tàu cá);

    CQKT lập kế hoạch kiểm tra cả với các cơ sở có đăng ký và

    không đăng ký kiểm tra;

    3 hình thức kiểm tra: đánh giá phân loại; định kỳ; đột xuất

    Kiểm tra phải có Quyết định thành lập Đoàn

    Cơ sở không ký, Biên bản kiểm tra vẫn có giá trị khi có đầy đủ

    chữ ký các thành viên Đoàn kiểm tra

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm

    ATTP (tiếp)

    Một số lưu ý:

    Trường hợp có lấy mẫu, phải lập Biên bản lấy mẫu

    Xử lý khi cơ sở có kết quả loại C:

    Thông báo kết quả và yêu cầu Cơ sở có báo cáo khắc phục.

    Tùy theo mức độ, CQKT quyết định thời hạn khắc phục và tổ chức kiểm tra

    lại.

    Nếu kiểm tra lại, Cơ sở vẫn xếp loại C, CQKT thu hồi Giấy chứng nhận ATTP

    (nếu cơ sở đã được cấp) và thông báo cơ quan có thẩm quyền thực hiện xử phạt

    hành chính, đồng thời thông báo tới cơ quan chức năng xem xét thu hồi Giấy

    chứng nhận đăng ký kinh doanh đã cấp cho Cơ sở.

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm

    ATTP (tiếp)

    Một số lưu ý:

    Tần suất kiểm tra

    – Cơ sở xếp loại A: 1 năm/lần;

    Cơ sở xếp loại B: 6 tháng/lần;

    Cơ sở xếp loại C: Thời điểm kiểm tra đột xuất tùy thuộc vào mức

    độ sai lỗi của Cơ sở được kiểm tra và do CQKT quyết định nhưng

    không quá 03 (ba) tháng kể từ thời điểm kiểm tra trước đó.

    Riêng đối với tàu cá đạt A và B, CQKT tại địa phương thực hiện

    kiểm tra khi tàu neo đậu tại cảng ít nhất 2 (hai) lần trong 3 (ba) năm

    và bảo đảm thời gian giữa hai lần kiểm tra tối thiểu là 1 (một) năm.

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 5. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm

    ATTP (tiếp)

    Một số lưu ý:

    Các trường hợp thu hồi GCN

    Cơ sở đã được cấp GCN nhưng có kết quả loại C sau 02 (hai) lần liên tiếp;

    Cơ sở đề nghị hoãn kiểm tra nhưng bị Cơ quan kiểm tra phát hiện vẫn sản xuất

    và đưa sản phẩm ra thị trường trong thời gian đề nghị hoãn kiểm tra;

    Cơ sở đang sản xuất, kinh doanh gây cản trở khi Đoàn kiểm tra thực hiện

    nhiệm vụ theo quy định;

    Cơ sở vi phạm quy định về kiểm soát tạp chất;

    Cơ sở vi phạm quy định về sử dụng hóa chất, kháng sinh cấm;

    Cơ sở vi phạm quy định về ghi nhãn lô hàng thủy sản;

    Cơ sở thu mua, sử dụng nguyên liệu từ các vùng cấm hoặc đình chỉ thu hoạch

    Cơ sở giả mạo, sửa chữa nội dung các GCN của Cơ quan kiểm tra;

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng

    Điều kiện lô hàng được đưa ra thị trường

    Đối với sản sản phẩm thủy sản tươi, sống phải đảm bảo có thông

    tin để truy xuất được nguồn gốc xuất xứ sản phẩm.

    Đối với sản phẩm thủy sản đã qua sơ chế, chế biến phải đáp ứng

    một trong các điều kiện sau:

    + Được sản xuất, kinh doanh tại cơ sở sơ chế, chế biến, lưu giữ,

    bảo quản đã được kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo

    VSATTP;

    + Đã được xác nhận công bố hợp quy;

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng

    (tiếp)

    Điều kiện lô hàng được xuất khẩu

    Được sản xuất từ Cơ sở đã được công nhận đủ điều kiện bảo đảm ATTP, đồng

    thời đáp ứng các quy định về bảo đảm ATTP của các nước nhập khẩu tương

    ứng.

    Được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận CL, ATTP theo quy định của nước nhập

    khẩu và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

    – Lô hàng thủy sản xuất khẩu được phép ghi trên nhãn các thông tin theo yêu cầu

    của nhà nhập khẩu nhưng không làm sai lệch bản chất của hàng hóa, không vi

    phạm pháp luật Việt Nam và nước nhập khẩu. Ngoài các thông tin bắt buộc theo

    quy định của nước nhập khẩu, lô hàng xuất khẩu phải có thêm các thông tin sau:

    + Mã số Cơ sở sản xuất;

    + Mã số lô hàng.

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng

    (tiếp)

    Trình tự kiểm tra, chứng nhận

    Đăng ký kiểm tra: Chủ hàng lập hồ sơ đăng ký kiểm tra, gửi đến

    cơ quan kiểm tra

    Thực hiện kiểm tra: Cơ quan kiểm tra tổ chức kiểm tra hồ sơ/cử

    cán bộ xuống hiện trường để kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm các

    chỉ tiêu theo quy định.

    Cấp giấy chứng nhận/thông báo không đạt: Cơ quan kiểm tra

    thực hiện cấp giấy chứng nhận khi kết quả kiểm tra đạt yêu cầu và

    cấp thông báo không đạt khi kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu.

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng

    (tiếp)

    Một số lưu ý:

    Hình thức kiểm tra:

    Kiểm tra hồ sơ: chỉ kiểm tra hồ sơ đăng ký, xem xét cấp giấy

    chứng nhận CL, ATTP mà không thực hiện kiểm tra tại hiện

    trường.

    Kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm: kiểm tra hồ sơ và kiểm tra, lấy

    mẫu kiểm nghiệm lô hàng tại hiện trường (Việc kiểm nghiệm thực

    hiện tại PKN được chỉ định).

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng

    (tiếp)

    Một số lưu ý:

    Chế độ kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm:

    Kiểm tra giảm: Cơ sở đáp ứng đồng thời trong thời gian 12 tháng trước thời

    điểm được xem xét:

    + Có điều kiện bảo đảm ATTP xếp loại “A”;

    + Không có lô hàng bị phát hiện vi phạm CL, ATTP;

    + Không bị phát hiện vi phạm về bảo đảm CL, ATTP.

    Kiểm tra thông thường: là chế độ kiểm tra áp dụng đối với Cơ sở đủ điều kiện

    bảo đảm ATTP (loại A hoặc B).

    Kiểm tra chặt:

    + Điều kiện bảo đảm ATTP của cơ sở xếp loại C;

    + Có lô hàng bị CQTQ nước nhập khẩu cảnh báo không đảm bảo CL,

    ATTP.

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    1. 6. Trình tự và thủ tục kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP lô hàng

    (tiếp)

    Một số lưu ý:

    Tần suất kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm:

    1. Thông tư kiểm tra, chứng nhận CL, ATTP TS (tiếp)

    Nhóm sản phẩm

    (1)

    Tần suất kiểm tra và lấy mẫu kiểm nghiệm

    Kiểm tra thông

    thường

    Kiểm tra chặt

    Kiểm tra giảm

    Loại A

    (2)

    Loại B

    (2)

    Loại C

    (3)

    Nhóm sản phẩm

    rủi ro thấp

    (4)

    1/5 lô

    hàng

    1/3 lô

    hàng

    Từng lô hàng

    1/10 lô hàng

    Nhóm sản phẩm

    rủi ro cao

    (5)

    1/3 lô

    hàng

    1/2 lô

    hàng

    1/5 lô hàng

    Quy định về kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm thủy

    sản trước khi đưa ra thị trường.

    Phạm vi: Thông tư này hướng dẫn về trình tự, nội dung thực hiện

    kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thực phẩm

    thủy sản trước khi đưa ra thị trường; trách nhiệm của các cơ quan

    thực hiện kiểm tra, giám sát và cơ sở tham gia hoạt động sản xuất

    kinh, doanh thuỷ sản trước khi đưa ra thị trường

    Ngày có hiệu lực: 22/11/2009.

    2. Thông tư số 56/2009/TT-BNNPTNT ngày 07/9/2009

    2.1. Đối tượng áp dụng:

    Cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản từ nuôi trồng, khai thác, sơ

    chế, chế biến, bảo quản thủy sản.

    Thông tư này không áp dụng đối với: Các cơ sở sản xuất thủy sản

    không nhằm mục đích đưa sản phẩm ra tiêu thụ trên thị trường.

    2. Thông tư số 56 (tiếp)

    2.2. Cơ quan kiểm tra, giám sát

    Cục KTBVNL: tổ chức kiểm tra việc áp dụng các biện pháp đảm bảo VSATTP

    trong toàn bộ quá trình từ đánh bắt, bảo quản, vận chuyển cho đến khi tàu cập

    cảng.

    Cục NTTS (nay là Tổng cục TS): tổ chức kiểm tra VSATTP trong quá trình

    nuôi trồng thủy sản.

    Cục Thú y: tổ chức kiểm tra VSATTP của thủy sản tại chợ cá.

    Cục QLCL NLS&TS: tổ chức kiểm tra VSATTP đối với các cơ sở thuộc đối

    tượng quản lý; tổ chức triểǹ khai các Chương trình giám sát quốc gia về

    VSATTP thủy sản.

    Các cơ quan chuyên môn do Sở NNPTNT giao nhiệm vụ quản lý CL,

    VSATTP thủy sản: kiểm tra VSATTP đối với các cơ sở thuộc đối tượng quản lý;̀

    tham gia các Chương trình giám sát quốc gia về VS ATTP thủy sản.

    2. Thông tư số 56 (tiếp)

    2.3. Chương trình giám sát quốc gia về VS ATTP thủy sản sau thu

    hoạch:

    Phạm vi giám sát: Chương trình giám sát được triển khai tại các

    cảng cá, chợ cá, cơ sở thu gom, sơ chế, lưu giữ, bảo quản thủy sản

    trong phạm vi cả nước.

    2. Thông tư số 56 (tiếp)

    2.3. Chương trình giám sát quốc gia về VS ATTP thủy sản sau thu

    hoạch:

    Đối tượng và chỉ tiêu giám sát: Đối với thủy sản khai thác: lấy

    mẫu giám sát các chỉ tiêu vi sinh vật; kim loại nặng; hóa chất bảo

    quản; độc tố tự nhiên. Đối với thủy sản nuôi: lấy mẫu giám sát các

    chỉ tiêu hoá chất bảo quản, vi sinh vật.

    Các chế độ giám sát: Giám sát định kỳ và Giám sát đột xuất.

    2. Thông tư số 56 (tiếp)

    2.3. Chương trình giám sát quốc gia về VS ATTP thủy sản sau thu

    hoạch:

    Trình tự thực hiện:

    – Xây dựng và phê duyệt kế hoạch triển khai Chương trình

    giám sát

    – Lấy mẫu giám sát

    – Kiểm nghiệm và thông báo kết quả kiểm nghiệm

    – Xử lý vi phạm.

    2. Thông tư số 56 (tiếp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bình Luận Về Vấn Đề An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Chỉ Thị Về An Toàn Thực Phẩm
  • Các Quy Định Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Tổng Hợp Văn Bản Liên Quan Đến Kiểm Tra Chất Lượng, Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm?
  • Văn Bản An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Giới Thiệu Một Số Văn Bản Quy Định Về Quản Lý Chất Lượng, An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm Thủy Sản trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100