Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Gdcd 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Tiết 1) # Top 5 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Giáo Án Gdcd 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Tiết 1) # Top 5 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giáo Án Gdcd 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Tiết 1) mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Về kiến thức

2. Về kĩ năng

3. Về thái độ

– Trực quan..

– Hiến pháp 2013

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

1. KHỞI ĐỘNG.

* Mục tiêu:

– Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu xem mình đã biết gì về các hành vi thực hiện pháp luật.

– Rèn luyện năng lực nhận xét, đánh giá, phê phán cho học sinh.

* Cách tiến hành:

– GV trình chiếu một số hình ảnh công dân không thực hiện pháp luật giao thông đường bộ.

GV: yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh.

HS quan xát.

GV hỏi: Các em thấy điều gì qua hình ảnh vừa xem?.

HS trả lời: Dự đoán:

+ Học sinh và người tham gia giao thông đã dàn hàng khi tham gia giao thông và không đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp địên, xe máy .

GV hỏi: Em hãy cho biết hành vi học sinh đi xe đạp điện, người tham gia giao thông đi xe máy mà không đội mũ bảo hiểm, và dàn hàng khi tham gia giao thông là đúng hay sai Vì sao?

HS trả lời: Dự kiến: Hành vi trên là sai. Vì đều không thực hiện đúng quy định của pháp luật phải đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng xe máy, xe gắn máy, xe đạp điện, xe mô tô, và cấm dàn hàng khi tham gia giao thông.

GV dẫn dắt: Vậy thế nào là thực hiện pháp luật, có mấy hình thức thực hiện pháp luật? đó là những hình thức nào? Các em cùng đi vào tìm hiểu nội dung của tiết học hôm nay bài 2: Thực hiện pháp luật.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

1. Khái niệm thực hiện pháp luật và các hình thức thực hiện pháp luật.

a. Khái niệm thực hiện pháp luật.

– THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

* Mục tiêu:

– HS hiểu được thế nào là thực hiện pháp luật; nêu được khái niệm thực hiện pháp luật; tỏ thái độ không đồng tình trước những hành vi không thực hiện đúng pháp luật., vận dụng được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng ngày.

– Rèn luyện năng lực tư duy phê phán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, giao tiếp.

* Cách tiến hành:

+ VD- TH1: Trên đường phố mọi người đi xe đạp, xe máy, xe ô tô tự giác dừng lại đúng nơi quy định, không vượt ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ. Đó là việc các công dân thực hiện pháp luật giao thông đường bộ.

+ VD- TH2: 3 thanh niên đèo (chở) nhau trên một xe máy không đội mũ bảo hỉêm bị cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe, lập biên bản phạt tiền. Đó là việc cảnh sát giao thông áp dụng pháp luật để xử lí hành vi vi phạm pháp luật giao thông của các công dân.

GV yêu cầu học sinh quan sát ví dụ, hình ảnh và gọi 1 học sinh đọc 2 ví dụ tình huốngtrên.

HS quan sát và đọc 2 ví dụ tình huống.

? Trong VD 2 theo em để xử lí 3 thanh niên vi phạm, cảnh sát giao thông đã làm gi? Hành vi đó có hợp pháp không?

? Cảnh sát giao thông căn cứ vào đâu để hành động như vậy?

? Mục đích của việc xử phạt đó để làm gì?

HS trả lời: Dự kiến

+ Trong VD 1 chi tiết mọi người đi xe đạp, xe máy, ô tô tự giác dừng lại đúng nơi quy định, không vượt qua ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ là hành động thực hiện đúng pháp luật.

+ TrongVD 2 cảnh sát giao thông đã yêu cầu 3 thanh niên dừng xe và lập biên bản phạt tiền.Hành vi xử phạt của cảnh sát giao thông là hợp pháp.

+ Cảnh sát giao thông đã căn cứ vào pháp luật, tức là áp dụng pháp luật.

+ Mục đích của việc xử phạt nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm luật giao thông của 3 thanh niên, để đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đồng thời giáo dục ý thức thực hiện chấp hành luật giao thông đường bộ cho 3 thanh niên.

GV nhận xét, bổ sung.

GV hỏi: Vậy theo em thực hiện pháp luật là gì? Lấy ví dụ minh hoạ về thực hiện pháp luật trong cuộc sống hàng ngày của bản thân các em và những người xung quanh?

HS trả lời: Dự kiến: THPL là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức.

VD: Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, xe đạp điện, không đua xe, không vượt đèn đỏ… là thực hiện pháp luật.

* GV nhận xét – kết luận :

GV trình chiếu một số hình ảnh thực hiện pháp luật

VD: Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy là thực hiện pháp luật.

HS tự ghi nhớ kiến thức.

GV hỏi câu hỏi mở rộng: Theo em, một hành vi như thế nào thì được coi là hành vi hợp pháp?

HS trả lời: Dự đoán:

GV nhận xét, bổ sung: Hành vi hợp pháp là hành vi không vượt quá phạm vi các quy định của pháp luật, mà phù hợp với các quy định của pháp luật, có lợi cho Nhà nước, xã hội và công dân. Người có hành vi hợp pháp là người:

+ Làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

+ Làm những việc mà pháp luật quy đinh phải làm.

+ Không làm những việc mà pháp luật cấm.

GV dẫn dắt:

b. Các hình thức thực hiện pháp luật.

 + Sử dụng pháp luật: Là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những việc mà pháp luật cho phép làm.

 + Thi hành pháp luật: Là cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

 + Tuân thủ pháp luật: là cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm.

 + Áp dụng pháp luật: là cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.

– Thứ nhất, Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết định trong quản lí, điều hành

– Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc giải quyết tranh chấp giữa cá nhân, tổ chức .

* Mục tiêu:

– HS hiểu được các hình thức thực hiện pháp luật; trình bày được các hình thức thực hiện pháp luật, vận dụng được kiến thức vào giải quyết tình huống trong cuộc sống hàng ngày.

– Rèn luyện năng lực tư duy, năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát. Năng lực giao tiếp, trình bày vấn đề và hợp tác, làm việc theo nhóm,

* Cách tiến hành:

GV cho học sinh tự đọc tìm hiểu nội dung các hình thức thực hiện pháp luật trong sách giáo khoa.

GV hỏi: Theo em có mấy hình thức thực hiện pháp luật và đó là những hình thức nào?

HS trả lơi: Dự kiến: Có 4 hình thức thực hiện pháp luật:

+ Sử dụng pháp luật.

+ Thi hành pháp luật.

+ Tuân thủ pháp luật.

+ Áp dụng pháp luật.

GV chia lớp thành 4 nhóm theo 4 nội dung yêu cầu của GV đưa ra.

– Chủ thể của SDPL là ai?

– Chủ thể SDPL để làm gì? lấy VD minh hoạ?

– Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không?

Từ đó rút ra kết luận sử dụng pháp luật là gì?

– Chủ thể của THPL là ai?

– Chủ thể Thi hành pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ?

– Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không?

Từ đó rút ra kết luận thi hành pháp luật là gì?

– Chủ thể của TTPL là ai?

– Chủ thể tuân thủ pháp luật để làm gì? lấy VD minh hoạ

– Ở hình thức này chủ thể có bắt buộc phải thực hiện pháp luật hay không?

Từ đó rút ra kết luận tuân thủ pháp luật là gì?

– Chủ thể của ADPL là ai?

– Chủ thể ADPL căn cứ vào đâu để áp dụng pháp luật?

– Chủ thể áp dụng pháp luật để nhằm mực đích gì?

– Chủ thể áp dụng pháp luật trong những trường hợp nào?

Từ đó rút ra kết luận áp dụng pháp luật là gì?

GV quan sát các nhóm làm việc, động viên, hướng dẫn, nhắc nhở.

HS đại diện nhóm trình bày báo cáo nội dung theo Kĩ thuật khăn phủ bàn.

Dự kiến nội dung báo cáo của các nhóm:

HS các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung.

* GVnhận xét, bổ sung ý kiến của học sinh.

Nhóm 1: Sử dụng pháp luật

– Chủ thể của SDPL: Cá nhân, tổ chức.

– Chủ thể SDPL làm những việc mà pháp luật cho phép làm: VD sử dụng quyền học tập, quyền kinh doanh, quyền bầu cử, ứng cử…

– Ở hình thức này chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền được pháp luât cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện

GV kết luận:

Nhóm 2: Thi hành pháp luật.

– Chủ thể của THPL: Cá nhân, tổ chức

– Chủ thể Thi hành pháp luật: Thực hiện nghĩa vụ của mình, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm.

– Ở hình thức này chủ thể bắt buộc phải thực hiện quy định của pháp luât phải làm những gì pháp luật quy định phải làm. Nếu không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật thì những cá nhân và tổ chức đó sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.

GV trình chiếu một số hình ảnh thi hành pháp luật.

VD: Công dân sản xuất kinh doanh nộp thuế cho Nhà nước; Thanh niên lên đường nhập ngũ bảo vệ tổ quốc, đội mũ bảo hiểm khi đi xe mô tô, xe máy, xe gắn máy, xe đạp điện, bảo vệ môi trường…

*GV kết luận:

HS tự ghi nhớ kiến thức.

Nhóm 3: Tuân thủ pháp luật.

– Chủ thể của TTPL: Cá nhân, tổ chức.

– Chủ thể tuân thủ pháp luật: Không làm những điều mà pháp luật cấm.

– Ở hình thức này những điều mà pháp luật cấm chủ thể không được làm, nếu làm sẽ bị xử lí theo quy định của pháp luật.

GV trình chiếu một số hình ảnh tuân thủ pháp luật của cá nhân , tổ chức.

VD: không được tự tiện phá rừng, đánh bạc, không được tham ô, tham nhũng, không đánh người đặc biệt là đánh người gây thương tích…

*GV kết luận:

* HS tự ghi nhớ kiến thức.

Nhóm 4: Áp dụng pháp luật.

– Chủ thể của ADPL: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.

– Chủ thể ADPL: Để đưa ra quyết định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức.

GV trình chiếu một số hình ảnh ví dụ về áp dụng pháp luật: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền.

VD: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về điều chuyển cán bộ từ Sở Giáo dục và Đào tạo sang Sở Thông tin và truyền thông.

VD: Cảnh sát giao thông xử phạt người đi xe mô tô, xe gắn máy ,xe máy xe, đạp điện không đội mũ bảo hiểm từ 100000 đến 200000 ngàn đồng.

* GV kết luận:

* HS tự nhớ kiến thức.

3. Hoạt động luyện tập

* Mục tiêu.

* Cách tiến hành.

4. Hoạt động vận dụng

5. Hoạt động mở rộng

KHÓA HỌC GIÚP TEEN 2003 ĐẠT 9-10 THI THPT QUỐC GIA

Tổng hợp các video dạy học từ các giáo viên giỏi nhất – CHỈ TỪ 399K tại chúng tôi

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Trắc Nghiệm Môn Gdcd 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật

Trắc nghiệm GDCD lớp 12 có đáp án

VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc Trắc nghiệm GDCD 12, Trắc nghiệm môn GDCD 12 bài 2: Thực hiện pháp luật – Phần 2 có đáp án. Nội dung tài liệu sẽ là nguồn thông tin hữu ích để phục vụ công việc học tập của các bạn học sinh được tốt hơn. Mời các bạn học sinh tham khảo.

Bài 2: Thực hiện pháp luật

Trắc nghiệm môn GDCD 12 bài 2: Thực hiện pháp luật

Câu 51. Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là

Câu 52. Người xây dựng nhà ở đô thị mà không xin phép cơ quan có thẩm quyền là biểu hiện của vi phạm

Câu 53. Hành vi của người tâm thần đánh người khác gây thương tích nặng không bị coi là vi phạm pháp luật vì

Câu 54. Hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm được quy định trong

Câu 57. Công chức nhà nước tự thành lập doanh nghiệp là vi phạm

Câu 59. Ông N thuê nhà của ông L nhưng không đóng tiền thuê nhà đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng. Ông N có hành vi

Câu 60. Thấy D không có ở nhà mà cửa thì không đóng nên C đã lẻn vào và lấy trộm chiếc quạt điện. Hành vi của C là biểu hiện của

Hình sự. B. Dân sự. C. Hành chính. D. Kỷ luật.

Câu 64. Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. T đã thực hiện hình thức

Hình sự. B. Hành chính. C. Kỷ luật. D. Dân sự.

Câu 68. Là người kinh doanh tự do, bà K thường xuyên bày bán hàng trên hè phố. Việc làm của bà K là biểu hiện của

Câu 69. Ông K cơi nới nhà nên đã để sắt, thép chiếm dụng lối đi của người tham gia giao thông. Hành vi của ông K là biểu hiện vi phạm

Hành chính. B. Kỷ luật. C. Dân sự. D. Thỏa thuận.

Câu 71. Là công nhân, mặc dù đã được nhắc nhở nhiều lần nhưng M vẫn thường xuyên vi phạm các quy định về an toàn lao động. Hành vi của M là hành vi

Câu 74. Phát hiện một cơ sở kinh doanh động vật hoang dã quý hiếm, anh A đã báo với cơ quan có chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn. Anh A đã thực hiện pháp luật theo hình thức

Hành chính. B. Kỷ luật. C. Hình sự. D. Dân sự.

Câu 76. Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là nội dung của hình thức

Hình sự. B. Hành chính. C. Kỷ luật. D. Dân sự.

Câu 80. C cố ý không hoàn thành việc xây nhà cho D đúng thời hạn theo hợp đồng. Hành vi của C là vi phạm

hành chính. B. kỷ luật. C. dân sự. D. thỏa thuận.

Câu 81. Là cán bộ cơ quan nhà nước, anh G thường xuyên không hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hành vi của anh G là

Câu 82. Các học sinh nam lớp 11 Trường Trung học phổ thông X xin phép cô giáo chủ nhiệm cho nghỉ học để đi đăng ký nghĩa vụ quân sự ở phường. Việc làm này là hình thức

Hành chính. B. Kỷ luật. C. Dân sự. D. Thỏa thuận.

Câu 87. Ở hình thức thực hiện pháp luật nào thì chủ thể có thẻ thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật?

Câu 89. Do mâu thuẫn cá nhân mà N đánh M gây tổn hại sức khỏe tới 15%. Hành vi của N là vi phạm

dân sự. B. hành chính. C. hình sự. D. kỷ luật.

Hành chính. B. Kỷ luật. C. Dân sự. D. Hình sự.

Đáp án trắc nghiệm môn GDCD 12 bài 2: Thực hiện pháp luật

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12: Bài 1 Pháp Luật Và Đời Sống ( Tiết 2 )

1.Về kiến thức

Nắm được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật.

Quan sát, tìm hiểu, bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi ứng xử của bản thân đối với những người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mực do pháp luật đề ra.

Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật.

Ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức và pháp luật trong cuộc sống, học tập, lao động.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

2. Phương tiện dạy học

SGK, SGV GDCD 12.

Số liệu, dữ liệu.

Phiếu trắc nghiệm, giấy A4, bút dạ,.

Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( Tiết 2 ) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Về kiến thức Nắm được bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật. 2. Kỹ năng Quan sát, tìm hiểu, bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi ứng xử của bản thân đối với những người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mực do pháp luật đề ra. 3.Thái độ Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật. Ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức và pháp luật trong cuộc sống, học tập, lao động. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD 12. Số liệu, dữ liệu. Phiếu trắc nghiệm, giấy A4, bút dạ,.... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu 1 : Pháp luật là gì ? Tại sao cần phải có pháp luật ? Câu 2 : Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật ? Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không ? Giới thiệu bài học Tiết trước chúng ta đã được học về pháp luật, các đặc trưng của pháp luật cũng như tại sao phải có pháp luật. Nhà nước và pháp luật có mối liên hệ mật thiết với nhau,Nhà nước mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội. Vậy bản chất của pháp luật là gì, chúng ta đi vào bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản chất giai cấp của pháp luật - GV: Đặt vấn đề: Chúng ta đã được học ở lớp 11 về nguồn gốc và bản chất của nhà nước. Em hãy cho biết, bản chất của Nhà nước ta là gì và nó được thể hiện như thế nào? - HS: Trả lời. - GV: Nhắc lại kiến thức để liên hệ sang bài mới. Nhà nước là sản phẩm của xã hội.Nó chỉ ra đời khi xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, khi xã hội phân chia thành giai cấp, mâu thuẫn giữa các giai cấp ngày càng gay gắt đến mức không điều hòa được. Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân,là Nhà nước của dân,do dân và vì dân.Tất cả quyền lực Nhà nước điều phục vụ nhân dân. - GV: Phát vấn HS Câu 1: Pháp luật nước ta do ai ban hành? Câu 2: Pháp luật được ban hành nhằm mục đích gì? Câu 3: Pháp luật thể hiện ý chí và nguyện vọng của giai cấp nào trong xã hội? - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bản chất xã hội của pháp luật Nhóm 1: Thực tiễn đời sống bao gồm những lĩnh vực nào? Cho ví dụ. Nhóm 2: Những lĩnh vực của đời sống xã hội phản ánh nhu cầu gì của con người? Nhóm 3: Các quy pham pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội như thế nào? - GV:Nhận xét. Kết luận. 2. Bản chất của pháp luật a. Bản chất giai cấp Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc pháp luật do nhà nước_ đại diện của giai cấp cầm quyền ban hành và đảm bảo thực hiện. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện. Nhà nước ban hành các quy định để định hướng cho xã hội, phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền, nhằm giữ gìn trật tự xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích của nhà nước. Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kỳ kiểu pháp luật nào. Nhà nước Bản chất pháp luật Phong kiến Phục vụ lợi ích vua quan trong triều đình. Tư sản Về cơ bản là phục vụ lợi ích giai cấp tư sản. XHCH Mang bản chất giai cấp công nhân và nhân dân lao động. b. Bản chất xã hội Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội. Các quy phạm pháp luật đều bắt nguồn từ thực tiễn đời sống. Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội. Củng cố GV hệ thống lại kiến thức tiết học. Hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK. Dặn dò HS đọc trước nội dung 3,4 trong SGK. Ngày soạn: Ngày dạy: BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG ( Tiết 3 ) I.MỤC TIÊU BÀI HỌC 1.Về kiến thức Nắm được mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức. Hiểu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội. 2. Kỹ năng Quan sát, tìm hiểu, bước đầu phân tích những sự kiện, những hành vi ứng xử của bản thân đối với những người xung quanh trong cuộc sống hằng ngày so với các chuẩn mực do pháp luật đề ra. 3.Thái độ Hình thành thái độ tôn trọng pháp luật. Ý thức tự giác tuân theo các quy tắc đạo đức và pháp luật trong cuộc sống, học tập, lao động. II.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC Phương pháp dạy học 2. Phương tiện dạy học SGK, SGV GDCD 12. Số liệu, dữ liệu. Phiếu trắc nghiệm, giấy A4, bút dạ,.... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi: Hãy cho biết, bản chất giai cấp của pháp luật được thể hiện như thế nào? 3.Giới thiệu bài học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức - GV: Bản chất giai cấp và xã hội của pháp luật được thể hiện sâu sắc trong mối quan hệ chặt chẽ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức. Phát vấn đề: Các em có suy nghĩ gì khi trong xã hội ngày nay có rất nhiều trường hợp con cái đánh đập, đối xử tàn tệ và thậm chí là nhẫn tâm cướp đi sinh mạng của chính cha mẹ mình? - GV: Nhận xét. Kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội Nhóm 1: Để quản lý xã hội, Nhà nước đã sử dụng các phương tiện nào? Nhóm 2: Vì sao quản lý xã hội bằng pháp luật là công cụ hữu hiệu nhất của Nhà nước? Nhóm 3: Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật như thế nào? Ví dụ? Nhóm 4: Tại sao nói: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình? Ví dụ? - GV: Nhận xét. Kết luận. 3. Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức a. Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (không dạy) b. Quan hệ giữa pháp luật với chính trị (không dạy) c. Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội vao trong các quy phạm pháp luật. Khi đã trở thành nội dugn của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội, mà còn được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức. Đạo đức Pháp luật Chuẩn mực đạo đức Quy tắc xử sự Việc được làm, việc phải làm, việc không được làm Nghĩa vụ, lương tâm, thiện ác, danh dự, nhân phẩm Cá nhân thực hiện tự giác Bắt buộc, cưỡng chế Nhận thức, tình cảm con người Văn bản quy phạm pháp luật Đảm bảo bằng sức mạnh nhà nước Niềm tin, lương tâm, dư luận xã hội 4. Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội a. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự ổn định, không thể tồn tại và phát triển được. Nhờ có pháp luật, Nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được họat động của cá nhân, tổ chức, sẽ đảm bảo dân chủ, công bằng phù hợp lợi ích chung của mọi công dân. Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội một cách thống nhất và được đảm bảo bằng sức mạnh quyền lực Nhà nước nên có hiệu lực thi hành cao. b. Cách thức Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật Nhà nước phải có hệ thống pháp luật. Tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội. Kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật. c. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình Hiến pháp quy định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong từng lĩnh vực cụ thể. Công dân thực hiện quyền của mình theo quy định của Hiến pháp và pháp luật. Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 4. Củng cố GV hệ thống kiến thức toàn bài. Giải đáp thắc mắc của HS. 5.Dặn dò Làm bài tập trong SGK. Chuẩn bị bài 2.

Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống (Tiết 1)

Giáo án điện tử môn GDCD lớp 12

Giáo án môn GDCD lớp 12

Giáo án Giáo dục công dân lớp 12 bài 1: Pháp luật và đời sống được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn GDCD 12 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Về kiến thức:

Nêu được khái niệm, bản chất của PL; MQH giữa PL với kinh tế, chính trị, đạo đức.

Hiểu được vai trò của PL đối với đời sống của mỗi cá nhân, nhà nước và xã hội.

2.Về kĩ năng: Biết đánh giá hành vi xử sự của bản thân và của những người xung quanh theo các chuẩn mực của pháp luật.

3.Về thái độ: Có ý thức tôn trọng PL; tự giác sống, học tập theo quy định của pháp luật.

II/CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:

KN hợp tác: để tìm hiểu mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

KN phân tích: vai trò của pháp luật với Nhà nước, xã hội và công dân

KN tư duy phê phán đánh giá hành vi xử sự của bản thân và người khác theo các chuẩn mực pháp luật

2/ Phương tiện dạy học

SGK GDCD lớp 12. SGV GDCD lớp 12

Sách chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo dục kĩ năng sống trong môn GDCD

Chương trình giảm tải của bộ GD & ĐT

Tranh, ảnh, sơ đồ, giấy khổ to.

Có thể sử dụng vi tính, máy chiếu.

GV cho HS xem một đoạn phim hoặc tranh ảnh về tình hình trật tự, an tồn giao thông ở nước ta hiện nay rất phức tạp. Từ đó giúp HS thấy được sự cần thiết của pháp luật trong đời sống. Giới thiệu bài học.

Hoạt động 1: tìm hiểu khái niệm pháp luật

– GV: Em hãy kể tên một số luật mà em biết? Những luật đó do cơ quan nào ban hành? việc ban hành luật đó nhằm mục đích gì?

* Vậy PL là gì?

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc trưng cơ bản của pháp luật.

– GV: Giới thiệu một số luật, sau đó cho HS n/xét về nội dung, hình thức:

– Hãy phân tích đặc trưng của luật HN & GĐ về nội dung, hình thức và hiệu lực pháp lí của luật?

+ Nội dung: Nam nữ tự nguyện kết hôn trên cơ sở tình yêu, tôn trọng lẫn nhau… phù hợp sự tiến bộ xh.

+ Hình thức: Thể hiện các qui tắc: như kết hôn tự nguyện, một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng…

+ Về tính hiệu lực bắt buộc: Các qui tắc ứng xử trong quan hệ HN & GĐ trở thành điều luật có hiêu lực bắt buộc mọi công dân.

* Vậy đặc trưng của PL là gì?

– HS: Thảo luân, bổ xung ý kiến.

– GV: N/xét, bổ xung, kết luận.

1. Khái niệm pháp luật a) Pháp luật là gì?

* PL là hệ thống các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

b) Các đặc trưng của pháp luật

– Tính qui phạm phổ biến vì: PL là những qui tắc xử sự chung, áp dụng với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xh. (khác các qui phạm xh khác- đạo đức xh).

– Tính quyền lực, bắt buộc chung:

Pháp luật do nhà nước ban hành, bảo đảm thực hiện, bắt buộc mọi tổ chức, cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật (Là điểm khác đạo đức). VD sgk.

– Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức vì:

+ Hình thức thể hiện của PL là các văn bản qui phạm PL

+ Thẩm quyền ban hành văn bản QPPL của các cơ quan nhà nước được quy định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản QPPL

+ Các văn bản QPPL nằm trong một hệ thống thống nhất: Văn bản do cơ quan cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước.

5. Thực hành/ luyện tập:

Giáo viên đưa các câu hỏi, học sinh trả lời:

Tại sao cần phải có pháp luật?

Theo em, nội quy nhà trường và điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

Pháp luật mang bản chất gì?

6. Vận dụng:

Làm bài tập 1 trang 14 SGK

Đọc phần tiếp theo của bài 1

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giáo Án Gdcd 12 Bài 2: Thực Hiện Pháp Luật (Tiết 1) trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!