Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

văn bản (tiếp theo) Ngày soạn: Ngày giảng: Lớp giảng: Sĩ số: A. Mục đích yêu cầu Thông qua các bài tập thực hành nhằm củng cố các kiến thức về văn bản đã học trong tiết học trước B. Phương tiện thực hiện – SGK, SGV – Thiết kế bài giảng C. Cách thức tiến hành GV tổ chức HS luyện tập bằng cách làm các bài tập thực hành, sau đó củng cố lại kiến thức cơ bản đã học. D. Tiến trình giờ giảng 1. ổn đinh 2. KTBC 3. GTBM 4. Hoạt động dạy học Hoạt động của Thày và Trò Yêu cầu cần đạt GV: hướng dẫn HS làm bài tập theo câu hỏi SGK HS trả lời GV ghi bảng GV: những câu còn lại của đoạn văn có quan hệ với nhau không? nhiệm vụ của chúng là gì? HS: có, giải thích rõ GV yêu cầu HS đặt 1 vài nhan đề cho đoạn văn. GV có thể đưa ra một số nhan đề: ảnh hưởng của môi trường tới cơ thể của các loài thực vật, môi trường và cơ thể. GV yêu cầu HS làm và gọi HS lên bảng làm sau đó GV cùgn cả lớp chữa bài tập GV yêu cầu HS về nhà làm GV: đơn gửi cho ai? người viết đơn ở cương vị nào? GV: mục đích viết đơn? GV: cho biết nội dung cơ bản của đơn? 1. Bài tập 1 (trang 37) – Câu 2: phát triển thành ý – Câu 3: chuyển tiếp giữa phần nêu ý (giải thích) và phần nêu dẫn chứng (chứng minh) – Câu 4: nêu dẫn chứng 1 (cây đậu Hà Lan và cây mây) – Câu 5: nêu dẫn chứng 2 cây xương rồng và cây lá bỏng “với cách sắp xếp ý như trên, ý chung của đoạn văn được triển khai rõ ràng c. Đặt nhan đề cho đoạn văn 2. Bài tập 2 (trang 28) a. Sắp xếp – Câu 1″3″5″2″4 + Câu 1, 3: hoàn cảnh sáng tác bài thơ Việt Bắc + Câu 5, 2: Nội dung bài thơ Việt Bắc + Câu 4: giá trị bài thơ Việt Bắc b. Nhan đề: Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu 3. Bài tập 3. 4. Bài tập 4 a. Nhân vật giao tiếp – Đơn gửi cho các thày cô, đặc biệt là GVCN – Người viết đơn là HS b. Mục đích viết đơn xin phép được nghỉ học c. Nộ dung cơ bản của đơn – Xưng rõ họ tên, lớp học – Nêu lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ – Lời hứa – Lời cám ơn d. Kết cấu của đơn – Quốc hiệu, tiêu ngữ – Địa điẻm làm đơn và thời gian làm đơn – Tên đơn – Nơi gửi – Họ tên, địa chỉ người viết đơn – Trình bày sự việc, lí do, nguyện vọng – Cam đoan và cám ơn – Kí tên e. Yêu cầu HS viết một lá đơn 5. Bài tập 5 Đặt nhan đề cho bài ca dao sau: Rủ nhau xuống biển mò cua Đem về nấu quả mơ chua trên rừng Em ơi chua ngọt đã từng Non xanh nước bạc ta đừng quên nhau.m ¬i nÊu qu¶ m¬ chua trªn rõng n väng VCN Þ nµo? cïng ®­a ra mét sè õa nªu ý ®Ó gi¶i 5. Củng cố và dặn dò

Giáo Án Môn Ngữ Văn 10

– Cảm nhận được tình yêu sâu nặng và nỗi đau của Thúy Kiều trong đoạn trích.

– Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tài tình của Nguyễn Du.

Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

– Kiến thức: + Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời “trao duyên” đầy đau khổ.

+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm.

– Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.

TRAO DUYÊN (Trích: Truyện Kiều- Nguyễn Du) Mức độ cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận được tình yêu sâu nặng và nỗi đau của Thúy Kiều trong đoạn trích. - Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật tài tình của Nguyễn Du. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng: - Kiến thức: + Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và sự hi sinh quên mình của Kiều vì hạnh phúc của người thân qua lời "trao duyên" đầy đau khổ. + Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, sử dụng thành công lời độc thoại nội tâm. - Kĩ năng: Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. III. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Toàn bộ Truyện Kiều là một bi kịch, đây là một bi kịch nhỏ trong bi kịch lớn ấy. Quyết định bán mình cứu cha và em, trong đêm cuối cùng trước khi đi theo Mã Giám Sinh, Kiều vẫn canh cánh một món nợ tình với Kim Trọng: "Nỗi riêng riêng những bàn hoàn Dầu chong trắng đĩa, lệ tràn thấm khăn" Thúy Vân chợt tỉnh giấc, ghé đến ân cần hỏi han. Kiều nảy ra ý định trao duyên, trao lại mối tình đầu dở dang cho em mình để trả nghĩa chàng Kim. Đoạn trích tái hiện lại câu chuyện đặc biệt ấy... b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 H: Đoạn trích được trích từ vị trí nào trong truyện Kiều? Nội dung của đoạn trích? HS: Làm việc cá nhân, phát biểu GV: Nhận xét, kết luận GV: Đọc- hướng dẫn HS cách đọc HS: 2 em đọc. H: Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần? GV: Nhận xét, nhấn mạnh Hoạt động 2 H: Mở đầu đoạn thơ gây cho em ấn tượng gì? Ý nghĩa? HS: Làm việc cá nhân, nêu ấn tượng và ý nghĩa, giải thích GV: Bổ sung, nhấn mạnh Đối diện với hoàn cảnh thực tại, Thúy Kiều đang đắn đo: Hở môi ra, cũng thẹn thùng Để lòng, thì phụ tấm lòng với ai. Nhưng rồi đột ngột yêu cầu Thúy Vân ngồi lên cho mình lạy rồi mới nói tiếp, cử chỉ thật bất ngờ, bất bình thường, ngay cả với Kiều (vì trước đó một giây nàng chưa hề nghĩ tới), cả với Vân (dù tâm hồn nàng đơn giản đến đâu). Bởi cái việc nàng sắp nói vô cùng quan trọng, thiêng liêng, ảnh hưởng cả cuộc đời. H: Tại sao Nguyễn Du lại dùng từ "cậy" và "chịu"? Có thể thay thế từ "nhờ và nhận" không? Vì sao? Hành động "lạy" của Thúy Kiều có ý nghĩa gì? GV: Nhận xét, bình một số ý - Nguyễn Du dùng cậy mà không dùng nhờ, chọn chịu mà không dùng nhận bởi vì: giữa các từ ấy có sự khác biết tinh vi. + Nếu thay "nhờ" bằng "cậy" không những thanh điệu tiếng thơ nhẹ đi (B- T) mà còn làm giảm đi cái quằn quại, đau đớn, khó nói của Kiều, ý nghĩa hi vọng tha thiết của một lời gởi gắm, trăng trối cũng mất. + Nhận có phần nào tự nguyện, chịu thì hình như vì nài ép nhiều quá, nể mà phải nhận, không nhận không được! Tình thế của Thúy Vân lúc ấy, chỉ có thể chịu mà thôi. - "Lạy" vì đó là việc nhờ cậy cực kì quan trọng "chị lạy em" sự việc thật bất ngờ, phi lí mà hợp lí biết bao, bởi đây là người chịu ơn, tỏ lòng biết ơn trước sự hi sinh to lớn và cao quý của em mình, hành động đó đầy kính cẩn, trang trong và cho ta thấy: Thúy Kiều coi em mình là ân nhân số một của đời mình. H: Hãy phân tích lí lẽ trao duyên của Thúy Kiều? Nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du? HS: Làm việc cá nhân, phân tích - Lời lẽ trao duyên chưa chính thức nhưng đã ra ý ràng buộc mặc em, tùy em định liệu. - Nhắc lại vắn tắt mối tình dở dang Kiều- Kim. Kiều đành chọn cách hi sinh tình vì hiếu. - Lí lẽ cơ bản ở đây là tình cảm chị em máu mủ, ruột rà. - Ngôn ngữ có sự kết hợp giữa ngôn ngữ bác học và ngôn ngữ bình dân: Các điển tích: keo loan, tơ duyên + các thành ngữ: tình máu mủ, thịt nát, xương mòn, lời nước non, ngậm cười chín suối... GV: Nhận xét, kết luận H: Khi giải bày lí lẽ trao duyên, tâm trạng của Kiều như thế nào? I. Đọc- tìm hiểu chung đoạn trích: 1. Vị trí của đoạn trích: - Là đoạn thơ mở đầu cho cuộc đời lưu lạc đau khổ của Thuý Kiều. Tình huống của Kiều là tình huống trao duyên. - Trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều là lời Thuý Kiều nói với Thuý Vân 2. Đọc văn bản: Đọc diễn cảm 3. Bố cục: có 3 đoạn - Câu 1 - câu 12: Thuý Kiều giãi bày lí do, tìm cách thuyết phục để trao duyên cho Thuý Vân. - Câu 13 - câu 26: Thuý Kiều trao kỉ vật và dặn dò em. - Câu 27 - câu 34: Thuý Kiều hướng về tình yêu và Kim Trọng. II. Đọc hiểu văn bản: 1.Thuý Kiều giãi bày lí do, tìm cách thuyết phục để trao duyên cho Thuý Vân: (Câu 1- 12) * Đoạn thơ mở ra với một tư thế lạ: Chị thỉnh cầu em và hạ mình lạy em → Báo hiệu điều không bình thường - Từ ngữ: + Cậy: Tin tưởng mà gửi gắm, hi vọng. + Chịu: Bắt buộc, thông cảm mà chịu. + Thưa: Sự trang trọng → Lời lẽ, ngôn ngữ được lựa chọn chính xác, chặt chẽ - Hành động: Thuý Kiều lạy Thuý Vân → Hàm ẩn sự biết ơn đến khắc cốt ghi tâm. - Thuý Kiều dùng lời lẽ để thuyết phục Thuý Vân: + Kể cho Vân nghe hoàn cảnh khó xử của mình: Tình yêu với Kim Trọng dang dở vì gia đình gặp tai biến. + Nhờ em thay mình chắp nối mối duyên tình. → Kiều phải hi sinh tình yêu để làm tròn chữ hiếu. - Thuý Kiều tiếp tục thuyết phục Thuý Vân. + Thuý Vân còn trẻ, còn có tương lai. + Thuý Vân với Thuý Kiều là chỗ máu mủ tình thâm. + Nếu phải chết, Thuý Kiều cũng vui lòng. → Sử dụng cách nói dân gian tạo hiệu quả thuýêt phục cao. - Tâm trạng: biết ơn chân thành, yên tâm, thanh thản, nhẹ nhàng, sung sướng. IV. Củng cố: GV gọi Hs đọc lại đoạn thơ và khái quát những ý chính để củng cố bài học. V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị tiếp tiết 2 của đoạn trích "Trao duyên" VI. Rút kinh nghiệm: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 2 H: Thúy Kiều đã trao kỉ vật gì cho em? Khi trao kỉ vật Kiều nói với em ntn? Em hãy nhận xét HS: Làm việc cá nhân, phân tích GV: Nhận xét, bổ sung H: "Của chung" khác "của tin" ntn? Kiều trao kỉ vật trong tâm trạng ra sao? Tại sao Nguyễn Du dùng 'của chung" rồi chuyển sang "của tin"? GV: Nhận xét, kết luận H: Trong lời dặn dò em, Kiều luôn cho mình là người "mệnh bạc", em hiểu thế nào là người "mệnh bạc". Từ đó cho ta thấy tâm trạng gì của Kiều? GV: Nhấn mạnh - Kiều tự coi mình là người mệnh bạc, người có số mệnh bạc bẽo, không may, đầy bất hạnh, không thoát ra được nó giống như một định mệnh. Vì vậy mà lòng Kiều thổn thức, tiếc nuối, não nề, đau xót. + Kiều hình dung về tương lai mù mịt của mình. + Kiều tưởng tượng ra cảnh mình chết oan, chết hận: hồn tả tơi, vật vờ trong gió, không siêu thoát được nhưng vẫn mang nặng lời thề. + Kiều dằn vặt, lâm li, ai oán, nửa tỉnn nửa mê, lời nói phảng phất như từ cõi âm vang vọng về - Hình ảnh, âm điệu trong đoạn thơ chập chờn, thần linh, ma mị: gió hiu hiu, hương khói, ngọn cỏ, lá cây, hồn oan... H: Thúy Kiều hướng đến TY và Kim Trọng trong tâm trạng ntn? HS: Làm việc cá nhân, phân tích GV: Nhận xét, bổ sung - Hướng về TY và Kim Trọng, Kiều vẫn quẩn quanh với nỗi đau mất mát không thể hàn gắn được: trâm gãy, bình tan, thân phận nàng: bạc như vôi, như hoa trôi, nước chảy, tất cả dang dở, đổ vỡ hết. H: Em có nhận xét gì về ý nghĩa của 2 câu cuối? Từ đó nhận xét về nhân cách của Kiều? GV: Nhấn mạnh Hoạt động 3 GV Hướng dẫn HS tổng kết bài học II. Đọc hiểu văn bản: (tiếp) 2. Thuý Kiều trao kỉ vật và dặn dò em: (Câu 13-26) - Thuý Kiều nói với Thuý Vân: "Duyên này thì giữ / vật này của chung" Tình duyên thuộc về Thuý Vân/ Kỉ vật là của hai người - Nhịp thơ 4/4 đứt đoạn như tiếng khóc. Đó là ngôn ngữ của tình cảm! → Thuý Kiều trao duyên nhưng không trao tình. - Kỉ vật được nhắc đến: + Chiếc vành + Tờ mây + Phím đàn + Mảnh hương → Minh chứng cho tình yêu say đắm của Kim - Kiều trước đây. - "Của chung": của chàng, của chị, nay còn là của em. - "Của tin" niềm tin, hồn chị để cả ở trong ấy. →Tâm trạng nuối tiếc, đau đớn vì phải chia li với mối tình đẹp đẽ, lãng mạn. - Trong lời dặn dò em, Kiều cho mình là người "mệnh bạc"; Nhiều lần Kiều nhắc đến cái chết. → cho thấy tâm trạng bi kịch, nỗi đau đớn tột cùng và sự tuyệt vọng của Kiều lúc trao duyên. 3.Thuý Kiều hướng về tình yêu và Kim Trọng: - Trở về với hiện tại, Kiều bị giằng xé giữa một bên là mất mát không gì cứu vãn nỗi với một bên là tình yêu mãnh liệt. - Tiếp đó, Kiều hướng về Kim Trọng nói lời tạ lỗi với những day dứt, giày vò và khẳng định tình yêu tươi đẹp chỉ còn là quá khứ! - Trong tận cùng đau khổ Kiều đã tự oán trách số phận: " Phận bạc như vôi". → Lời cật vấn thể hiện sự bế tắc! - Kiều gọi người yêu ( 2 lần ): Lời độc thoại + Thể hiện tình cảm nồng nàn không thể kìm nén. + Lời vĩnh biệt. + Khẳng định mình đã phụ kim Trọng. → Kiều có thân phận khổ đau nhưng nhân cách sáng ngời! III. Tổng kết: * Nội dung: Đoạn trích đã thể hiện rõ tâm trạng đau xót cực độ của Thuý Kiều khi phải đứt ruột trao mối duyên tình. Ở Kiều , tình và hiếu thống nhất chặt chẽ. * Nghệ thuật: - Miêu tả, phân tích tâm lí, tâm trạng phức tạp, mâu thuẫn của Kiều: tinh tế, chân thực, linh hoạt. - Chất trữ tình và chất bi kịch. IV. Củng cố: 1. Đoạn trích mang nhan đề "Trao duyên" nhưng cuối cùng có trao duyên được không? Tại sao đoạn này được gọi là một bi kịch? 2. Cái thần của đoạn thơ ở đâu? Gợi ý: - Duyên đã trao được vì Thúy Vân đã nhận, nhưng TY của Kiều không thể trao được. - Đoạn thơ là một bi kịch vì mâu thuẫn nội tâm nhân vật càng lúc càng căng thẳng, cuối cùng dẫn đến bế tắc, bi đát. - Cái thần của đoạn trích: Trao duyên mà chẳng trao được tình! Đau khổ vô tận! Cao đẹp vô ngần! (Lòng vị tha, đức hi sinh) V. Dặn dò: Học bài- chuẩn bị đoạn trích: Nỗi thương mình VI. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Giáo Án Lớp 6 Môn Ngữ Văn

– Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam.

– Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.

– Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.

– Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh.

– Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản

Tuần 21 Ngày soạn: 05/01/2013 Tiết 80 + 81 Ngày dạy: 07/01/2013 Bài 19: Văn bản SÔNG NƯỚC CÀ MAU (Đoàn Giỏi) I/ Mục tiêu : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam. - Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích. 2. Kỹ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp với thuyết minh. - Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản. - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên. 3. Giáo dục: Giáo dục lòng yêu mến những con người bình dị ở mọi miền của Tổ quốc, tình yêu đối với thiên nhiên. GDMT-Liên hệ:môi trường tự nhiên hoang dã. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : - Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra cho mình là gì? Đó có phải là bài học cho mọi người không? + Có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sẽ mang vạ vào mình. + Đó là bài học cho mọi người ( lý giải rõ ). 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1 Khởi động- pp thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động2 pp vấn đáp - thuyết trình. - HS đọc chú thích * trong SGK. ? Nêu vài nét về tác giả, tác phẩm? - GV giới thiệu thêm về tác giả, tác phẩm. - Gọi 3 HS đọc: mỗi HS đọc một đoạn. ? Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự như thế nào? ? Dựa vào trình tự miêu tả, em hãy chia đoạn cho bài văn ? -hs chia bố cục .Gvtreo bảng phụ có ghi bố cục. ? Em hãy hình dung vị trí quan sát của người miêu tả? Vị trí ấy có gì thuận lợi trong việc quan sát và miêu tả? ÚHoạt động 3 :PP vấn đáp động não, thuyết trình. + Tổ1: Trong đoạn 1, tác giả đã diễn tả ấn tượng ban đầu bao trùm về sông nước vùng Cà Mau. ấn tượng ấy như thế nào và được cảm nhận bằng những giác quan nào? Hết tiết 80 sang tiết 81 + Tổ 2: Qua đoạn nói về cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh ở vùng Cà Mau. Em có nhận xét gì về các địa danh ấy? Những địa danh này gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên vùng Cà Mau. + Tổ 3: Đọc kỹ đoạn " Thuyền chúng tôi... ban mai". Tìm chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông và rừng đước. - Trong câu" Thuyền chúng tôi... về Năm Căn" có những động từ nào chỉ cùng một hoạt động của con thuyền? Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu thì có ảnh hưởng gì đến nội dung được diễn đạt không? Nhận xét về sự chính xác và tinh tế trong cách dùng từ của tác giả trong câu này. + Tổ 4: Những chi tiết, hình ảnh nào về chợ Năm Căn thể hiện sự tấp nập, đông vui, trù phú, độc đáo. - GV phân tích, chốt ý ÚHoạt động 4: : Phương pháp vấn đáp,khái quát ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của văn bản? ?Nêu ý nghĩa văn bản? HS đọc ghi nhớ SGK, I. Tìm hiểu chung: 1. Tác giả - tác phẩm. a/ Tác giả: Đoàn Giỏi (1925 - 1989), quê ở Tiền Giang là nhà văn thường viết về thiên nhiên và con người Nam Bộ. b/. Tác phẩm: Trích từ chương XVIII truyện " Đất rừng phương Nam"-một tác phẩm thành công của nhà văn viết về vùng đất Phương Nam của Tổ quốc. 3/ Đọc 4/ Bố cục: 3 đoạn: - Đoạn còn lại: đặc tả cảnh chợ Năm Căn. II/ Phân tích. 1/ Ấn tượng chung ban đầu về cảnh quan thiên nhiên vùng Cà Mau: 2/ Các kênh rạch vùng Cà Mau và con sông Năm Căn: - Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh, vùng đất. - Dòng sông: rộng lớn, hùng vĩ. 3/ Cảnh chợ Năm Căn: - Tấp nập, đông vui. - Trù phú, độc đáo. IV/ Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK / 23 -Nghệ thuật: +Miêu tả từ bao quát đến cụ thể. +Lựa chọn từ ngữ gợi hình,chính xác kết hợp với việc sử dụng các phép tu từ. +Sử dụng ngôn ngữ địa phương. +Kết hợp miêu tả và thuyết minh. -ý nghĩa văn bản:Sông nước Cà Mau là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu ,tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi Với thiên nhiên và con người vùng đất Nam Bộ. *Ghi nhớ:SGK 4) Củng cố : - Những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài? - Qua bài văn này, em cảm nhận được gì về vùng Cà Mau cực Nam của Tổ quốc? 5) Dặn dò : - Đọc lại bài văn và học ghi nhớ. - - Chuẩn bị bài: So sánh. + Nghiên cứu bài học và trả lời các câu hỏi vào vở soạn. + Tìm thêm các từ so sánh mà em biết. IV. Rút kinh nghiệm : ......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 21 Ngày soạn: 06 /01/2013 Tiết 82 Ngày dạy: 08/01/2013 Tiếng Việt SO SÁNH I/ Mục tiêu : Giúp học sinh: 1. Kiến thức: HS nắm được: - Cấu tạo của phép tu từ so sánh. 2. Kĩ năng: - Nhận diện được phép so sánh. 3. Giáo dục: Giáo dục học sinh tính quan sát các sự vật để vận dụng vào bài học. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : a) Thế nào là phó từ? Cho một ví dụ có sử dụng phó từ. b) Có mấy loại phó từ? Nêu cụ thể từng loại. + Phó từ đứng sau động từ, tính từ. 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2 Vấn đáp, thuyết trình. - HS đọc ví dụ 1 trên bảng phụ . ? Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu? ? Trong mỗi phép so sánh trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau? Vì sao có thể so sánh như vậy. So sánh các sự vật, sự việc với nhau như vậy để làm gì? ?Sự so sánh trên có gì khác với sự so sánh trong câu "con mèo ... dễ mến "? Giống nhau về hình thức: lông vằn. Khác nhau về tính chất: mèo hiền, hổ dữ. - HS rút ra khái niệm so sánh. -GV gọi HS đọc ghi nhơ SGK ÚHoạt động 3 Vấn đáp, thuyết trình, động não. - HS đọc yêu cầu ví dụ 1. - GV sử dụng bảng phụ kẻ mô hình phép so sánh ? Dựa vào mô hình, em hãy cho biết phép so sánh có cấu tạo như thế nào? ? Hãy nêu thêm các từ so sánh mà em biết? - HS đọc ví dụ 3 (SGK/ 25). ? Cấu tạo của phép so sánh trong những câu trên có gì đặt biệt? - GV lưu ý về tính không đầy đủ và trật tự các yếu tố trong so sánh. - HS đọc ghi nhớ. ÚHoạt động 4: Thực hành có hướng dẫn, động não ,nêu và giải quyết vấn đề. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1 - HS làm bài tập theo nhóm trên bảng phụ(mỗi nhóm 1 ý). - GV ghi điểm khuyến khích cho nhóm. ? Viết tiếp vào chỗ trống để tạo thành phép so sánh? - GV chia lớp thành 2 nhóm: Thi viết nhanh và nhiều từ (5 phút). ? Hãy tìm thêm một số ví dụ về so sánh và điền vào mô hình trên? I/ So sánh là gì? * Tìm hiểu ví dụ: 1) Tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh: a. Trẻ em như búp trên cành b. Rừng đước dựng lên cao ngất như ( hình ảnh ss) hai dãy trưòng thành vô tận. ( Hình ảnh được so sánh) 2) Nổi bật cảm nhận của người viết, người nói về những sự vật được nói đến; câu văn, câu thơ có tính gợi hình, gợi cảm. * Ghi nhớ: SGK/ 24 II/ Cấu tạo của phép so sánh: * Tìm hiểu ví dụ: 1. Mô hình phép so sánh: Vế A (sự vật được so sánh) Phương diện so sánh Từ so sánh Vế B ( sự vật dùng để so sánh) Trẻ em Rừng đước dựng lên cao ngất như như búp trên cành. hai dãy trường thành vô tận. - Từ so sánh: là, như là, y như, giống như, tựa như, bao nhiêu... bấy nhiêu 2. a) Vắng phương diện so sánh và từ so sánh. b) Từ so sánh, vế B đứng trước vế A. * Ghi nhớ: SGK/ 25 III/ Luyện tập: 1. Tìm ví dụ theo mẫu: a. So sánh đồng loại: - So sánh người với người:" Thầy thuốc như mẹ hiền". - So sánh vật với vật:" Sông ngòi, kênh rạch... mạng nhện". b. So sánh khác loại: - Vật với người: " Cá nước bơi ... sóng trắng".... 2. Viết tiếp vào chỗ trống: - Khoẻ như voi,khoẻ như hùm, khoẻ như trâu, khoẻ như Trương Phi. - Đen như bồ hóng (cột nhà cháy, củ tam thất).... 4) Củng cố :- Thế nào là so sánh? Cho ví dụ. - Nêu cấu tạo của phép so sánh? Sử dụng so sánh có tác dụng gì? 5) Dặn dò : - Học bài và làm bài tập 3 SGK/ 26 - Tìm thêm các phép so sánh trong các văn bản đã học. - Chuẩn bị bài: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả IV. Rút kinh nghiệm : Tuần 21 Ngày soạn: 08 /01/2013 Tiết 83 Ngày dạy: 10/01/2013 Tập làm văn QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ I/ Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kỹ năng: - Quan sát, tượng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả. 3. Giáo dục: Giáo dục HS biết quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong thực tế để vận dụng vào bài văn miêu tả. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là văn miêu tả? Trong văn miêu tả, để làm nổi bật được đặc điểm của sự vật, người ta phải có năng lực gì? - Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất. 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2: Thuyết trình, vấn đáp, động não. - HS đọc 3 đoạn văn (SGK/ 27-28) -Mỗi nhóm làm một đoạn . - GV chốt ý ? Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả có tác dụng gì? ? Muốn miêu tả, người viết phải làm gì? HS đọc ghi nhớ. GV chốt ý. I/ Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 1) Đọc các đoạn văn: 2) Trả lời: + Đoạn 1: Tái hiện lại hình ảnh ốm yếu, tội nghiệp của chú Dế Choắt. + Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh đẹp thơ mộng, mênh mông, hùng vĩ của thiên nhiên Cà Mau. + Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân. * Ghi nhớ: SGK/28 -Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. +Quan sát giúp chọn được những chi tiết nổi bật của đối tượng được miêu tả. +Tưởng tượng ,so sánh giúp người đọc hình dung được đối tượng ,miêu tả một cách cụ thể ,sinh động hấp dẫn. +Nhận xét gúp người đọc hiểu được tình cảm của người viết. -Muốn miêu tả được trước hết phải quan sát ,rồi từ đó nhận xét ,liên tưởng tưởng tượng ,so sánh để làm nổi bật những đặc điểm tiêu biểu của sự vật. 4) Củng cố : - Muốn miêu tả sự vật, người ta phải làm gì? 5) Dặn dò : - Học ghi nhớ, Chuẩn bị các bài tập IV. Rút kinh nghiệm : ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần 22 Ngày soạn: 10/01/2013 Tiết 84 Ngày dạy: 14/01/2013 Tập làm văn QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ(Tiết 2) I/ Mục tiêu : Giúp học sinh : 1. Kiến thức: HS nắm được: - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. - Vai trò, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. 2. Kỹ năng: - Quan sát, tượng tượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả. - Nhận diện và vận dụng được những thao tác cơ bản: quan sát, tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả. 3. Giáo dục: Giáo dục HS biết quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong thực tế để vận dụng vào bài văn miêu tả. II/ Chuẩn bị : - HS : Tìm hiểu, soạn bài theo câu hỏi SGK . III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động : 1) Ổn định : 2) Kiểm tra bài cũ : ?Muốn miêu tả, người viết phải làm gì? 3) Bài mới : Hoạt động của GV và HS Nội dung ÚHoạt động 1: Khởi động- thuyết trình- GV giới thiệu bài mới. ÚHoạt động 2: Thực hành có hướng dẫn, vấn đáp, thuyết trình,nêu và giải quyết vấn đề. - HS nêu yêu cầu của bài tập 1 ? Lựa chọn 5 từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống? ? Trong đoạn văn trên, tác giả đã quan sát và lựa chọn những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu nào? - HS đọc bài tập 2 và trình bày. - GV hướng dẫn HS về nhà làm bài 3. ? Nếu tả lại quang cảnh một buổi sáng trên quê hương em thì em sẽ liên tuởng và so sánh các hình ảnh, sự vật sau với nhũng gì? II/ Luyện tập: Bài tập 1: Điền vào chỗ trống: a/ (1)gương bầu dục, (2)cong cong, (3) lấp ló, (4) cổ kính, (5) xum xuê b/ Mặt hồ... long lanh, cầu Thê Húc... son, Đền Ngọc Sơn, gốc đa già rễ lá xum xuê, Tháp Rùa... giữa hồ. Bài tập 2: Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc làm nổi bật thân hình đẹp, cường tráng nhưng tính tình ương bướng, kiêu căng của Dế Mèn: Rung rinh, bóng mỡ. Đầu to, nổi từng mảng. Răng đen nhánh,, nhai ngoàm ngoạp. Trịnh trọng, khoan thai vuốt râu và lấy làm hãnh diện lắm. Râu dài, rất hùng tráng. Bài tập 3:HS về nhà làm Bài tập 4 : Mặt trời như một chiếc mâm lửa; bầu trời sáng trong và mát mẻ như khuôn mặt của bé sau một giấc ngủ dài; những hàng cây như bức tường thành cao vút. 4) Củng cố : - Trong miêu tả, nếu biết nhận xét, so sánh sẽ có tác dụng gì? 5) Dặn dò : - Học ghi nhớ, xem lại các bài tập - Làm bài tập 3, 5 (SGK/ 29) - Chuẩn bị bài: Bức tranh của em gái tôi. + Đọc kĩ văn bản và tóm tắt. + Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. + Soạn bài: trả lời các câu hỏi đọc - hiểu văn bản. IV. Rút kinh nghiệm :

Giáo Án Lớp 8 Môn Ngữ Văn

– Lòng cảm thông,sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo.

– Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người.

– Vận dụng các kiến thứ đã học về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc hiểu tác phẩm.

– Phát hiện phân tích những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể truyện của nhà văn.

– Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.

– TH: Tóm tắt văn bản tự sự.

III/ Thái độ : – GD Lòng thương yêu con người

Ngày soạn : Ngày dạy : Tiết 25-26 :Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG ( Trích) (Ô Hen-ri) A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT I/ Kiến thức: - Nhân vật,sự kiện,cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ. - Lòng cảm thông,sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo. - Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người. II/ Kĩ năng : - Vận dụng các kiến thứ đã học về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc hiểu tác phẩm. - Phát hiện phân tích những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể truyện của nhà văn. - Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện. - TH: Tóm tắt văn bản tự sự. III/ Thái độ : - GD Lòng thương yêu con người B/ CHUẨN BỊ - HS : Học bài - chuẩn bị bài theo câu hỏi phần đọc hiểu văn bản. C/ PHƯƠNG PHÁP- KĨ THUẬT :Gợi mở,vấn đáp,thuyết trình,bình giảng. D/ .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I/ Oån định tổ chức II/ Kiểm tra bài cũ: ? Tóm tắt văn bản "Đánh nhau với cối xay gió". ? Qua 2 nhân vật Đôn-ki -hô-tê và Xan-chô Pan -xa,em rút ra cho mình bài học gì? ĐÁP ÁN - Học sinh tóm tắt tốt. (5đ) . - Bài học :- Trong cuộc sống cần sống có lí tưởng nhưng ko nên quá hoang đường ,mê muội. (2đ) - Cần sống tỉnh táo ,thực tế nhưng ko nên quá thực dụng. (2đ) - Có chuẩn bị bài học (1đ) III/ Bài mới: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: thuyết trình. Thời gian: 3 phút * GV giới thiệu: Có lẽ trong cuộc đời làm nghệ sĩ của mình, người nghệ sĩ nào cũng có khát vọng cao đẹp là vẽ được một bức tranh kiệt tác, để đời. Nhân vật Bơ-men trong tác phẩm " Chiếc lá cuối cùng" cũng vậy * Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 2 : HDTH giới thiệu chung GV yêu cầu HS đọc chú thích. Nêu những nét nổi bật về nhà văn ÔHen-ri và văn bản " Chiếc lá cuối cùng". Nhấn mạnh vài nét về nhà văn Ohen-ri và tác phẩm " Chiếc lá cuối cùng": OHen-ri là nhà văn Mĩ nổi tiếng thế giới.Cha ông là thầy thuốc,mẹ ông qua đời khi ông mới lên 3.Mười lame tuổi đã phải thôi học và đi làm nhiều nghề để kiếm ăn. Ông chuyên viết truyện ngắn. Các truyện ngắn của ông rất phong phú và đa dạng về đề tài nhưng phần lớn hướng vào cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh của người dân Mĩ. Truyện ngắn của ông thường nhẹ nhàng, toát lên tinh thàâøn nhân đạo cao cả, thương yêu con người nghèo khổ, nhiều khi rất cảm động. Về nghệ thuật ông thường sử dụng kiểu đảo lộn tình tiết hai lần một cách đột ngột, bất ngờ. Hoạt động 2 : HD đọc - tìm hiểu chung GV tóm tắt phần bị lược bỏ của tác phẩm GV hướng dẫn HS đọc - đọc mẫu - gọi 2 HS đọc nối tiếp văn bản. TH : Tóm tắt đoạn trích theo sự việc chính. ? Qua nội dung tóm tắt hãy xác định nhân vật chính của truyện? ? Văn bản đã sử dụng những PTBĐ nào? PT chủ đạo nào làm nên sức hấp dẫn của tác phẩm? HS giới thiệu HS trình bày ý kiến : Gồm 3 phần. - Phần 3 :Còn lại: Bí mật của chiếc lá. I/ Giới thiệu tác giả - tác phẩm 1. Tác giả - O-Hen-ri (1862-1910) là nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn. Tinh thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong các tác phẩm của ông. 2/ Tác phẩm. ( sgk) - Đoạn trích là phần cuối của tác phẩm. II/ Đọc- tìm hiểu chung 1 / Đọc - từ khó 2/. Tóm tắt đoạn trích 3/ Nhân vật chính: Giôn-xi 4/.Bố cục 3 phần 5/ Phương thức biểu đạt: TS + MT + BC Hoạt động 3 : HD tìm hiểu tác phẩm. - Mục tiêu :Giúp cho HS thấy được cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi,hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương ,tấm lòng nhân ái đối với những người xung quanh;thấy được ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính đó là vì sự sống của con người. - Phương pháp: Gợi mở,vấn đáp,thuyết trình.giảng bình. - Thời gian : 50 phút ? Nội dung đoạn văn đầu kể về việc gì? ? Tìm chi tiết mtả dáng vẻ, giọng nói của Giôn-xi? ? Hình dung của em về nhân vật Giôn-xi từ chi tiết miêu tả dáng vẻ, giọng nói? ? Việc Giôn-xi mở to cặp mắt thẫn thờ nhìn tấm mành mành và ra lệnh kéo nó lên là vì lí do gì? ? Em hiểu gì về trạng thái tinh thần của Giôn-xi qua câu nói: " đó là chiếc lá cuối cùngchết"? GV: Tâm trạng của Giôn-xi khi bị ốm là tâm trạng của một người tuyệt vọng,cô nghĩ khi chiếc lá cuối cùng trên cây dụng xuống là lúc cô cũng chết. ? Xiu đã dùng lời lẽ yêu thương để an ủi Giôn-xi. Giôn-xi đáp lại bằng thái độ và suy nghĩ gì? Điều đó cho ta hiểu thêm gì về tâm hồn con người của Giôn? Bình: Con người tuyệt vọng và bi quan thì không có gì cứu được họ. Điều đó đã được bác sĩ nói với Xiu. GV yêu cầu học sinh theo dõi phần tiếp theo của văn bản. ? Sau đêm mưa gió dữ dội, khi chiếc mành mành được kéo lên lúc trời vừa hửng sáng Giôn-xi đã phát hiện ra điều gì? ? Theo em, Giôn-xi đã cảm nhận được điều gì từ chiếc lá cuối cùng vẫn còn đó? ? Từ đó có những thay đổi gì đối với Giôn-xi? ? Những thay đổi ấy cho thấy nhu cầu gì đã trở lại với Giôn-xi? ? Chiếc lá có ý nghĩa gì đối với Giôn-xi? ? Theo em, vì sao con người có thể vựơt qua cái chết chỉ vì một chiếc lá mỏng manh vẫn còn sống ở trên cây? Bình chốt: Tình yêu cuộc sống, tình bạn, tình yêu NT đã trở lại với Giôn-xiChiếc lá dù mỏng manh, nhỏ nhoi ấy chứa đựng một sức sông bền bỉ, mãnh liệt,là một sự sống, thúc đẩy, kích thích tình yêu sự sống cho con người tuyệt vọng. GV chuyển ý sang mục 2 ? Tình yêu thương của Xiu với Giôn-xi được thể hiện qua những chi tiết nào? ? Vì sao Xiu lại lo sợ khi thấy những chiếc lá thường xuân đã rụng gần hết như vậy? ? Ngoài ra tình thương yêu ấy còn được thể hiện ở những chi tiết nào? lời nói? việc làm? ? Qua tất cả những chi tiết ấy, ta bắt gặp ở Xiu một tấm lòng như thế nào? Bình chốt: Tình cảm nhân đạo, đầy tình nghĩa ấy đã làm cho lòng người ấm lại và đây cũng chính là tấm lòng của tác giả muốn gửi gắm qua nhân vật này. Chuyển ý sang mục 3. ? Cụ Bơ-men được giới thiệu là người như thế nào? ? Khi nhìn thấy chiếc lá thường xuân đua nhau rụng cụ Bơ-men có tâm trạng gì? ? Trước tâm trạng đó cụ Bơ-men đã có hành động gì? Với mục đích gì? ? Vẽ chiếc lá với mục đích ấy nhưng cuối cùng như thế nào? Vì sao cụ chết? ? Cái chết ấy, đã thể hiện ở cụ một phẩm chất gì? GD: Em học được điều gì ở cụ Bơ-men và Xiu? Bình: Sự cao thượng, quên mình vì người khác của cụ Bơ-men đã cứu sống được một con người. Đó chính là tấm lòng nhân đạo mà OHen-ri muốn thể hiện. ? Tại sao người bạn của Giôn-xi lại gọi chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác? Bình: Bức tranh của hoạ sĩ Bơ-men không phải là thần dược, nó là tác phẩm NT được tạo nên bởi tình yêu thương con người.Hơn nữa bức tranh đúng là một kiệt tác vì nó đã cứu sống một con người;là bức tranh của tình yêu thg và đức hi sinh cao cả. ? Từ đây, em hiểu gì thêm về ý nghĩa của truyện "Chiếc lá cuối cùng"? TH: Cây bút thần ( lớp 6). HS: Trả lời. - Giọng thều thào, mắt thẫn thờ HS: Cô nhìn xem chiếc lá thường xuân cuối cùng bên cửa sổ đã rụng chưa. HS: Ko trả lời và đang chuẩn bị cho một chuyến đi xa bí ẩn của mình HS: Trình bày - Qua đêm mưa gió chiếc lá vẫn còn. HS: Chiếc lá mong manh nhưng chứa đựng một sức sống bền bỉ và mãnh liệt. HS: Tìm kiếm , trả lời HS trả lời HS trả lời HS: Trả lời Xiu lo sợ nếu chiếc lá cuối cùng rơi thì Giôn-xi có thể sẽ ra đi vĩnh viễn. HS tìm kiếm , trả lời HS nhận xét HS giới thiệu HS: Lặng lẽ vẻ bức tranh để cứu sống Giôn-xi,bất chấp gió rét và nguy hiểm. HS: Trình bày HS: Tấm lòng thương người dù đó ko phải là người thân của mình LH:Tục ngữ - Ca dao VN: -Thương người như thể thương thân. - Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng. HS: Suy nghĩ, trả lời HS: NT chân chính được xuất phát từ tình yêu thương con người, là nghệ thuật vì con người. III./ Tìm hiểu văn bản: 1/ Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi. - Đòi ăn, soi gương, uống sữa, ngồi dậy, đặc biệt là muốn vẽ vịnh Na plơ. 2/ Hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương. a) Nhân vật Xiu: - Lo sợ khi thấy chiếc lá thường xuân đã rụng gần hết. - Động viên, an ủi, chăm sóc Giôn-xi tận tình. Xiu rất tận tình chu đáo chăm sóc Giôn-xi. b) Cụ Bơ-men. - Cụ Bơ-men: là hoạ sĩ nghèo, khát vọng vẽ một bức tranh kiệt tác. - Lo lắng cho số phận của Giôn-xi. - Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác vì: + sinh động, giống như thật. + Tạo ra sức mạnh, khơi dậy sức sống trong tâm hồn của Giôn-xi. -GV yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ a. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối. b. Cày đồng đang buổi ban trưa Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. ? Thực chất những câu ca dao - tục ngữ này nhằm nói gì? ? Cách diễn đạt trên có tính chất gì? ? Vậy qua tìm hiểu các ví dụ trên em hiểu nói quá là gì? LH: Nói quá khác với nói khoắc như thế nào? GD: Không nói khoắc, không đúng sự thật. HS: Chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất. ? Các HS: Nói quá sự thật: - chưa nằm đã sáng - chưa cười đã tối - mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày HS: Thời gian đêm tháng năm rất ngắn Thời gian ngày tháng mười rất ngắn. Mồ hôi ra nhiều à sự lao động vất vả. HS: Phóng đại mức độ quy mô, tính chất sự việc hiện tượng. HS: Trả lời - Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng đêm tháng năm rất ngắn - Ngày tháng mười chưa cười đã tối ngày tháng mười rất ngắn - Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày mồ hôi ướt đẫm. I/ Nói quá và tác dụng của nói quá. 1/ Khái niệm: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả. VD: - Rẻ như bèo, đen như cột nhà cháy. - Lỗ mũi thì tám gánh lông 2. Tác dụng Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Hoạt động 3 HD luyện tập. - Mục tiêu : Giúp HS tìm và giải thích nghĩa của biện pháp nói quá trong một số thành ngữ,tục ngữ;biết điền vào chỗ trống các thành ngữ có sd nói quá;đặt câu với các thành ngữ dùng BP nói quá. - Phương pháp:Kĩ thuật " động não". - Thời gian : 10 phút. BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập. - Thực hiện BT tại chỗ. - Nhận xét và chốt ý. BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập. - Thực hiện bài tập trên bảng. - HS Nhận xét - GV chỉnh sửa BT 3. HS đọc yêu cầu BT. Lên bảng thực hiện BT Nhận xét bổ sung. BT 4 HS đọc yêu cầu BT. Thực hiện BT bằng trò chơi tiếp sức ( chia hai đội và thi) Nhận xét bổ sung - khen thưởng. II/ Luyện tập. BT1: Các biện pháp nói quá và giải thích. sỏi đá cũng thành cơm à sức mạnh của lao động. Lên đến tận chân trời được à vẫn khoẻ và quyết tâm đi. Thét ra lửa à tính nóng nảy. BT2: Điền thành ngữ. chó ăn đá, gà ăn sỏi. Bầm gan tím ruột. Ruột để ngoài gia Nổ từng khúc ruột. Vắt chân lên cổ. BT3: Đặt câu - Thuý Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành. - Tôi đã nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toàn này. BT 4 Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá. Đen như cột gà cháy Câm như hến Nhanh như cắt Trắng như trứng gà bóc Khoẻ như voi IV/ Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học. V/ Hướng dẫn về nhà: Bài vừa học: Sưu tầm thơ văn, thành ngữ, tục ngữ, ca dao có sử dụng biện pháp nói quá. Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài văn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm. Ngày soạn : Ngày dạy : TIẾT 36 :TLV: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : I / Kiến thức : Giúp cho HS biết cách lập dàn ý cho văn bản tự sự có sử dụng yếu tố mtả và biểu cảm. II/ Kĩ năng :- Xây dựng bố cục,sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với mtả và biểu cảm. - Viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố mtả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ. Nhận diện được bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài của một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Rèn kỹ năng lập dàn ý bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm. B. CHUẨN BỊ: GV: Nghiên cứu tài liệu, giáo án. HS : Học bài, chuẩn bị bàitheo câu hỏi SGK. C/ PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp,thuyết trình,viết đoạn văn theo cá nhân. D/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I/ Oån định tổ chức II/ Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu các bước tạo lập văn bản? ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Bước 1: Định hướng chính xác. - Bước 2:Tìm ý. - Bước 3: Lập dàn ý. - Bước 4: Viết bài( diễn đạt thành câu, thành đoạn văn). - Bước 5: Kiểm tra bài viết.(9đ) * Có chuẩn bị bài học (1đ) III/ Bài mới : Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS. Phương pháp: thuyết trình. Thời gian: 3 phút Nội dung bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 2: HDTH dàn ý của bài văn tự sự. - Mục tiêu : Giúp cho HS củng cố kiến thức về bố cục, sự việc và vai trò của các yếu tố mtả, biểu cảm của bài văn tự sự; biết xđ được bố cục của một bài văn tự sự hoàn chỉnh. - Thời gian : 25 phút. GV yêu cầu học sinh đọc bài văn: Món quà sinh nhật( sgk) ? Xác định bố cục của văn bản? -MB - TB - KB? - Nội dung của mỗi phần? Nhóm 1: Truyện kể về việc gì? Ai là người kể chuyện ( ở ngôi thứ mấy)? Câu chuyện được xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Trong hoàn cảnh nào? Nhóm 2: Chuyện xảy ra với ai? Có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Tính cách của mỗi nhân vật ra sao? Nhóm 3: Câu chuyện diễn ra như thế nào? - Mở đầu nêu vấn đề gì? - Đỉnh điểm câu chuyện ở đâu? - Kết thúc ở chỗ nào? - Điều gì đã tạo nên sự bất ngờ? Nhóm 4: Các yếu tố miêu tả, biểu cảm được kết hợp và thể hiện ở những chỗ nào trong truyện? Nêu tác dụng của những yếu tố miêu tả và biểu cảm này? ?Những nội dung trên được kể theo thứ tự nào? GV: Từ việc tìm hiểu văn bản trên, em hãy rút ra dàn ý chung cho bài văn tự sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm? GD: Kể theo trình tự khi làm văn. GV: Khi lập dàn ý cho bài văn tự sự cần chú ý điều gì? HS: Kể về món quà quà sinh nhật cảm động của tình bạn. Hs xác định - Câu chuyện kể về món quà sinh nhật, do Trang kể ở ngôi thứ nhất. - Câu chuyện xảy ra ở nhà Trang, vào buổi sáng, trong hoàn cảnh bạn bè họp mặt kỉ niệm sinh nhật của Trang. - Chuyện xảy ra với 3 nhân vật: nhân vật chính là Trinh (người tạo ra sự bất ngờ trong câu chuyện). - Mỗi nhân vật mang một tính cách: Trang thì sôi nổi, vội vàng còn Trinh thì vui vẻ, điềm đạm - Câu chuyện diễn ra rất vui vẻ, thú vị nhưng bồn chồn chờ đợi. - Mở đầu: buổi mừng sinh nhật Trang. - Đỉnh điểm:Trang chờ đợi, trách móc bạn. Trinh đến mang theo món quà bất ngờ. - Kết thúc: Khi Trang hiểu món quà sinh nhật của Trinh hết sức bất ngờ vì nó là kỉ niệm của hai người về cây ổi. HS: Trình bày - Yếu tố miêu tả: Tả buổi sinh nhật, tả Trinh, tả cành ổi, hoa ổi, quả ổi. - Yếu tố biểu cảm: Tâm trạng và suy nghĩ của Trang. HS: Trao đổi, trình bày I/ Dàn ý của bài văn tự sự 1/ Tìm hiểu dàn ý bài văn tự sự: Món quà sinh nhật c/ Kết bài: còn lại: Cảm nghĩ của người kể về món quà sinh nhật. . 2/ Dàn ý của bài văn tự sự a/ Mở bài: Giới thiệu sự việc nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện ( cũng có thể nêu kết quả trước) b/ Thân bài:Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự. c/ Kết bài: Nêu kết cục, cảm nghĩ của người trong cuộc ( người kể hay một nhân vật nào đó) Hoạt động 2 HD luyện tập - Mục tiêu : HS biết lập dàn ý cho một bài văn tự sự hoàn chỉnh có sự kết hợp các yếu tố mtả và biểu cảm. -Thời gian :10 phút - Đọc yêu cầu đề bài. - GV nhận xét, sửa chữa. II. Luyện tập BT1 Dàn ý văn bản Cô bé bán diêm. * Mở bài: Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm. * Thân bài: - Em bé không bán được que diêm nào nên không dám về nhà vì sợ bố đánh. - Em ngồi nép mình ở một góc tường bị đói, rét hành hạ. - Em quẹt diêm năm lần, mỗi lần quẹt diêm thì mộng tưởng lại hiện ra, diêm tắt thì hiện thực đau buồn lại trở về với em. * Kết bài: em bé bán diêm đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa 4. Hướng dẫn về nhà: 1. Bài vừa học: - Xác định thứ tự các sự việc được kể trong một văn bản tự sự đã học theo yêu cầu của giáo viên. - Lập dàn ý cho bài văn tự sự . Ở mỗi phần của bài văn tự sự, tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm có thể kết hợp. 2. Bài sắp học: Chuẩn bị bài: "Thông tin về ngày trái đất năm 2000"

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Môn Ngữ Văn Lớp 10 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!