Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Vợ Nhặt # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 2/2023 # Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Vợ Nhặt # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Vợ Nhặt mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Kim Lân A,Yªu cầu cÇn ®¹t: Giúp hs: 1.Cảm nhận được giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của tác phẩm, hiểu được những nét đặc sắc trong miêu tả nhân vật của tác giả. 2.Trau dồi thêm kĩ năng phân tích nhân vật, phân tích tác phẩm 3.Yªu mÕn vµ t×m ®äc v¨n xu«i kh¸ng chiÕn. Khơi dậy, phát huy tình yêu thương quê hương đất nước trong mỗi HS B/ Ph­¬ng tiÖn d¹y häc: – SGK, SGV, tµi liÖu bµi so¹n,V¨n xu«i kh¸ng chiÕn 1945-1975 C/ C¸ch thøc tiÕn hµnh: – H­íng dÉn HS chuÈn bÞ bµi theo hÖ thèng c©u hái SGK – Tæ chøc giê d¹y: ph¸t vÊn tr¶ lêi; th¶o luËn trao ®æi; gi¶ng b×nh. D/ TiÕn tr×nh giê d¹y: I.Ổn định lớp: II.Kiểm tra bài cũ: *Diễn tiến tâm lí nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chång A Phủ”? *§¸p ¸n: 1.ë l©u trong cái khổ Mị cũng quen đi.Mị tưởng mình là con trâu con ngựa, Mị cúi mặt không nghĩ ngợi , chỉ nhớ những việc không giống nhau, mỗi ngày Mị không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa, Mị ở trong buồng kín mítthì thôi. 2.Đêm tình mùa xuân và sự thức tỉnh của Mị Trong Mị đầy những mâu thuẫn chân thực. Mị được đặt trong sự tương tranh giữa một bên là sự sống, một bên là cảm thức về thân phận. Tình càng xáo động thì lòng càm đớn đau cùng thực tại. Sức ám ảnh của quá khứ lớn hơn nên Mị đắm chìm vào ảo giác. +Sau khi giúp đỡ được A Phủ, giải quyết được tình thương người thì Mị lo sợ cho tai họa của mình, thương mình. Sự lo lắng ấy giúp Mị có sức mạnh để cùng thoát chạy theo A Phủ, thay đổi số phận mình. III.Bài mới: Ho¹t ®éng cña GV-HS Néi dung cÇn ®¹t Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm? Nó được xây dựng trên cái nền LS nào? Tiêu đề của tác phẩm gợi cho người đọc điều gì? Ngoại hình, điệu bộ, cử chỉ của Tràng? Anh ta là người như thế nào? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả Hoàn cảnh nhặt được vợ của Tràng? GV giảng thêm về những việc làm thường thấy trong tình thế quá khó khăn của con ngừơi. Hoàn cảnh chung của đất nước ta lúc đó? Khi Tràng đưa vợ về làng, mọi người đã có thái độ ntn? Tình cảm của Tràng? Và rồi sau đó? Nhận xét chung về việc Tràng nhặt được vợ? Bà cụ Tứ được tác giả miêu tả khái quát ntn? Từng bước diễn biến tâm lí của bà khi thấy Tràng có vợ? GV: Giảng thêm về tâm lí của những người lớn tuổi, về nỗi lo và tấm lòng thường thấy của các bà mẹ VN? Cảm xúc trong lòng bà cụ Tứ? Tính phức tạp của tình cảm ấy thể hiện điều gì? Bà cụ tứ có t/c với con dâu ntn? Nhận xét về tâm lí bà cụ Tứ? Tâm lí bà cụ Tứ được t/g m/tả qua những thủ pháp thuật nào? Sau khi có g/đ Tràng có những thay đổi ntn? Lúc trước Vợ Tràng là người ntn? Bây giờ có gì thay đổi? Bà cụ có gì thay đổi? Học sinh tự tổng kết bài học. I.Giới thiệu 1.Tác giả: SGK 2.Tác phẩm: a.Hoàn cảnh sáng tác: Được viết ngay sau khi CMT8 thành công và là một trong những tác phẩm nổi tiếng của Kim Lân. Truyện ngắn được xây dựng trên cái nền của nạn đói 1945 khi Phát xít nhật bắt nông dân nhổ lúa trồng đay phục vụ chiến tranh khiến hơn hai triệu đồng bào ta chết đói. II.Phân tích. 1.Tràng nhặt được vợ đưa về làng. a.Nhân vật Tràng. -Tên: đồ dùng người thợ mộc -Hình dáng: “hai con mắt.về phía trước”: đầy mật vẻ nông dân, lam lũ nhưng chất phát. -Diệu bộ cử chỉ: “Vừa đi nóicười hềnh hệch” : xấu và bình dị đến thô kệch. -Gia cảnh: nghèo khó trong hoàn cảnh chung của đời sống người nông dân trước CM. Thêm nữa, người như Tràng rõ ràng sẽ rất khó có được vợ; ít ai muốn ấy, không đủ khả năng lo cho gia đình. b.Hoàn cảnh nhặt được vợ: -Hoàn cảnh cụ thể: kéo xe bò ra Tỉnh, hò chơi mấy câu, có người ra đẩy giúp. -Hoàn cảnh chung’ c.Tràng đưa vợ về làng. Thái độ của người dân xung quanh. “Mấy khuôn hẳn lên..cuộc sống”: Mừng rỡ, ngạc nhiên vừa vui vừa lo cho Tràng. -Tình huống đưa vợ về làng của Tràng cũng rất lạ, nó đem lại một không khí khác hẳn cho xóm ngụ cư nghèo. -Tư tưởng của Tràng *Tràng nhặt được vợ là một câu chuyện, một tình huống độc đáo: éo le, buồn mà cũng vui. Qua đó, nhà văn đã nêu lên một sự thật bi thảm về c/s của người nông dân VN trước CM và về tính cách tấm lòng nhân ái, niềm khao khát Hp chính đáng của họ. 2.Tình thương con của bà cụ Tứ. -Cụ Tứ là một người nông dân điển hình. Vẻ ngoài, tính cách, tâm lí của bà cụ được tác giả đặc biệt chú ý -Diễn biến tâm lí của bà cụ Tứ. +Khi nghe vợ Tràng chào, bà vẫn chưa tin, chưa hết ngạc nhiên “Băngiường” +Khi Tràng giới thiệu vợ mình thì tâm trạng cụ Tứ được thể hiện “bà lãonày không” -Nghĩ đến con dâu “Bà lão khẽhết được”. Bà thương con dâu, nhìn chị đầy thông cảm, nghĩ lại thấy mừng cho con mình đã lấy được vợ và hi vọng cho con mình qua được gia đoạn đói khát này. -An ủi con “Nhà ta về sau” động viên, hi vọng vào tương lai. Đây là tâm lí chung của cha mẹ. Bà cụ Tứ tiêu biểu cho những người mẹ VN hết lòng thương con. KL thấu hiểu tâm lí con người và có một vốn sống phong phú, diễn tả tài tình những cảm xúc của bà mẹ. 3.Những người đói nghĩ đến sự sống. a.Tràng sau một đêm có gia đình. -Tâm trạng: “Trong người lơ lửng, thay đổi lại”: Thương yêu gia đình lạ lùng, con người như được hồi sinh, anh hướng về sự sống và nghĩ đến việc tạo lập HP vượt lên trên cái đói, cái chết đang vây bủa. b.Vợ Tràng. -Trước: chua chát, đanh đá; hiện tại: hiền hậu, đúng mực, chăm chỉ. c.Bà cụ Tứ: “Nhẹ nhõmngày thường” tin tưởng, hi vọng vào tương lai. Bữa cơm của gia đình: ấm áp và chan chứa tình cảm dù nghèo khó cơ cực, cái đói vẫn còn đó, sự khó khăn vẫn vây kín nhưng con người đã luôn hướng tới một ngày mai tươi sáng hơn. Có gì như chua chát trong nồi “chè khoán” nhưng cũng thật hiện thực, KL không hề khỏa lấp đi đời sống còn rất cơ hàn của người nông dân xưa, thông qua đó tố cáo tội ác của bè lũ xâm lược. Hình ảnh lá cờ đỏ phấp phới cuối truyện đã tạo một diện mạo hết sức mới mẻ và đầy tính lạc quan cho tác phẩm. CM đã về, cuộc sống sẽ sang trang. Đây là yếu tố tích cực hơn hẳn của KL so với các nhà văn hiện thực trước CM. III.Tổng kết. Tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, xây dựng cốt truyện đạt đến trình độ mẫu mực. IV.Củng cố: -Diễn biến tâm lí của bà cụ Tứ. -Hoàn cảnh của nước ta lúc bấy giờ. V.Dặn dò: Học bài cũ: §äc, tãm t¾t TP, ph©n tÝch ý nghÜa cña t×nh huèng truyÖn. Soạn bài mới: Chọn và trình bày dẫn chứng trong văn nghị luận. E.rót kinh nghiÖm

Giáo Án Ngữ Văn 12

Ngày soạn: /10/2012 Ngày giảng: 12Ậ /10/2012 12G /10/2012 Tiêt 30 : Tiếng việt LUẬT THƠ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Giúp HS – Nắm được những kiến thức cơ bản về luật thơ tiếng việt và biết vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc – hiểu và cảm thụ tác phẩm thơ ca. 2. Về kĩ năng: – Rèn luyện các kĩ năng PT tìm hiểu 1 số qui tắc về các thể thơ: câu, tiếng, thanh…cảm thụ thơ ca. 3. Về thái độ: – GDHS biết nhận ra giá trị nhạc tính và PT, biết làm thơ theo thể thơ mà em yêu thích.. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Thầy: SGK, SGV, TLTK, thiết kế bài giảng. Trò: SGK, chuyển bị bài theo câu hỏi sgk III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: * Ổn định tổ chức lớp (1′) 1. Kiểm tra bài cũ: (5′) a. Câu hỏi: ? Thế nào là luật thơ? Yếu tố nào có vai trò quan trọng trong việc hình thành luật thơ VN b. Đáp án: – Luật thơ là toàn bộ những từ, câu, nhịp, vần…….được KQ theo 1 kiểu mẫu ổn định. (5đ’) – Yếu tố vai trò quan trọng trong việc hình thành luật thơ VN là “tiếng” (5đ’) 2. Bài mới: * Lời vào bài (1′)Tiết trước các em đã hiểu thế nào là luật thơ của 1 thể thơ và những thể thơ chính của VN. Tiết học này sẽ tậ trung tìm hiểu luật thơ của 1 số thể thơ phổ biến hiện nay. Để….. Tr 101 * ND bài: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT ? Kể tên 1 số thể thơ phổ biền hiện nay ở nước ta. ? Thể thơ 5 tiếng có những đặc điểm gì về: Khổ thơ, vần, thanh, nhịp thơ. ? Khác với thể thơ 5 tiếng thể thơ 7 tiếng có những đặc điểm gì khác. ? Thể thơ 8 tiếng có những đặc điểm gì. ? Nêu những đặc điểm chính của thể thơ tự do. HS đọc HS thöïc hieän baøi taäp 1(sgk) (3 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù, höôùng daãn. * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô nguõ ngoân vaø söï saùng taïo cuûa thô hieän ñaïi!! HS thöïc hieän baøi taäp 2(sgk) (3 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù,höôùng daãn * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô thaát ngoân vaø söï saùng taïo cuûa thô hieän ñaïi!! HS thöïc hieän baøi taäp 3(sgk) (2 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù,höôùng daãn * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô thaát ngoân töù tuyeät HS thöïc hieän baøi taäp 4(sgk) (3 hs leân baûng) GV:nhaän xeùt,ñaùnh giaù ,höôùng daãn. * Khaéc saâu kieán thöùc luaät thô thaát ngoân vaø söï saùng taïo cuûa thô hieän ñaïi!! III, Một số thể thơ phổ biến hiện nay: 1, Thể thơ 5 tiếng (chữ) (5′) a, Khổ thơ: – có thể có hoặc không có khổ, mỗi khổ có thể có 4 dòng hoặc nhiều hơn. – Số khổ trong bài có thể nhiều chứ không dừng lại ở 1 hay 2 khổ. b, Vần : – Gieo vần đa dạng. c, Thanh, nhịp: – Thanh: Đảm bảo sự hài hoà về thanh. – Nhịp: Ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2. 2, Thơ 7 tiếng: (5′) a, Khổ thơ: – chia khổ hoặc không chia khổ. mỗi khổ thường có 4 dòng, 3 lần điệp vần. – Mỗi khổ 4 câu gần giống với thơ tứ tuyệt nhưng không khép kín, tách biệt mà mở ra hướng lien kết với các khổ thơ khác. b, Vần: -Mỗi khổ một vần, vần liền ở 2 dòng đầu, gián cách ở dòng 3 và điệp lại ở dòng 4 – Thơ 7 tiếng có thể hợp vần chính, vần thông hoặc không vần C, Thanh, nhịp: – Thanh điệu có sự đối xứng hài hoà trong 1 dòng hoặc giữa 2 dòng sự hài hoà về thanh bằng – trắc thể hiện cố định ở các tiếng 2, 4, 6 Sóng gợn tràng giang buòn điệp điệp Con thuyền xuôi mấi nước song song – Nhịp không bắt buộc mà phù hợp với diễn tả cảm xúc đa dạng, phong phú. 3, Thể thơ 8 tiếng: (5′) a, Khổ thơ: Tkơ 8 tiếng ít chia khổ. b, Vần: Dùng vần chân là chính. Đây những tháp gầy mòn vì mong đợi Những đền xưa đổ nát dưới thời gian Những sông vắng lê mình trong bóng tối Những tượng chàm lỏ lói rỉ rên than Trên đường về – Chế Lan Viên c, Thanh, nhịp: – Thanh có sự hài hoà bằng- trắc thể hiện ở các tiếng 3, 6, 8 của dòng thơ – Nhịp thơ: 3/3/2 thông thường là 3/5 Còn trời đất/ nhưng chẳng còn tôi mãi Nên bâng khuâng/ tôi tiếc cả đất trời. Vội vàng – Xuân Diệu 4, Thể thơ tự do: (5′) a, Khổ thơ và dòng thơ: phần lớn không chia khổ, nếu chia khổ thì không đều, dòng thơ không hạn định số tiếng. VD: Đất nước – Nguyễn Đình Thi b, Vần: Thơ tự dốc thể có hoặc không có vần. c, Thanh, nhịp: – Thanh điệu: Khồng có luật nhưng vẫn nhịp nhàng cân đối. – Nhịp thơ: Không theo luật mà ngắt nhịp theo cảm xúc, ý nghĩa của mỗi dòng thơ và bài thơ. II, Luyện tập: (17′) * Bài tập 1: So saùnh baøi thô “Maët traêng” vaø “Soùng” :Vaàn, nhòp, thanh a.Baøi thô “Maët traêng” Vaèng vaëc boùng thuyeàn quyeân Maây quang gioù boán beân Neà cho trôøi ñaát traéng Queùt saïch nuùi soâng ñen Coù khuyeát nhöng troøn maõi Tuy giaø vaãn treû leân Maûnh göông chung theá giôùi Soi roõ:maët hay,heøn -Soá tieáng :5 tieáng -vaàn: 1 vaàn,vaàn chaân,gieo vaàn caùch -nhòp: nhòp leû:2/3 -haøi thanh: tieáng thöù 2-4 luaân phieân laø B-T, T-B b.Baøi thô “Soùng” Oâi con soùng ngaøy xöa Vaø ngaøy sau vaãn theá Noãi khaùt voïng tình yeâu Boài hoài trong ngöïc treû Tröôùc muoân truøng soùng beå Em nghó veà anh em Em nghó veà bieån lôùn Töø nôi naøo soùng leân – Soá tieáng :5 tieáng -vaàn: 2 vaàn,vaàn chaân,gieo vaàn caùch -nhòp: nhòp leû:3/2 -haøi thanh: tieáng thöù 2-4 khoâng theo luaât laø B-T,T-B Baøi taäp 2 Ñöa ngöôøi ta khoâng ñöa qua soâng Sao coù tieáng soùng ôû trong loøng Naéng chieàu khoâng thaém khoâng vaøng voït Sao ñaày hoaøng hoân trong maét trong -gieo vaàn:soâng, loøng,,trong(gioáng) -nhòp: +caâu 3,caâu 4:3/4 (ñuùng luaät) +caâu 1,2:2/5(sai luaät)àñuùng taâm traïng -haøi thanh:sai luaät:B – B – B (caâu 1).. Baøi taäp 3: Quaû cau nho nhoû/ mieáng traàu hoâi B T B Bv Naøy cuûa Xuaân höông/ môùi queät roài T B T Bv Coù phaûi duyeân nhau/ thì thaém laïi T B T Ñöøng xanh nhö la/ù baïc nhö voâi B T B Bv Baøi taäp 4 Soùng gôïn traøng giang/ buoàn ñieäp ñieäp T B T Con thuyeàn xuoâi maùi/ nöôùc song song B T B Thuyeàn veà nöôùc laïi/ saàu traêm ngaû B T B Cuûi moät caønh kho/â laïc maáy doøng T B T -Vaàn,nhòp,thanh gioáng luaât thô thaát ngoân baùt cuù Ñöôøng luaät 3.HƯỚNG DẪN HS HỌC , LÀM BÀI (1′) a.Bài cũ: – Học nắm vững ND bài – Làm bài 4 còn lại b.Bài mới: – Đọc trước bài 1 số phép tu từ ngữ âm. – Tiết sau học TV RÚT KINH NGHIỆM ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Giáo Án Ngữ Văn Lớp 10

– Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản;

– Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

– Khái niệm và đặc điểm của văn bản.

– Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp.

– Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản.

– Vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học.

VĂN BẢN MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản; Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG Kiến thức Khái niệm và đặc điểm của văn bản. Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp. Kĩ năng Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản. Vận dụng vào việc đọc - hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. Thái độ Có ý thức sử dụng văn bản theo đúng chức năng. Năng lực Hợp tác, Giải quyết vấn đề, Sáng tạo. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Ổn định tổ chức lớp Kiểm tra bài cũ: Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Trình bày các nhân tố chi phối hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Nội dung bài mới: Trong cuộc sống, ta thường dùng hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, tình cảm và kinh nghiệm sống ở dạng nói hoặc dạng viết. Vậy sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là gì? Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay - Văn bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Yêu cầu HS tìm hiểu 3 văn bản trong sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi trang 25 sgk. *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Phát vấn: Mỗi văn bản trên được người nói (người viết) tạo ra trong loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế nào? Mỗi văn bản trên đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong toàn bộ văn bản không? Ở những văn bản có nhiều câu (các văn bản 2 và 3), nội dung của văn bản được triển khai mạch lạc qua từng câu như thế nào? Đặc biệt ở văn bản 3, văn bản còn được tổ chức theo kết cấu ba phần như thế nào ? Về hình thức, văn bản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc như thế nào? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục đích gì? *Năng lực giải quyết vấn đề GV: Qua tìm hiểu ngữ liệu hãy rút ra khái niệm và đặc điểm của văn bản? HS trả lời GV: Gọi 1 HS đọc chậm, rõ Ghi nhớ trong SGK. Sau đó GV nhấn mạnh lại. GV yêu cầu HS về nhà viết phần ghi nhớ SGK vào tập. GV: Hướng dẫn học sinh làm câu hỏi SGK trang 25. *Năng lực hợp tác. GV: So sánh các văn bản 1, 2, 3 với văn bản môn Toán, Lí, Hóa và đơn xin nghỉ học về các phương diện sau: Các văn bản thuộc lĩnh vực nào trong cuộc sống? (Phạm vi sử dụng) Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc loại nào (từ ngữ thông thường trong cuộc sống hay từ ngữ thuộc lĩnh vực chính trị,..)? Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bản? Các văn bản thuộc loại nào? GV: Nhìn lại ngữ liệu trên bảng phụ, hãy cho biết chúng ta đã tìm hiểu được những kiểu văn bản nào? GV: Gọi HS đọc ghi nhớ. GV: Treo bảng phụ. I.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM 1. Khảo sát ngữ liệu.( Sgk - 23 ) - Văn bản: HĐGT bằng ngôn ngữ. - Nhu cầu: Trao đổi kinh nghiệm sống, trao đổi tình cảm và thông tin chính trị - xã hội. - Dung lượng: Một câu, nhiều câu. Nội dung giao tiếp: + Văn bản 1: Hoàn cảnh sống có thể tác động đến nhân cách con người theo hướng tích cực , tiêu cực. + Văn bản 2: Số phận đáng thương của người phụ nữ trong XH cũ. + Văn bản 3: Kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. Văn bản gồm 3 phần: + Mở bài (từ đầu đến "nhất định không chịu làm nô lệ"): Nêu lí do của lời kêu gọi. + Thân bài ( tiếp theo đến " Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước") : Nêu nhiệm vụ cụ thể của mỗi công dân yêu nước. + Kết bài (phần còn lại): Khẳng định quyết tâm chiến đấu và sự tất thắng của cuộc chiến đấu chính nghĩa. Về hình thức ở văn bản 3: + Mở đầu: Tiêu đề "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến" + Kết thúc: Dấu ngắt câu (!). (Phần "Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946" và tên tác giả "Hồ Chí Minh" không nằm trong nội dung của văn bản). - Mục đích giao tiếp: + Văn bản 1: Nhắc nhở 1 kinh nghiệm sống. + Văn bản 2: Nêu 1 hiện tượng trong đời sống để mọi người cùng suy ngẫm. + Văn bản 3: Kêu gọi thống nhất ý chí và hành động. 2. Nhận xét: * Khái niệm: Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn. *Đặc điểm: - Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc. - Mỗi văn bản có dâu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung (thường mở đầu bằng một nhan đề và kết thúc bằng hình thức thích hợp với từng loại văn bản). - Mỗi văn bản nhằm thực hiện một (hoặc một số) mục đích giao tiếp nhất định. CÁC LOẠI VĂN BẢN VB 1 VB 2 VB 3 VB môn Toán, Lí, Hóa,.. Đơn xin nghỉ học Phạm vi sử dụng Lĩnh vực quan hệ giữa con người với hoàn cảnh xã hội Lĩnh vực quan hệ giữa con người với tình cảm trong đời sống xã hội. Lĩnh vực tư tưởng trong đời sống xã hội Lĩnh vực khoa học. Lĩnh vực hành chính Từ ngữ Từ ngữ thông thường. Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh Dùng nhiều lớp từ chính trị, xã hội. Từ ngữ, thuật ngữ khoa học. Lớp từ hành chính. Mục đích giao tiếp Bộc lộ kinh nghiệm sống. Bộc lộ cảm xúc. Kêu gọi, thuyết phục. Cung cấp tri thức, mở rộng, nâng cao hiểu biết cho người học. Trình bày ý kiến, nguyện vọng Loại văn bản VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học. VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính. *Ghi nhớ: SGK trang 25. - Có 6 loại văn bản: + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ hành chính + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ chính luận + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ khoa học + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ nghệ thuật + VB thuộc loại phong cách ngôn ngữ báo chí. Củng cố: Thế nào là văn bản? *Năng lực sáng tạo GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm các em khác làm vào vở à gọi HS khác nhận xét về nội dung, hình thức. BT. Trắc nghiệm: Nối tên văn bản với các loại văn bản tương ứng: Tên văn bản: Loại văn bản 1. Thư viết cho bạn a. VB nghệ thuật 2. Hóa đơn điện b. VB khoa học 3. Tổng quan VHVN. c. VB báo chí 4. Bánh trôi nước. d VB chính luận 5. Tuyên ngôn độc lập e. VB sinh hoạt 6. Mục: Người tốt,... g. VB hành chính Đáp án: e g b a d c 5. Hướng dẫn học bài: - Học phần ghi nhớ SGK và xem lại các bài tập đã sửa trên lớp. - Soạn : Văn Bản (tiếp theo) theo 4 câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 37-38.

Giáo Án Môn Ngữ Văn Khối 12

-Nắm được khái niệm ngôn ngữ khoa học,các loại văn bản khoa học thường gặp,các đặc trưng cơ bản của p/c ngôn ngữ khoa học và đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ khoa học.

-Có kĩ năng cần thiết để lĩnh hội,phân tích các vbản KH và tạo lập cc vbản KH.

B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ.

-Khái niệm ngôn ngữ khoa học,các loại văn bản khoa học ,các đặc trưng cơ bản của p/c ngôn ngữ khoa học và đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ khoa học.

-Có kĩ năng cần thiết để lĩnh hội,phân tích các vbản KH và tạo lập các vbản KH.

-Kĩ năng phát hiện và sửa lỗi trong vbản KH.

3.Thái độ:Có ý thức tạo lập vbản đúng phong cách.

TRƯỜNG THPT ĐẠ TÔNG G.A NGỮ VĂN 12 NGUYỄN THỊ BÉ HƯƠNG Tuần:5 Ngày soạn:7.9.2010. Tiết: 14 Ngày dạy:. A.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. -Nắm được khái niệm ngơn ngữ khoa học,các loại văn bản khoa học thường gặp,các đặc trưng cơ bản của p/c ngơn ngữ khoa học và đặc điểm về phương tiện ngơn ngữ trong phong cách ngơn ngữ khoa học. -Cĩ kĩ năng cần thiết để lĩnh hội,phân tích các vbản KH và tạo lập các vbản KH. B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ. 1.Kiến thức: -Khái niệm ngơn ngữ khoa học,các loại văn bản khoa học ,các đặc trưng cơ bản của p/c ngơn ngữ khoa học và đặc điểm về phương tiện ngơn ngữ trong phong cách ngơn ngữ khoa học. 2.Kĩ năng: -Cĩ kĩ năng cần thiết để lĩnh hội,phân tích các vbản KH và tạo lập các vbản KH. -Kĩ năng phát hiện và sửa lỗi trong vbản KH. 3.Thái độ:Cĩ ý thức tạo lập vbản đúng phong cách. D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1.Oån định lớp: . 2.Kiểm tra bài cũ: -Các pdiện bhiện trách nhiệm của cá nhân trong việc giữ gìn sự trong sáng của TV? 3.Bài mới: Trong hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ,mỗi lĩnh vực cĩ một đặc trưng riêng.Bài học hơm nay sẽ giúp ta tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của p/c ngơn ngữ KH. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY -GV hướng dẫn HS đọc các ngữ liệu a,b,c SGK/71,72 -Các văn bản thuợc các ví dụ a,b,c là các văn bản khoa học. -Dựa vào sách giáo khoa hãy cho biết văn bản khoa học có mấy loại chính ? Cho thêm ví dụ về mỡi loại văn bản khoa học? Chuyên sâu: đề tài nghiên cứu các bệnh thường gặp trong chăn nuơi gia cầm. Giáo khoa: phong cách ngơn ngữ khoa học, đoạn thẳng Phở cập: mẹo chữa hóc xương, kiến thức dùng trong nhà bếp -Thế nào là ngơn ngữ khoa học? Ở mỡi dạng nói và viết , ngơn ngữ khoa học có đặc trưng gì? -Văn bản khoa học có mấy đặc trưng cơ bản? +Tình khái quát, trừu tượng của văn bản khoa học được thể hiện như thế nào? +Tính lí trí, lơgic của văn bản khoa học biểu hiện ra sao? +Giải thích về sự biểu hiện của tính khách quan , phi cá thể trong văn bản khoa học? -GV lhệ GD HS về việc sử dụng ngộn ngữ đúng với đặc trưng của phong cách. -Gv chia lớp thành 4 nhóm( thảo luận 5 phút): Nhóm 1, 2: bài tập 1. Câu hỏi: sách giáo khoa/76. Nhóm 3, 4: bài tập 2. Câu hỏi: sách giáo khoa /76. -GV hướng dẫn HS ND học bài và soạn bài mới. +Củng cố ND bài học. I.TÌM HIỂU CHUNG. 1.Văn bản khoa học và ngơn ngữ khoa học: a.Văn bản khoa học: Ví dụ: a,b c ( sách giáo khoa / 71,72 ). - Các vbản trong các ví dụ a, b, c là văn bản KH. - Văn bản khoa học gờm 3 loại chính: + Văn bản khoa học chuyên sâu: chuyên khảo , luận án, luận văn, các báo cáo khoa học + Văn bản khoa học giáo khoa: giáo trình , sách giáo khoa + Văn bản khoa học phở cập( khoa học đại chúng): các bài báo , các sách phở biến khoa học b.Ngơn ngữ khoa học: - Là ngơn ngữ được dùng trong giao tiếp thuợc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là các văn bản khoa học. - Ở dạng viết , ngơn ngữ khoa học thường sử dụng các kí hiệu, cơng thức , sơ đờ, bảng biểu, mơ hình đặc trưng cho từng ngành khoa học. - Ở dạng nói, cần phát âm chuẩn xác, diễn đạt mạch lạc, rõ ràng 2.Đặc trưng của ngơn ngữ khoa học: có ba đặc trưng cơ bản. a.Tính khái quát ,trừu tượng: - Thể hiện qua việc ngơn ngữ khoa học sử dụng mợt sớ lượng lớn thuật ngữ khoa học. Ví dụ: Chuyên ngành ngữ văn: mơtip, giai đoạn văn học, thời kì văn học, hình tượng văn học;Chuyên ngành toán học: vec-tơ, đoạn thẳng , bợi sớ, ước sớ Chuyên ngành hóa: Cu, Fe, phản ứng ơ-xi hóa khử - Thể hiện qua qua kết cấu văn bản với các chương, phần , mục b.Tính lí trí , lơgic: - Từ ngữ được sử dụng là từ ngữ thơng thường, được dùng với mợt nghĩa, khơng dùng từ đa nghĩa , khơng dùng từ với nghĩa bóng - Câu : yêu cầu chính xác, lơ gic, chặt chẽ. - Các câu , các đoạn được liên kết chặt chẽ, mạch lạc. c.Tính khách quan , phi cá thể: Ngơn ngữ mang tính khách quan , phi cá thể, hạn chế những biểu đạt có tính chất cá nhân. Ghi nhớ: sách giáo khoa/76. II.LUYỆN TẬP: Bài 1: a. Văn bản Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX trình bày những nợi dung: - Các giai đoạn phát triển của văn học việt Nam từ 1945 đến hết thế kỉ XX( hai giai đoạn). - Hoàn cảnh lịch sử, quá trình phát triển , các thành tựu đạt được của mỡi giai đoạn. b. Văn bản đó thuợc ngành khoa học ngữ văn. c. Ngơn ngữ khoa học ở dạng viết của văn bản đó có các đặc điểm: - Được trình bày theo các phần, mụcmợt cách logic. - Sử dụng nhiều thuật ngữ khoa học chuyên ngành. Bài 2: -Thuật ngữ khoa học: là từ ngữ chứa đựng khái niệm thuợc chuyên ngành khoa học. Thường được sử dụng với mợt nghĩa, khơng mang sắc thái biểu cảm. Từ ngữ thơng thường: khơng có toàn bợ các đặc điểm như thuật ngữ khoa học. Ví dụ: - Điểm: chỉ mợt vị trí trong mặt phẳng. - Góc: khái niệm chỉ nơi gặp nhau của hai đoạn thẳng, đường thẳng. III.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC. 1.Học bài: Cần nắm được: -Khái niệm ngơn ngữ khoa học. -Đặc trưng của p/c ngơn ngữ KH. -Hồn thành bài tập vào vở. 2.Soạn bài: Luật thơ. -Những ND cơ bản về luật thơ của những thể thơ tiêu biểu. -Phân tích luật thơ bhiện qua 1 bài thơ cụ thể. E.RÚT KINH NGHIỆM:...

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Ngữ Văn Lớp 12: Vợ Nhặt trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!