Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 53: Văn Học Chí Phèo Nam Cao (Phần Hai: Tác Phẩm) # Top 8 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 53: Văn Học Chí Phèo Nam Cao (Phần Hai: Tác Phẩm) # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 53: Văn Học Chí Phèo Nam Cao (Phần Hai: Tác Phẩm) mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

CHÍ PHÈO Nam Cao (Phần hai: Tác phẩm) A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh 1. Về kiến thức – Hiểu được giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm qua việc phân tích nhân vật Chí Phèo. 2. Về kĩ năng – Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự. 3. Về thái độ – Phê phán xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám với đầy rẫy những bất công, tàn bạo. – Bồi dưỡng tinh thần nhân đạo, biết yêu thương và trân trọng nhân vật Chí Phèo nói riêng và người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ nói chung. B. Phương tiện dạy học 1. Giáo viên – Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn lớp 11, tập 1. – Trích đoạn phim, tranh ảnh trong phim Làng Vũ Đại ngày ấy 2. Học sinh – Vở soạn, sách giáo khoa, vở ghi và bảng phụ. – Chuẩn bị tư liệu cho bài học. C. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ – Giáo viên hỏi: Trình bày ngắn gọn phong cách nghệ thuật của Nam Cao? – Học sinh trả lời – GV nhận xét, cho điểm HS. 3. Bài mới * Lời vào bài Mặc dù có những sáng tác đăng báo từ 1936 nhưng phải đến Chí Phèo Nam Cao mới thực sự nổi tiếng trên văn đàn. Trước Nam Cao đã có những nhà văn thành công khi viết về đề tài nông dân như Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng và cũng có những tác phẩm hấp dẫn viết về đề tài lưu manh hóa như Bỉ vỏ của Nguyên Hồng, đây thực sự là thử thách lớn với những cây bút đến sau, trong đó có Nam Cao. Bằng ý thức “khơi những nguồn chưa ai khơi, sáng tạo những gì chưa có” và bằng tài năng nghệ thật độc đáo của mình của mình, Nam Cao đã vượt qua thử thách và khiến cho Chí Phèo trở thành kiệt tác trong văn xuôi việt Nam hiện đại. * Nội dung bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu thông tin về ngữ cảnh của văn bản – Truyện ngắn Chí Phèo được Nam Cao sáng tác trong hoàn cảnh nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – Văn bản Chí Phèo thuộc thể loại nào? Nêu những hiểu biết của em về thể loại đó? – Học sinh hoạt động độc lập trả lời – Giáo viên giảng I. Đọc – hiểu ngữ cảnh 1. Hoàn cảnh sáng tác – Hoàn cảnh xã hội: Đó là giai đoạn xã hội Việt Nam nửa thực dân nửa phong kiến, đời sống nhân dân vô cùng khổ cực, xã hội đầy rẫy những bất công. – Hoàn cảnh cảm hứng: Dựa vào những việc thật, người thật ở làng quê Nam Cao trước Cách mạng tháng Tám. 2. Thể loại – Văn bản Chí Phèo thuộc loại tự sự, thể truyện ngắn. – Đặc trưng của thể loại truyện thể hiện qua ba yếu tố cơ bản là cốt truyện, nhân vật và ngôn ngữ. – Đọc – hiểu thể loại truyện có thể: + Đọc theo lời kể + Đọc theo cốt truyện + Đọc theo nhân vật Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu cấu trúc ngôn từ của văn bản – Giáo viên gọi hai học sinh đọc đoạn mở đầu và đoạn tâm trạng Chí vào buổi sáng sau khi gặp thị Nở. – HV đọc – GV gọi học sinh đọc phần chú thích cuối trang – HS đọc – Xuất xứ của truyện ngắn Chí Phèo? Truyện ngắn Chí Phèo là sáng tác trước Cách mạng tháng Tám. Nó viết về đề tài gì? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – Ngoài nhan đề là Chí Phèo truyện ngắn này còn có những nhan đề nào khác? Ý nghĩa của những nhan đề đó? – HS hoạt động độc lập trả lời – Gv chốt kiến thức – Văn bản Chí Phèo có thể chia ra thành bao nhiêu phần? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV nhận xét – GV hỏi: Xác định thế giới nhân vật trong truyện ngắn Chí Phèo? Chỉ ra nhân vật trung tâm, nhân vật chính, nhân vật phụ? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Hãy kể lại cốt truyện văn bản Chí Phèo? – HS kể lại – GV nhận xét – GV yêu cầu: Hãy xác định tình huống truyện trong Chí Phèo? – HS HĐĐL trả lời – GV chốt kiến thức II. Đọc – hiểu cấu trúc ngôn từ. 1. Đọc, nhan đề 1.1. Đọc văn bản 1.2. Đọc chú thích 1.3. Xuất xứ và đề tài – Xuất xứ: Chí Phèo được Nam Cao viết năm 1941. – Đề tài: người nông dân nghèo trước Cách mạng. 1.4. Nhan đề Bố cục Bố cục của văn bản Chí Phèo có thể chia thành 7 phần: + Đoạn mở đầu: Chí Phèo say rượu vừa đi vừa chửi. + Cuộc đời Chí Phèo từ khi sinh ra, lúc lớn lên và khi bị đẩy vào tù. + Chí Phèo ra tù và tới nhà bá Kiến gây sự nhưng bị hắn hóa giải + Chí Phèo thành tay sai của bá Kiến … tình cờ Chí gặp thị Nở trong một đêm trăng. + Tâm trạng của Chí sau khi tỉnh rượu, mấy ngày hạnh phúc ngắn ngủi của Chí Phèo và thị Nở. Bị thị Nở từ chối sống chung, Chí Phèo đau khổ, uống rượu và xách dao đi trả thù. + Chí Phèo đâm chết bá Kiến và tự sát + Đoạn kết: Thái độ của mọi người và thị Nở sau cái chết của bá Kiến và Chí Phèo. Nhân vật + Nhân vật trung tâm: Chí Phèo + Nhân vật chính: Chí Phèo, bá Kiến + Nhân vật phụ: bà Ba, lý Cường, bà hàng rượu, bà cô thị Nở,… Cốt truyện, tình huống truyện 4.1. Cốt truyện – Câu chuyện kể về cuộc đời Chí Phèo. Hắn nguyên là một đứa con hoang bị bỏ rơi trong cái lò gạch cũ. – Lớn lên như một cây cỏ dại, hết đi ở cho nhà người này đến đi ở cho nhà khác. Đến năm 20 tuổi Chí làm tá điền cho nhà bá Kiến. Bị bá Kiến ghen và hảm hại Chí phải vào tù. Khi ra tù, Chí trở thành “con quỷ dữ” của làng Vũ Đại, là tay sai đắc lực cho bá Kiến. – Một đêm trăng, Chí Phèo say khướt thì gặp thị Nở. Được sự chăm sóc tận tình của thị Nở, Chí Phèo khao khát muốn làm người lương thiện. Bị bà cô thị Nở ngăn cản, Chí Phèo rơi vào tuyệt vọng, uất ức. Chí đến nhà bá Kiến đòi quyền làm người. Chí Phèo đâm chết bá Kiến rồi tự sát. 4.2. Tình huống * Trong cuộc đời Chí Phèo có ba bước ngoặt – Tình huống đi ở tù (từ người lương thiện thành “con quỷ dữ”) – Tình huống gặp thị Nở (từ “con quỷ dữ” đến sự khát khao trở thành người lương thiện) – Tình huống bị cự tuyệt (sự đau khổ, phẫn uất dẫn đến tự sát) Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu cấu trúc nội dung và nghệ thuật của văn bản – Giáo viên dẫn: Toàn bộ câu chuyện diễn ra ở làng Vũ Đại, đây là không gian nghệ thuật của tác phẩm. – Hình ảnh làng Vũ Đại được miêu tả trong văn bản như thế nào? Trong làng tồn tại những mâu thuẫn gì? – Học sinh độc lập trả lời – Giáo viên chốt kiến thức – GV hỏi: Hình ảnh làng Vũ Đại có ý nghĩa như thế nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV dẫn: Nạn nhân đau khổ nhất ở làng Vũ Đại, nhân vật kết tinh các giá trị đặc sắc trong truyện ngắn là Chí Phèo – GV hỏi: Cuộc đời Chí Phèo có thể chia làm mấy giai đoạn? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức lên bảng phụ – Giáo viên hỏi: Dựa vào phần lược bỏ trong sách giáo khoa và những hồi ức của Chí Phèo khi tỉnh rượu, Nam Cao đã giới thiệu Chí Phèo như thế nào trước khi vào tù? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – Giáo viên đặt câu hỏi: Trước khi vào tù Chí Phèo là con người như thế nào? Tìm các chi tiết thể hiện bản tính của Chí? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV cho HS xem ảnh và chốt kiến thức – GV hỏi: Nguyên nhân nào khiến Chí Phèo phải vào tù? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV gợi dẫn: Mở đầu văn bản, Nam Cao đã cho nhân vật Chí Phèo xuất hiện thật ấn tượng, như chạm như khắc một con người bằng xương bằng thịt. Chí Phèo ngật ngưỡng bước ra khỏi trang sách của Nam Cao bằng những tiếng chửi. Giáo viên có thể hỏi học sinh: Vậy Chí Phèo đã chửi những ai? Tiếng chửi ấy cho thấy điều gì ở nhân vật này? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV xem tranh và chốt kiến thức – Nhận xét ngôn ngữ kể truyện của Nam Cao trong đoạn mở đầu? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – Giáo viên có thể dẫn: Sau bảy, tám năm ở nhà tù thực dân, Chí Phèo đã khác trước rất nhiều. – GV hỏi: Ngoại hình của Chí Phèo đã bị biến đổi như thế nào? Các chi tiết nào thể hiện sự biến đổi ấy? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV cho học sinh xem ảnh và chốt kiến thức – Giáo viên hỏi: Sau khi ra tù, Chí Phèo luôn ở trong trạng thái nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – Giáo viên dẫn: Cuộc đời Chí Phèo triền miên trong những cơn say dài, say mãi. Trong cơn say hắn ngật ngưỡng đến nhà bá Kiến. – Giáo viên hỏi: Ngay sau khi ra tù, Chí Phèo tới nhà bá Kiến nhằm mục đích gì? Để thực hiện mục đích đó hắn đã có những hành động gì? – HS HĐĐL trả lời – GV chốt kiến thức – GV giới thiệu qua cho học sinh đoạn này. Giáo viên hỏi: Nếu lần đến đầu tiên Chí Phèo chỉ là tự phát thì lần thứ hai dường như là tự giác. Như vậy Chí Phèo đã trở thành người như thế nào? – HS HĐĐL trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Với dân làng Chí Phèo đã có những hành động nào? Trong con mắt của người dân thì Chí Phèo là ai? – HS HĐĐL trả lời – GV cho xem video trích đoạn phim khi Chí ở quán bà hàng rượu rồi chốt kiến thức – Giáo viên hỏi: Sau khi ra tù, Chí Phèo bị tha hóa cả nhân hình lẫn nhân tính. Nguyên nhân nào khiến Chí Phèo bị tha hóa như vậy? GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời. Hình thức viết lên bảng phụ, thời gian 5 phút. – GV chốt kiến thức – GV đưa ra vấn đề: Có ý kiến cho rằng ; sự tha hóa của Chí Phèo là hiện tượng mang tính quy luật. Ý kiến của em? – HS HĐĐL trả lời – GV diễn giảng III. Đọc – hiểu cấu trúc nội dung và nghệ thuật 1. Nội dung 1.1. Hình ảnh làng Vũ Đại + Dân không quá hai nghìn, xa phủ, xa tỉnh. + Trong làng tồn tại nhiều mâu thuẫn . Mâu thuẫn trong nội bộ giai cấp thống trị, tranh giành quyền lực với nhau. . Tuy nhiên, chúng lại cấu kết với nhau để nhằm bóc lột, vơ vét tận cùng xương máu của nhân dân lao khổ. 1.2. Nhân vật Chí Phèo Có thể chia cuộc đời Chí thành ba giai đoạn + Giai đoạn thứ nhất: Từ khi Chí Phèo ra đời đến lúc bị đẩy vào tù + Giai đoạn hai: Từ khi Chí Phèo ra tù tới khi gặp thị Nở + Giai đoạn ba: Từ khi bị thị Nở khước từ tới khi Chí đâm chết bá Kiến và tự sát. 1.2.1. Quá trình tha hóa * Trước khi vào tù – Lai lịch: Là một đứa trẻ vô thừa nhận, không biết cha mẹ “Một người đi thả ống lươn nhặt được Chí Phèo trần truồng và xám ngắt trong một váy đụp để bên cái lò gạch bỏ không”. – Tuổi thơ bơ vơ, bất hạnh, hết đi ở cho nhà này đến nhà khác. “Trời run rủi, Chí được một anh thả ống lươn nhặt về nhưng anh ta không nuôi mà cho một bà góa mù. Bà góa mù nuôi không nổi nên bác phó cối. Tuổi thơ bơ vơ, hết đi ở nhà này lại đến nhà khác.” – Lớn lên: Làm canh điền cho nhà bá Kiến – Bản tính: hiền lành, … m qua việc phân tích nhân vật Chí Phèo và bá Kiến. – Thấy được một số nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm 2. Về kĩ năng – Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. – Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật trong tác phẩm truyện ngắn 3. Về thái độ – Phê phán xã hội Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám với đầy rẫy những bất công, tàn bạo. – Bồi dưỡng tinh thần nhân đạo, biết yêu thương và trân trọng nhân vật Chí Phèo nói riêng và người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ nói chung. B. Phương tiện dạy học 1. Giáo viên – Bài soạn, sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ văn lớp 11, tập 1, tranh ảnh, video trích trong bộ phim Làng Vũ Đại ngày ấy 2. Học sinh – Vở soạn, sách giáo khoa, vở ghi và bảng phụ. – Chuẩn bị tư liệu cho bài học. C. Tiến trình lên lớp 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Sau khi ra tù, Chí Phèo đã bị tha hóa cả về nhân hình và nhân tính như thế nào? – Hình thức: Gọi học sinh trả lời – GV nhận xét. 2. Bài mới * Lời vào bài Chí Phèo là hình tượng nhân vật khái quát cho hiện tượng tha hóa, lưu manh hóa của một bộ phận nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám. Bị xã hội đương thời băm vằm bộ mặt người, hủy hoại nhân cách, cứ tưởng Chí Phèo mãi sống kiếp sống của “quỷ dữ” rồi sẽ vùi xác ở đâu đó. Nhưng không, bằng trái tim nhân đạo của một nhà văn lớn, Nam Cao đã để cho Chí về với kiếp sống con người một cách thật tự nhiên. Chí Phèo đã gặp thị Nở, đó là bước ngoặt lớn trong cuộc đời Chí. * Nội dung bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tiếp tục hướng dẫn học sinh đọc – hiểu cấu trúc nội dung và nghệ thuật của văn bản – GV cho xem tranh rồi diễn giảng về thị Nở và cuộc gặp gỡ của Chí Phèo – thị Nở – HS nghe – GV hỏi: Tỉnh dậy sau đêm gặp thị Nở, Chí Phèo có trạng thái, tâm lí như thế nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Sự quan tâm, chia sẻ của thị Nở thể hiện qua chi tiết nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV cho học sinh xem ảnh và chốt kiến thức – GV hỏi: Khi thị Nở mang bát cháo hành đến, tâm trạng của Chí Phèo được miêu tả như thế nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Bát cháo hành giúp con người Chí thay đổi như thế nào từ sinh lí đến tâm lí? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Chi tiết bát cháo hành có ý nghĩa như thế nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Chí Phèo thiết tha với tình yêu, khát khao được sống lương thiện nhưng ý định ấy lại không thể thực hiện được vì sao? – HS HĐĐL trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Sau khi thị Nở từ chối sống chung, Chí Phèo có trạng thái và hành động nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Vì sao Chí Phèo đến giết bá Kiến mà không đến nhà thị Nở như ý định ban đầu? – HS HĐĐL trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về tiếng thét “Ai cho tao lương thiện?” của Chí Phèo? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Cái chết của Chí Phèo có ý nghĩa như thế nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức – GV rút ra nhận xét – GV hỏi: Nhân vật bá Kiến được Nam Cao miêu tả như thế nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – Gv cho xem ảnh và giới thiệu – GV hỏi: Ý nghĩa hình tượng nhân vật bá Kiến? – Học sinh HĐĐL trả lời – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Viết về hiện tượng người nông dân bị lưu manh hóa, truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao đạt những giá trị nào? Hình thức hoạt động nhóm, thời gian 5 phút – GV chốt kiến thức – GV hỏi: Nêu một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn Chí Phèo? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức III. Đọc – hiểu cấu trúc nội dung và nghệ thuật 1.2.2. Quá trình thức tỉnh * Cuộc gặp gỡ với thị Nở Thị Nở là người đàn bà xấu xí, ngẩn ngơ, ế chồng. Chí Phèo say rượu đi về gặp thị Nở gánh nước rồi ngủ quên ngoài bờ sông. Chúng ngủ với nhau dưới một đêm trăng. * Diễn biến tâm trạng sau đêm gặp thị Nở – Cơ thể có sự thay đổi: Miệng đắng, người bủn rủn, thấy sợ rượu. – Tâm lí có sự thay đổi: bâng khuâng, mơ hồ buồn + Chí cảm nhận được âm vang cuộc sống chung quanh mình (Tr.149) + Chí hồi tưởng về quá khứ và hi vọng trong tương lai. (Tr.149) – Chi tiết bát cháo hành: Đó là bát cháo hành do người đàn bà xấu xí dở hơi nấu, bát cháo hành của thời kỳ nghèo đói mang đến cho Chí vì lòng thương người ốm, vì sự rung động mới lạ trong lòng người đàn bà lần đầu tiên thấy mình có được một người đàn ông. – Tâm trạng: Hắn ngạc nhiên xúc động, hắn thấy mắt mình ươn ướt, bâng khuâng trong lòng, cảm giác ăn năn và hối lỗi về những tội ác mà mình đã làm. – Bát cháo hành giúp hắn giải cảm, toát đầm đìa mồ hôi, tỉnh hẳn người. Và rồi tâm hồn Chí cứ thế thực sự hồi sinh: + Hắn nhớ lại bà Ba bắt hắn bóp chân, hắn chỉ thấy nhục, hắn nhận rõ sự xấu xa của mụ. + Hắn lại lo lắng cho tương lai “không thể sống bằng liều lĩnh”. Nghĩa là hắn bắt đầu ý thức cần phải thay đổi cuộc sống của mình. + Và hắn bỗng khát khao được làm lương thiện. ” Trời ơi hắn thèm làm lương thiện, hắn muốn làm hoà với mọi người biết bao” – Chi tiết bát cháo hành vừa là chi tiết hiện thực thúc đẩy biến cố tâm hồn Chí vừa là chi tiết thấm đẫm triết lí trữ tình, giàu giá trị nhân văn sâu sắc. * Bi kịch bị cự tuyệt – Nguyên nhân: + Bị bà cô thị Nở phản đối, tượng trưng cho những định kiến xã hội. + Thị Nở từ chối sống chung. “Thị trút vào mặt hắn tất cả những lời của bà cô, giúi cho Chí thêm một cái” – Trạng thái, hành động: Ngẩn người, kêu la, uống rượu và tính đi giết cô cháu thị Nở. Trong cơn phẫn uất, tuyệt vọng, Chí đã giết chết bá Kiến rồi tự sát. – Chí đến nhà bá Kiến bởi vì dù say nhưng trong tiềm thức lúc này hắn thấm thía hơn bao giờ hết ai đã tước quyền được làm người lương thiện của hắn. – Tiếng thét “Ai cho tao lương thiện?” là tiếng thét bàng hoàng đau đớn, đầy phẫn uất Nó thể hiện khát vọng lương thiện mạnh mẽ ở Chí vừa là tiếng nói tuyệt vọng và kết tội xã hội vô nhận đạo đã chối bỏ quyền làm người lương thiện của Chí Phèo. – Cái chết của Chí Phèo cũng chứa đựng nhiều ý nghĩa. Chí chết trên ngưỡng cửa trở về với cuộc sống của kẻ đã ý thức được nhân phẩm. Chí đã nhận ra cuộc sống mới nhưng không thể trở về được và đó cũng là lúc Chí nhận thấy mình cũng không thể quay về sống kiếp sống thú vật nữa. Miêu tả cái chết của Chí Phèo, Nam Cao đã cho thấy ẩn sâu trong tâm hồn những người nông dân tưởng chừng đã hoàn toàn bị tha hoá vẫn là ý thức về giá trị làm người là khát khao lương thiện điều ấy còn mạnh hơn cả cái chết. 1.3. Nhân vật bá Kiến – Giọng nói ngọt nhạt, tiếng quát rất sang, cái cười Tào Tháo – Bản chất xảo quyệt, độc ác: Từng bước biến Chí Phèo thành tay sai – Cách cai trị khôn ngoan, lọc lõi + Ngấm ngầm đẩy người ta xuống sông, nhưng lại dắt nó lên để nó đền ơn + Nắm thằng có tóc, không ai nắm thằng trọc đầu + Dùng thằng đầu bò trị thàng đầu bò + Hãy đập bàn, đập ghế, đòi cho được 5 đồng, nhưng lại vứt trả 5 hào vì thương anh túng quá – So sánh: Bá Kiến vừa mang bản chất chung của bọn cường hào thống trị vừa có những nét riêng biệt. Nghị Quế thô lỗ, dốt nát còn bá Kiến xảo quyệt, đa mưu. 1.4. Giá trị của tác phẩm * Giá trị hiện thực + Phản ánh tình trạng một bộ phận nông dân bị tha hóa. + Phản ánh mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ, giữa các thế lực ác bá ở địa phương * Giá trị nhân đạo + Cảm thương sâu sắc trước cảnh người nông dân cố cùng bị lăng nhục + Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay khi tưởng họ bị biến thành quỷ dữ + Niềm tin vào bản chất lương thiện của con người. 2. Nghệ thuật – Xây dựng những nhân vật điển hình vừa có ý nghĩa tiêu biểu vừa sống động, có cá tính độc đáo và nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo. – Kết cấu truyện mới mẻ, tưởng như tự do nhưng lại rất chặt chẽ, logic – Cốt truyện và các tình tiết hấp dẫn, biến hóa giàu kịch tính. – Ngôn ngữ sống động, vừa điêu luyện lại gần gũi tự nhiên: Giọng điệu đan xen biến hóa, trần thuật linh hoạt. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu ý nghĩa văn bản – GV hỏi: Theo em văn bản Chí Phèo có ý nghĩa như thế nào? – HS hoạt động độc lập trả lời – GV chốt kiến thức IV. Đọc – hiểu ý nghĩa văn bản Chí Phèo tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi cả nhân hình và nhân tính của người nông dân lương thiện. Đồng thời nhà văn phát hiện và khẳng định bản chất tốt đẹp của con người ngay cả khi tưởng như họ đã bị biến thành quỷ dữ. Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tổng kết, đọc hiểu ghi nhớ – GV yêu cầu học sinh khái quát lại nội dung và nghệ thuật – HS hoạt động độc lập trả lời – GV nhận xét – GV gọi HS đọc chậm phần Ghi nhớ (SGK) – HS đọc V. Tổng kết 1. Nội dung Có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ. 2. Nghệ thuật Văn bản có nghệ thuật rất độc đáo: + Xây dựng nhân vật điển hình + Kết cấu mới mẻ + Cốt truyện hấp dẫn, ngôn ngữ điêu luyện Giọng điệu đan xen biến hóa linh hoạt. * Ghi nhớ (SGK) 4. Củng cố, luyện tập – GV hỏi: Vì sao nói Chí Phèo là kiệt tác của nền văn học Việt Nam? – Giáo viên hướng dẫn học sinh theo định hướng: Tác phẩm Chí Phèo có giá trị tư tưởng (hiện thực, nhân đạo) sâu sắc, mới mẻ và được thể hiện bằng nghệ thuật bậc thầy (trong xây dựng ngôn ngữ, lối kết cấu, xây dựng cốt truyện, sử dụng ngôn ngữ) – HS HĐĐL trả lời 5. Dặn dò – Tìm đọc trọn vẹn truyện ngắn Chí Phèo. – Phân tích nhân vật bá Kiến. – Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi gặp thị Nở cho đến lúc tự sát. – Nên xem những phim chuyển thể từ truyện ngắn này. 1. Làng Vũ Đại ngày ấy Là tên của một bộ phim truyện chuyển thể do Xí nghiệp Phim truyện Việt Nam sản xuất năm 1982, thời lượng: 90 phút; Tác giả Kịch bản: Đoàn Lê; Đạo diễn: Phạm Văn Khoa. Làng Vũ Đại ngày ấy là câu chuyện tổng hợp dựa theo các tác phẩm nổi tiếng Chí Phèo, Sống mòn, Lão Hạc của nhà văn Nam Cao. 2. Giấc mơ của Chí Phèo Vào đầu năm 2009, Công ty nghe nhìn Thăng Long cũng sản xuất một bộ phim có tên Giấc mơ của Chí Phèo với nội dung tương tự, kịch bản có ghép thêm một vài chi tiết hiện đại. Vai Chí Phèo được đóng bởi NSƯT Trung Hiếu. – Soạn bài: Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu.

Soạn Bài: Chí Phèo – Phần 2: Tác Phẩm – Ngữ Văn 11 Tập 1

Tóm tắt

Truyện kể về nhân vật Chí Phèo là một đứa con hoang bị bỏ rơi trong cái lò gạch cũ ngay từ khi mới lọt lòng, được dân làng truyền tay nhau nuôi lớn. Đến năm 20 tuổi Chí Phèo đến làm canh điền cho nhà bá Kiến.

Chí Phèo vốn là một anh nông dân hiền lành, chăm chỉ, siêng năng làm việc nhưng do bị bá Kiến ghen và hãm hại Chí phải vào tù. Khi ra tù, Chí trở về làng với bộ dạng của một tên lưu manh. Hắn chuyên uống rượu, rạch mặt ăn vạ. Cả làng lánh xa hắn, Chí bị Bá Kiến lợi dụng thành công cụ cho hắn.

Vào một đêm trăng, Chí Phèo say khướt thì gặp thị Nở. Được sự chăm sóc tận tình của thị Nở, Chí Phèo khao khát muốn làm người lương thiện.

Bị bà cô thị Nở ngăn cấm, Chí Phèo rơi vào tuyệt vọng, uất ức. Chí Phèo đến nhà bá Kiến đòi làm người lương thiện, Chí đâm bá Kiến rồi tự vẫn ngay tại chỗ.

Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

* Cách vào truyện của Nam Cao rất độc đáo: đó là tiếng chửi của Chí Phèo, hắn vừa đi vừa chửi, nhưng lạ lùng là không có ai chửi lại hắn và không có ai nghe hắn chửi.

* Ý nghĩa tiếng chửi của Chí Phèo:

Tiếng chửi giúp tác giả mở đầu tác phẩm một cách bất ngờ, đây cũng là cách giới thiệu nhân vật sao cho ấn tượng và thu hút người đọc.

Tiếng chửi ấy đã thể hiện tâm trạng bi phẫn đến cùng cực của Chí Phèo.

Câu 2:

* Việc gặp gỡ Thị Nở giống như một bước ngoặt lớn trong cuộc đời của Chí Phèo. Chính tình yêu của Nở đã làm thức tỉnh linh hồn của Chí, kéo Chí trở lại làm người.

* Những điều đã diễn ra trong tâm hồn Chí Phèo sau cuộc gặp gỡ đó:

Chí có sự thay đổi về tâm lý:

Hắn thấy mình già mà vẫn cô độc; đói rét, bệnh tật hắn có thể chịu được, nhưng hắn sợ nhất là cô độc

Chí đã cảm nhận được âm vang cuộc sống xung quanh mình: tiếng chim hót trong lành vào buổi sáng, tiếng anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá ven sông, tiếng người cười nói đi chợ về.

Chí hồi tưởng về quá khứ và hi vọng vào tương lai:

Có một thời, hắn mơ ước có một cuộc sống gia đình: “Chồng cày thuê…”

Thị Nở sẽ mở đường cho Chí trở lại cuộc sống lương thiện trước đây.

Câu 3:

* Chí Phèo có hành động dữ dội, bất ngờ uống rượu, xách dao đi giết Bá Kiến rồi tự sát là bởi:

Trong cơn tuyệt vọng, Chí tìm đến rượu, nhưng càng uống lại càng tỉnh và muốn làm người lương thiện. Chí không hề đập phá, cũng không rạch mặt ăn vạ nữa.

Kẻ thù của Chí Phèo không phải là một mình Bá Kiến mà là cả cái xã hội thối nát và độc ác. Vậy ai cho Chí lương thiện?

Có lẽ, dưới con mắt của mọi người, của cái xã hội ấy, Chí Phèo chỉ có thể là con quỷ dữ, không bao giờ có thể làm người. Vì một người tập trung tất cả các tật xấu như thị Nở cũng đã phũ phàng cự tuyệt Chí.

Câu 4:

Nghệ thuật điển hình hóa của Nam Cao:

Nhân vật điển hình: cái chung và cái riêng, cái độc đáo và khái quát, cái quen và cái lạ. Tiêu biểu là Chí Phèo và Bá Kiến.

Nam Cao đã xây dựng thành công nhân vật Chí Phèo – một người nông dân vốn lương thiện bị tha hóa, bị xã hội ruồng bỏ

Viết về người nông dân bị lưu manh hóa, tác giả đã thể hiện một cái nhìn nhân đạo, bằng cách đi sâu vào nội tâm nhân vật để phát hiện và khẳng định bản chất lương thiện của những con người khốn khổ.

Hình tượng nhân vật Chí Phèo hiện lên sắc nét, gây ấn tượng với người đọc. Khi xây dựng nhân vật này, Nam Cao đã phát huy cao độ sở trường khám phá và miêu tả những trạng thái tâm lí của nhân vật.

Câu 5:

Ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ nhân vật trong truyện ngắn này có điểm đặc sắc:

Ngôn ngữ sống động, điêu luyện, nghệ thuật và rất gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày của người nông dân

Giọng điệu của nhà văn phong phú và biến hóa, có sự đan xen lẫn nhau

Cách trần thuật linh hoạt

Khả năng nhập vai, chuyển từ vai này sang vai khác một cách tự nhiên, linh hoạt, gây hấp dẫn cho người đọc

Giọng điệu đan xen độc đáo

Câu 6:

Tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của Nam Cao qua truyện ngắn này:

Tố cáo mạnh mẽ xã hội thuộc địa phong kiến tàn bạo đã cướp đi nhân hình, nhân tính của người nông dân lương thiện

Phát hiện và miêu tả phẩm chất tốt đẹp của người nông dân ngay trong quá trình tha hóa của họ

Sự đồng cảm với những nỗi khổ của người nông dân, bộc lộ lòng yêu thương đối với nhân vật của mình.

5

/

5

(

1

bình chọn

)

Chí Phèo Phần Tác Phẩm

Trên cơ sở người thật, việc thật ở làng Đại Hoàng quê mình, Nam Cao đã hư cấu, sáng tạo nên một bức tranh hiện thực sinh động về xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám với tất cả sự ngột ngạt, tối tăm cùng những bi kịch đau đớn, kinh hoàng.

Nhưng những cảnh ngộ cùng quẫn, bi đát trong xã hội ấy không làm cho những người dân khốn khổ như Chí Phèo mất đi niềm khao khát sống tốt đẹp, lương thiện.

Tác phẩm được viết năm 1941.

Truyện lúc đầu có tên “Cái lò gạch cũ” à gợi một vòng đời luẩn quẩn, số phận bế tắc của người nông dân trước CMT8.

Khi in lần đầu, Nhà xuất bản Đời mới đổi tên thành “Đôi lứa xứng đôi” à nhấn mạnh vào mối tình người ngợm của Chí Phèo và Thị Nở à dễ khiến người đọc tiếp nhận hời hợt và hiểu không đúng nội dung tư tưởng của tác phẩm.

Làng Vũ Đại là không gian nghệ thuật của tác phẩm, là một lát cắt điển hình cho nông thôn Bắc Bộ Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám.

Xã hội làng Vũ Đại là một xã hội có tôn ti, trật tự nghiêm ngặt:

Trong cái xã hội phân tầng bậc nghiêm ngặt ấy, Nam Cao đã trình bày hai xung đột cơ bản:

Xung đột 1: Xung đột trong nội bộ của bọn cường hào ác bá. Chúng ngấm ngầm chia rẽ, dùng mọi thủ đoạn, nhè từng chỗ hở để trị nhau. (Bá Kiến dùng tên đầu bò Chí Phèo trị đội Tảo; Bá Kiến chết, bọn cường hào nhìn Lí Cường bằng con mắt thỏa mãn, khiêu khích).

Xung đột 2: Xung đột giữa bọn cường hào ác bá (kẻ thống trị – tội đồ) và những người nông dân hiền lành, lương thiện (kẻ bị trị – nạn nhân). Chúng bóc lột người nông dân đến tận xương tủy, dồn họ vào đường cùng để rồi rơi vào bi kịch tha hóa, bi kịch bị tước đoạt quyền làm người.

NHẬN XÉT: Chỉ qua một số chi tiết chọn lọc kĩ lưỡng, sắp đặt rải rác tưởng ngẫu nhiên mà lại có tính chất quy luật, Nam Cao đã dựng nên một làng Vũ Đại sống động, hết sức ngột ngạt, đen tối. Đó chính là cái “hoàn cảnh điển hình” vừa sản sinh vừa tác động làm bộ lộ “tính cách điển hình” đó là Chí Phèo.

Bá Kiến là một nhân vật tiêu biểu cho bộ mặt của giai cấp thống trị ở làng Vũ Đại. Nam Cao khắc họa sâu sắc bản chất của bá Kiến qua:

Các chi tiết về ngoại hình: giọng nói rất sang, cái cười hơn người, lối nói ngọt nhạt…

Dùng nghệ thuật độc thoại nội tâm để phơi bày bản chất: Thói ghen tuông “cụ chỉ muốn cho tất cả những thằng trai trẻ đi ở tù“

Dùng lời bình trực tiếp để miêu tả lí trí: “Thoáng nhìn qua cụ đã hiểu ra cơ sự rồi.”

⇒ Từ ngôn ngữ, giọng nói, tiếng cười, cái nhìn của Bá Kiến đều biểu hiện sư khôn ngoan, lọc lõi hơn người và khác người của một kẻ có kinh nghiệm bốn đời làm tổng lí.

Nhà văn vạch trần bản chất cường hào của bá Kiến trong mối quan hệ với người nông dân – Chí Phèo.

Bá Kiến (lí Kiến) ghen với anh canh điền khỏe mạnh đã đẩy Chí vào tù – nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự tha hóa của Chí.

Chí Phèo đến nhà bá Kiến để rạch mặt ăn vạ, để xin đi ở tù. Cả hai lần bá Kiến đều thắng Chí Phèo. Vì những hành vi lưu manh của Chí nằm trong cái cơ trí trị dân của bá Kiến.

Lần 3: Chí Phèo đòi bá Kiến “lương thiện“. Bá Kiến làm gì có lương thiện để trả cho Chí, bá Kiến cười, cái cười thất sách. Nó nằm ngoài cái cứng và cái mềm của bá Kiến, cho nên bá Kiến phải chết vì cơ trí bất lực, bất lực trước khát vọng chân chính của người lao động. Sự bất lực của bá Kiến là nguyên nhân sâu xa dẫn đến bi kịch đau đớn nhất của Chí.

⇒ Xây dựng nhân vật bá Kiến, tác giả đã bóc trần bản chất của giai cấp địa chủ. Bá Kiến vừa là nguyên nhân trực tiếp, vừa là nguyên nhân sâu xa dẫn Chí đến những bi kịch đau đớn nhất của người lao động nghèo trong xã hội cũ. Nhân vật bá Kiến có ý nghĩa điển hình cho giai cấp địa chủ phong kiến đồng thời góp phần tô đậm tính cách bi kịch của Chí Phèo. Về phương diện này, tác phẩm có giá trị hiện thực và tố cáo sâu sắc.

Là hình tượng hội tụ đầy đủ những đặc sắc của thiên truyện; được giới thiệu một cách đặc biệt bằng tiếng chửi.

* Nguồn gốc, lai lịch

Không cha, không mẹ, không họ hàng.

Tuổi thơ bơ vơ: đi ở hết nhà này đến nhà nọ.

Tuổi hai mươi: khỏe mạnh, làm canh điền cho nhà lí Kiến.

Bản chất:

Lương thiện: Chí mơ ước có một gia đình nho nhỏ, chồng cuốc mướn, cày thuê, vợ dệt vải…

Có lòng tự trọng: bị bà ba gọi bóp chân, Chí chỉ thấy nhục chứ chẳng thấy yêu.

* Quá trình tha hóa

Bá Kiến đẩy Chí vào tù. Bày, tám năm trong tù, nhà tù đã nhào nặn Chí biến thành một con người hoàn toàn khác.

Ra tù, Chí thay đổi cả nhân hình lẫn nhân tính:

Nhân hình: “đầu trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai mắt gườm gườm trông gớm chết!” à Chí đã bị xã hội cướp đi bộ mặt của một con người.

Nhân tính: từ một người nông dân hiền lành, lương thiện, Chí trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại và bị xã hội từ chối.

Chí ngật ngưỡng bước ra từ trang sách của Nam Cao với tiếng chửi lảm nhảm. Chửi trời, chửi đời, chửi cha mẹ đứa nào đẻ ra thằng Chí Phèo. Tiếng chửi của Chí có một cái gì giống như sư vật vã tuyện vọng của một con người thèm được giao tiếp. Chí thèm được người ta chửi. Vì chửi lại hắn nghĩa là còn thừa nhận hắn là người. Thế nhưng vẫn chỉ có một mình Chí trong sa mạc cô đơn.

Chí đến nhà bá Kiến rạch mặt ăn vạ, để liều chết với bố con nhà bá Kiến. Hành động của Chí tha hóa cho nên kết quả hết sức thảm hại “Chí ra về cũng thấy lòng nguôi ngoai”

Chí xin đi ở tù để kiếm bát cơm, manh áo. Mục đích đáng trân trọng nhưng hành động lại lưu manh “còn phải đâm chết dăm ba thằng” cho nên kết quả cũng thảm hại, và cũng từ đó, Chí Phèo trở thành tay sai đi đòi nợ cho bá Kiến hung hãn ngang ngược và triền miên trong những cơn say.

Nỗi khổ không phải là không thước đất cắm dùi, không cha, không mẹ… mà chính hắn đã cướp đi linh hồn, thể xác. Chí không có hạnh phúc, xã hội không mở đường đã cự tuyệt quyền làm người của Chí.

Cuộc gặp đỡ với thị Nở như một tia chớp lóe sáng trong cuộc đời chí Phèo.

Lúc đầu, Chí đến với Thị một cách “rất Chí Phèo” – đến trong lúc say.

Điều đặc biệt là Thị không chỉ khơi dậy bản năng sinh vật ở một gã đàn ông như Chí mà còn làm thức dậy nhân tính trong con người Chí:

Lần đầu tiên trong bao nhiêu năm sống trong những cơn say triền miên, Chí nghe được tiếng chim hót, tiếng anh thuyền chài khua mái chèo đuổi cá, tiếng người đi chợ nói chuyện vui vẻ. Chí nhớ lại một thời đã từng mơ ước có một gia đình hạnh phúc.

Chí cảm thấy mình già mà vẫn còn cô độc, Chí sợ sự cô độc.

⇒ Lúc này nhân tính của Chí đã được hồi sinh.

Sự chăm sóc đầy ân tình của Thị đã làm thức tỉnh lương tâm của Chí:

Bát cháo hành của thị Nở như một liều thuốc giải độc đã hóa giải tâm hồn Chí: hắn trở nên hiền lành, thèm lương thiện, muốn làm hòa với mọi người.

Chí hi vọng Thị Nở sẽ mở đường cho hắn. Thị sẽ là chiếc cầu nối đưa Chí trở về với cuộc đời.

→ Đây chính là đỉnh cao sự thức tỉnh nhân tính của Chí.

⇒ Miêu tả cuộc gặp gỡ giữa Chí Phèo với thị Nở, Nam Cao đã chứng minh ngòi bút tâm lí sắc sảo của mình, thể hiện một giá trị nhân đạo sâu sắc, mới mẻ. Nhà văn đã phát hiện được những phẩm chất tốt đẹp của người lao động ngay cả khi họ đã mất đi nhân hình, nhân tính.

* Thị Nở từ chối Chí Phèo

Cánh của cuộc đời vừa mở ra lại đóng sập trước mặt. Giá như Thị là người bình thường có lẽ Chí đã tìm được hạnh phúc nhưng thị lại là người dở hơi. Gặp phải sự phản kháng của bà cô thị Nở từ chối Chí.

Chí cố níu kéo: Chí đuổi theo Thị, nắm lấy tay.

Chí hết hi vọng hòa nhập với mọi người.

Rơi vào bế tắc, Chí đã hành động:

Chí uống rượu, Chí muốn uống cho thật say nhưng càng uống lại càng tỉnh. Chí khóc rưng rức. Tiếng khóc của Chí là tiếng khóc cho nỗi đau thân phận bị ruồng bỏ. Chí không mong ước gì cao sang. Chí muốn sống với người đàn bà “xấu ma chê quỷ hờn” ở làng Vũ Đại mà cũng không được. Thị Nở càng xấu, bi kịch của Chí càng được khơi sâu.

Xách dao đi đến nhà bá Kiến trả thù, đòi lương thiện: đây là giờ phút Chí Phèo tỉnh táo nhất. Chí đã nhận ra kẻ thù gây tội ác, chà đạp lên nhân phẩm Chí không phải là thị Nở, bà cô thị mà là bá Kiến. Trước mặt bá Kiến, Chí dõng dạc đòi lương thiện. Chí đã giết chết bá Kiến – kẻ thù lớn nhất trong cuộc đời của Chí. Hành động đòi lương thiện của Chí là đỉnh cao của sự ý thức về nhân phẩm.

Giết được kẻ thù, Chí lại rơi vào tuyệt vọng. Chí đau đớn nhận ra rằng: Chí Phèo không thể trở về làm người được nữa và Chí đã tự đâm chết chính mình. Chí sinh ra trong cô đơn và trở về cũng cô đơn. Chí phải sống một kiếp thú vật nhưng đã chết cái chết của một con người.

Cái chết của Chí có ý nghĩa tố cáo xã hội sâu sắc. Xã hội nửa thực dân, nửa phong kiến đã xô đẩy những người nông dân hiền lành, lương thiện như Chí trở nên tha hóa à Đây là hiện tượng có tính quy luật, là sản phẩm của tình trạng áp bức, bóc lột ở nông thôn Việt nam trước Cách mạng. Chí Phèo là một nhân vật điển hình cho người nông dân bị áo bức bóc lột, đè nén đến tận cùng đã chống trả bằng hành động lưu mang hóa. Về phương diện này, tác phẩm có giá trị tố cáo sâu sắc.

Tổng kết

Nội dung

Truyện phản ánh số phận bi kịch của Chí Phèo, một người cố nông hiền lành, lương thiện, bị đẩy vào con đường lưu manh hóa. Nhưng vẫn khao khát hạnh phúc, khao khát lương thiện. Cuộc đời và số phận của Chí có ý nghĩa điển hình cho những người nông dân trước Cách mạng.

Qua tác phẩm, Nam Cao thể hiện niềm cảm thông với nỗi khổ, nỗi bất hạnh của người lao động; đồng cảm với khát vọng hạnh phúc chân chính của họ; phát hiện được những phẩm chất tốt đẹp của con người khi họ mất nhân hình, nhân tính; lên án tố cáo xã hội phong kiến đả chà đạp nhân phẩm người lao động nghèo.

⇒ Nội dung phong phú, tư tưởng nhân đạo mới mẻ, nghệ thuật đặc sắc, tác phẩm xứng đáng là một kiệt tác của nhà văn.

Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 53 Đọc

Tiết theo PPCT: 53 Ký duyệt: Đọc – văn: Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm - A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh: – Hiểu được cái thú và ý nghĩa triết lí trong lối sống nhàn dật mà tác giả đã lựu chọn – Cảm nhận được nét đặc sắc về NT của bài thơ: Lời thơ tự nhiên, giản dị mà có ý vị ; một bằng chứng về sự trưởng thành của ngôn ngữ thơ Nôm B. phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Thiết kế bài học. – Giáo án C. CáCH THứC TIếN HàNH GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo , gợi D. tiến trình dạy học 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Giới thiệu bài mới: Sống gần trọn thế kỉ XVI, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến biết bao điều bất công ngang trái, thối nát của các triều đại P/K Việt Nam thời Lê – Mạc. Xót xa hơn, ông thấy sự băng hoại đạo đức xã hội con người: – Còn bạc còn tiền còn đệ tử, Hết cơm hết rượu hết ông tôi – Thớt có tanh tao ruồi đậu đến Gang không mặt mỡ kiến bò chi Chốn quan trường thì bon chen đường danh lợi. Ông trả mũ áo triều đình về sống ở quê nhà với triết lí: – Am Bạch vân rỗi nhàn hứng Bụi hồng trần biếng ngại chen Và: – Nhàn một ngày là tiên một ngày Để hiểu đúng quan niệm sống của ông, ta đọc – hiểu bài thơ ” Nhàn ” Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả ( HS đọc SGK) Nêu vài nét cơ bản về NBKhiêm? 2. Bài thơ: Trình bày xuất xứ và nhan đề bài thơ? II. Đọc – hiểu VB: Lối sống nhàn được thể hiện qua những chi tiết nào? 1. Hai câu đề Cách sống, quan niệm sống của nhà thơ thể hiện như thế nào trong hai câu thơ đầu? Tác giả dã sử dụng BPNT gì? Đặt vào hoàn cảnh nhà thơ, gợi cho em suy nghĩ gì? ” Dầu ai “có nghĩa là gì? Thái độ của tác giả? 2. Hai câu thực: Từ ý thơ trên, tác giả đã đưa ra quan niệm Khôn – Dại ở đời như thế nào? Em hiểu ý nghĩa biểu tượng ” Vắng vẻ, lao xao “như thế nào? ( BPNT, Tác dụng? ) Có phải là lánh đời không? Như vậy có phải NBKhiêm dại thật?BPNT?Tác dụng? Cách sống của nhà thơ? 4. Hai câu luận: Hai câu 5,6 – lối sống nhàn được thể hiện như thế nào qua cách sinh hoạt? Nhận xét hình ảnh thơ? Ăn là kết quả công sức LĐ cảủa bản thân Cuộc sống đó có gì thích thú về mặt tinh thần? 4. Hai câu thơ kết: Hai câu kết thể hiện quan niệm triết lí nhân sinh như thế nào? Nét đặc sắc về NT? III. Kết luận: Hãy đánh giá chung bài thơ? ( nội dung, NT) – NBKhiêm ( 1491 – 1585 ) – Quê: Trung Am, Vĩnh Lại – Hải Dương ( Nay là Vĩnh Bảo – Hải Phòng) – Tên huý là Văn Đạt, tự là Hạnh Phủ, hiệu Bạch Vân cư sĩ – Học giỏi nhưng mãi đến năm 44 tuổi mới đi thi Hương. Năm sau đỗ Trạng nguyên – Làm quan nhà Mạcđược 8 năm rồi cáo quan về sống ở quê nhà, dựng am Bạch Vân, quán Trung tân, mở trường dạy học ( Dâng sớ xin nhà Mạc chém 18 tên nịnh thần không được ) – Nổi tiếng dạy giỏi, có uy tín, ảnh hưởng tới các vua chúa nhà Trịnh – Mạc – Được người đời suy tôn: Tuyết giang phu tử ( Vua Mạc nhiều lần đến hỏi ông về chính sự ), ND gọi ông là Trạng Trình vì nói nhiều việc đời thành sự thật . – Sự nghiệp sáng tác:Là tác giả lớn của VHVN ở thế kỉ XVI + Chữ Hán: ” Bạch Vân am thi tập ” ( 700 bài ) + Chữ Nôm: ” Bạch Vân quốc ngữ thi “( 170 bài ) – Xuất xứ : Rút từ tập ” Bạch Vân quốc ngữ thi ” – Nhan đề: + Do người đời sau đặt + Chủ đề bài thơ: Khẳng định lối sống nhàn – Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật – Lối sống nhàn dật trong bài thơ được thể hiện trong toàn bộ bài thơ từ cách sống, cách sinh hoạt, quan niệm của nhà thơ – Câu 1: Cuộc sống như một lão nông ở nông thôn với những công cụ LĐ: mai đào đất, cuốc xới vườn, cần câu cá Dụng cụ LĐ đầy đủ, sẵn sàng ” Một “- Điệp từ [ Sự ung dung thư thái trong việc làm – Câu 2: + Thơ thẩn – ung dung, nhàn nhã Nghĩa gốc: Chưa đủ trí khôn – Dại [ Nghĩa gốc:Tinh, khéo, biết tránh cái dơ- dại – “Khôn” [ ở đây:Chốn lao xao, nơi ồn ào, sang trọng, quyền thế, nơi cậy quyền, quan trường, đô hội, chợ búa, nơi con người chen chúc xô đẩy nhau, hãm hại lẫn nhau để giành giật danh lợi – Nơi nguy hiểm khôn lường. – NT: + Đối lập: Dại – Khôn } Nhấn mạnh quan niệm sống, Ta – Người } cách ứng xử đúng, sáng suốt của mình ( Khôn mà hiểm độc là khôn dại Dại vốn hiền lành ấy dại khôn – NBKhiêm) Thành thị vốn đua tranh giành giật ( Thơ Nôm – Bài 9) ở triều đình thì tranh nhau cái danh ở chợ búa thì tranh nhau cái lợi ( Bài bi kí quán Trung Tân) +Công danh, phú quý ở đời chỉ như giấc mơ dưới gốc cây hoè thoảng qua, chẳng có ý nghĩa gì + Cái tồn tại mãi, vĩnh hằng mãi chính là thiên nhiên và nhân cách con người. – NT: Có sử dụng điển cố, nhưng tính chất bi quan của điển cố mờ đi, nổi lên ý nghĩa coi thường công danh phú quý; Khẳng định một lần nữa sự lựa chọn lối sống của riêng mình. – Bài thơ thể hiện vẻ đẹp , lối sống , triết lí nhàn dật, thanh cao, giản dị, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm của NBKhiêm. – Cách nói giản dị, tự nhiên, linh hoạt, hóm hỉnh trong bài thơ.Hình thức ấy phù hợp vơi khuynh hướng tư tưởng nhàn dật của bài thơ; Thể hiện niềm tin lối sống mà nhà thơ tự lựa chọn

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Ngữ Văn 11 Tiết 53: Văn Học Chí Phèo Nam Cao (Phần Hai: Tác Phẩm) trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!