Đề Xuất 11/2022 # Giải Thể Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì? (Enterprise Dissolution) / 2023 # Top 18 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 11/2022 # Giải Thể Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì? (Enterprise Dissolution) / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Thể Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì? (Enterprise Dissolution) / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải thể doanh nghiệp tiếng anh là gì? (Enterprise Dissolution)

Trong số những thắc mắc của khách hàng về dịch vụ giải thể doanh nghiệp thì câu hỏi giải thể doanh nghiệp tiếng anh là gì xuất hiện với tần suất khá dày. Vì vậy trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu về cụm từ giải thể doanh nghiệp trong tiếng anh. Điều này tuy không phải là vấn đề lớn nhưng cũng rất ý nghĩa để bạn có thêm sự hiểu biết về lĩnh vực mà mình quan tâm.

Giải thể doanh nghiệp tiếng anh là gì?

Anh ngữ không có từ nào đúng nghĩa 100% với cụm từ giải thể doanh nghiệp. Vì vậy, chúng tôi chỉ có thể đưa ra cho các bạn những có nghĩa tương tự để các bạn tham khảo. Những từ ngữ này chỉ mang tính tham khảo vì chúng cũng có nghĩa tương đồng với việc giải thể doanh nghiệp, giải thể công ty.

Công cụ đầu tiên các bạn có thể vận dụng để tra khảo nghĩa của từ giải thể doanh nghiệp khi dịch sang tiếng Anh chính là “người bạn thân thiết” google dịch. Nếu bạn tra google dịch bạn sẽ thấy đáp án là (dissolution of the business). Cụm từ này cũng có thể hiểu là giải thể doanh nghiệp. Ngoài ra cũng có thể tham khảo cụm từ: (wind up a business). Bên cạnh đó, Dissolve ngoại động từ cũng có thể hiểu là giải thể, tan rã, giải tán… nếu như áp dụng cho việc giải thể doanh nghiệp bằng tiếng anh.

Lưu ý khi dịch giải thể doanh nghiệp sang tiếng anh

Vì ngoài từ “giải thể doanh nghiệp“, còn nhiều từ ngữ khác cũng cần phải dịch ra tiếng anh đúng nghĩa như thanh lý tài sản, quyết định giải thể, biên bản họp giải thể, hồ sơ giải thể doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp 2014, giải thể doanh nghiệp theo luật, thủ tục giải thể doanh nghiệp…. Tất cả những từ ngữ này đều cần được dịch thuật viên chuyên Anh ngữ giúp đỡ thì các bạn mới biết được chính xác các từ này trong tiếng anh là gì.

Dịch vụ giải thể doanh nghiệp uy tín Nam Việt Luật

– Để hoàn thành các thủ tục giải thể doanh nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả, rút ngắn thời gian, tiết kiệm công sức và tiền bạc, chúng tôi khuyên bạn nên lựa chọn dịch vụ giải thể công ty trọn gói uy tín của Nam Việt Luật. Đây là giải pháp tối ưu đang được rất nhiều chủ doanh nghiệp sử dụng hiện nay. Không chỉ giúp các bạn giải quyết nhanh vấn đề giải thể, mà còn giúp bạn tiết kiệm công sức tiền bạc và cả giải quyết vấn đề tâm lý khi công ty gặp khó khăn.

– Mọi thủ tục giải thể công ty từ khó đến dễ đều được công ty Nam Việt Luật đứng ra hậu thuẫn lo cho bạn. Đảm bảo chính xác về mặt pháp lý, gửi đúng nơi cần gửi, gặp đúng người cần gặp…. Vì vậy mà việc giải thể công ty cũng sẽ nhanh chóng và thuận lợi hơn. Không chỉ là những thủ tục cần có khi giải thể công ty, mà còn rất nhiều giấy tờ, thủ tục phát sinh khác trong quá trình giải thể bạn cần có cũng được công ty tư vấn luật đứng ra đồng hành cùng bạn giải quyết mọi vướng mắc.

Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì? / 2023

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tư cách pháp nhân, có tài sản, có trụ sở giao dịch, có con dấu, có những quyền và nghĩa vụ dân sự, được đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh tìm kiếm lợi nhuân.

Doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh tế dựa theo chế độ hạch toán độc lập, phải tự chịu trách nhiệm hoàn toàn về các hoạt động kinh tế nằm trong phạm vi vốn đầu tư mà doanh nghiệp quản lý cũng như chịu sự quản lý của nhà nước thông qua các quy định của pháp luật và chính sách, chế tài đảm bảo thực thi.

Một số loại hình doanh nghiệp phổ biến ở nước ta hiện nay đó là: công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước.

Trong đó:

– Công ty TNHH: gồm Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

+ Công ty TNHH 1 thành viên được hiểu là một loại hình doanh nghiệp do 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty là người đại diện pháp lý sẽ phải chịu trách nhiệm chính về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tài sản khác của công ty thuộc phạm vi của số vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là loại hình doanh nghiệp có số lượng thành viên không được quá 50 thành viên, thành viên tham gia có thể là tổ chức hoặc cá nhân và các thành viên khi tham gia phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ, có nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp thuộc phạm vi số vốn mà mình cam kết góp cho doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp tư nhân: là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ sở hữu và tự chịu trách nhiệm bằng tất cả tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập 01 doanh nghiệp tư nhân;

+ Loại hình doanh nghiệp này sẽ không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào

+ Doanh nghiệp tư nhân cũng không có tư cách pháp nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ là người đại diện pháp lý của doanh nghiệp.

– Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có các đặc điểm sau:

+ Tư cách pháp nhân của công ty cổ phần được xác lập kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

+ Vốn điều lệ của công ty sẽ được chia ra thành các phần bằng nhau được gọi là cổ phần;

+ Thành viên tham gia góp vốn gọi là cổ đông, cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân;

+ Số lượng cổ đông ít nhất là 03 và không bị giới hạn số lượng tối đa;

+ Cổ đông phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản và các khoản nợ khác của doanh nghiệp thuộc phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

+ Cổ đông được quyền tự do nhượng lại cổ phần của mình cho người khác, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 5 Điều 84 và khoản 3 Điều 81 trong Luật Doanh nghiệp năm 2014.

+ Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn.

Doanh nghiệp tiếng Anh là gì?

Doanh nghiệp tiếng Anh là Enterprise (n), khái niệm doanh nghiệp được phiên dịch sang tiếng Anh như sau:

Entireprise is an economic organization with its own name, legal status, property, transaction office, seal, civil rights and obligations, registered for establishment under the provisions of the law aims at seeking profits.

Enterprises carrying out economic activities based on the independent accounting regime, must take full responsibility for economic activities within the scope of investment capital managed by the enterprise as well as under the management of enterprise and coutries through the provisions of law and policeies, sanctions ensure enforcement.

Doanh nghiệp tư nhân tiếng Anh là private enterprise (n)

Nhà nước tiếng Anh là government (n)

Doanh nghiệp nhà nước là state enterprise (n)

Liên doanh tiếng Anh là venture (n)

Hình thức kinh doanh tiếng Anh là business form (n)

Công ty nước ngoài tiếng Anh là foreign company (n)

Công ty xuyên quốc gia tiếng Anh là transnational companies (n)

Hộ kinh doanh tiếng Anh là household business (n)

Doanh nhân tiếng Anh là businessmen (n)

Ví dụ đoạn văn sử dụng doanh nghiệp tiếng Anh viết như thế nào?

Đoạn văn giới thiệu về loại hình doanh nghiệp tư nhân bằng tiếng Anh như sau:

Examples of types of Vietnamese businesses that cannot be excluded from private enterprises. A private enterprise is an enterprise owned by an individual and is solely responsible for all of its activities. Because of this feature, private enterprises do not meet the conditions prescribed by law to become a complete legal entity. A private enterprise may be considered as the private property of the business owner. Therefore, each individual is only entitled to establish a private enterprise. The owner of a private enterprise may not concurrently be a business household owner or a member of a partnership. In addition, the private enterprise, due to its lack of legal status, is not entitled to contribute capital to establish or buy shares or stakes in partnerships, limited liability companies or joint-stock companies.

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Doanh Nghiệp Chế Xuất Tiếng Anh Là Gì? / 2023

Doanh nghiệp chế xuất tiếng Anh là gì?

Doanh nghiệp chế xuất – tiếng Anh là processing enterprises, doanh nghiệp chế xuất tiếng Anh được định nghĩa như sau:

Export-processing enterprise means an enterprise that mainly produces exported goods and services related to exports and also carries out export activities established in accordance with the Government’s regulations.

Loại hình doanh nghiệp khác tiếng Anh là gì?

– Công ty trách nhiệm hữu hạn – tiếng Anh là: liability company, bao gồm:

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên – tiếng Anh là: single-member limited liability company

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên – tiếng Anh là:limited liability companies with two or more members

– Công ty cổ phần – tiếng Anh là: Joint stock company

– Doanh nghiệp tư nhân – tiếng Anh là: Private enterprise

– Công ty hợp doanh – tiếng Anh là: Joint company

Ví dụ cụm từ thường sử dụng doanh nghiệp chế xuất tiếng Anh viết như thế nào?

Quy định về doanh nghiệp chế xuất

Regulations on export processing enterprises

Chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất

Tax policy for export processing enterprises

Giấy chứng nhận doanh nghiệp chế xuất

Certificate of export processing enterprise

Doanh nghiệp chế xuất

Processing enterprises

Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi nào?

What incentives do export-processing enterprises enjoy?

Thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất

Customs procedures for export processing enterprises

Doanh nghiệp chế xuất tiếng Anh là gì?

What is an English export processing enterprise?

Doanh nghiệp trong khu chế xuất được miễn mới loại thuế

What is an English export processing enterprise?

Quy định chung về doanh nghiệp chế xuất

General provisions on export processing enterprises

Doanh nghiệp chế xuất là gì? Các đặc điểm và quy định

What is an export processing enterprise? Characteristics and regulations

What is the definition of an export processing enterprise and its provisions?

Definition of export processing enterprises and related regulations

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp chế xuất

Conditions for establishing an export processing enterprise

Quy định riếng áp dụng đối với chế xuất, DN chế xuất

Private regulations apply to export processing and export processing enterprises

Tư vấn thuế đới với doanh nghiệp chế xuất

Consulting tax with export processing enterprises

Loại hình doanh nghiệp chế xuất và định hướng

Type of export processing enterprises and orientation

Thủ tục mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp chế xuất

Procedures for buying and selling goods between two export processing enterprises

Doanh nghiệp chế xuất EPE là gì

What is EPE export processing enterprise

Điều kiện để đổi sang doanh nghiệp chế xuất

Conditions for conversion to export processing enterprises

Mức thuế khi bán hàng vào doanh nghiệp trong khu chế xuất

Tax rates when selling goods to enterprises in export processing zones

Bán phế liệu của doanh nghiệp chế xuất

Selling scrap of export processing enterprises

Bất cập trong quản lý doanh nghiệp chế xuất

Inadequacies in the management of export processing enterprises

So sánh giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp thông thường

Comparison between export processing enterprises and ordinary enterprises

Thuế VAT khi xuất hóa đơn cho doanh nghiệp chế xuất

VAT when issuing invoices to export processing enterprises

Thủ tục sáp nhập 2 doanh nghiệp chế xuất

Procedures for merging 2 export processing enterprises

Thủ tục thanh lý máy móc doanh nghiệp chế xuất

Procedures for liquidation of export processing enterprise machinery

Tổng quan về doanh nghiệp chế xuất

Overview of export processing enterprises

Quý khách hàng có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế xuất nói riêng có thể liên hệ với Luật Hoàng Phi để được tư vấn và cung cấp dịch vụ.

– Yêu cầu dịch vụ: 0981.393.686 – 0981.393.868

– Yêu cầu dịch vụ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999

– Điện thoại: 024.628.52839 (HN) – 028.73090.686 (HCM)

– Email: lienhe@luathoangphi.vn

Tác giả

Nguyễn Văn Phi

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Giải Trình Tiếng Anh Là Gì / 2023

Giải trình nghĩa là gì – Khi nào cần phải làm biên bản giải trình

Giải trình là gì – Hàng ngày các cơ quan, đơn vị nhà nước vẫn thực hiện công việc cung cấp, giải thích. Làm rõ các thông tin về những sai phạm, sai sót khi thực hiện nhiệm vụ,cũng như quyền hạn được giao mà đơn vị đang thực hiện. Công việc này được gọi là giải trình.

Giải trình là gì

Giải trình là văn bản được người viết thực hiện để trình bày các sự việc, sự vật đã xảy ra trong quá trình công tác hay triển khai nhiệm vụ được giao. Đa phần văn bản giải trình được thực hiện khi có một việc gì đó không tốt xảy ra. Người làm giải trình để giải thích, lý giải cho cấp trên những việc này.

Giải trình tiếng anh là gì

Giải trình tiếng anh là Explanation, ngoài ra chúng ta có mẫu giải trình tiếng anh là explanation form..

Trách nhiệm giải trình là gì

Trách nhiệm giải trình được hiểu là nhiệm vụ của người đứng đầu bộ phận cần phải giải trình lên cấp trên.

Thư giải trình là gì

Thư giải trình được hiểu là những bức thư có thể là giấy, văn bản được gửi thông qua fax hay email.. gửi đến cấp trên để giải trình.

Thư giải trình tiếng anh là gì

Thư giải trình tiếng Anh là comfort letter.

Công văn giải trình là gì

Công văn giải trình là những yêu cầu từ cấp trên xuống cấp dưới yêu cầu giải trình những sự việc đã xảy ra.

Công văn giải trình tiếng anh là gì

Công văn giải trình tiếng anh là written explanation

Một số quyền lợi và nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình

Quyền lợi của người yêu cầu giải trình

Ngày 8/8/2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/2013/NĐ-CP. Người yêu cầu giải trình có quyền tự mình hoặc ủy quyền cho người khác. Người được ủy quyền phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu giải trình. Được rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu trong bảng yêu cầu giải trình. Được quyền nhận văn bản giải trình của cơ quan có trách nhiệm phải giải trình.

Nghĩa vụ của người yêu cầu giải trình

Quyền lợi và yêu cầu đối với người làm giải trình

Người giải trình sẽ là người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhà nước hoặc là người được người đứng đầu cơ quan nhà nước ủy quyền cho mình thực hiện việc giải trình.

Quyền lợi của người làm giải trình

+ Có quyền từ chối tiếp nhận yêu cầu giải trình nếu cá nhân, tổ chức yêu cầu giải trình không đáp ứng các điều kiện:

–  Cá nhân Không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thông qua người đại diện hợp pháp.

–  Nội dung yêu cầu giải trình không thuộc phạm vi trách nhiệm và quản lý của cơ quan được yêu cầu.

–  Người yêu cầu giải trình đang trong tình trạng dùng rượu, bia hoặc chất kích thích khác và không kiểm soát đượ hành vi.

–  Người yêu cầu giải trình có các hành vi không phù hợp như gây rối trật tự và xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người giải trình.

–  Người được ủy quyền, hoặc đại diện không có giấy tờ hợp pháp theo quy định.

Nghĩa vụ của người làm giải trình

+ Phải tiếp nhận yêu cầu giải trình thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật.

Hướng dẫn viết đơn giải trình chi tiết

Thông tin cá nhân của người viết phải ghi rõ ràng, chính xác.

Địa điểm và thời gian xảy ra của sự việc được ghi trong văn bản giải trình.

Trình tự và diễn biến xảy ra phải được liệt kê rõ ràng.

Nguyên nhân xảy ra sự việc cũng cần phải nêu trong giải trình.

Mức độ ảnh hưởng, thiệt hại xảy ra.

Trách nhiệm của người viết trong trường hợp sự việc trình bày có gây ra những hậu quả.

Đề nghị cụ thể phương án để giải quyết nếu có.

Lưu ý người viết đơn giải trình cần biết

Một số lưu ý khi viết đơn giản trình bạn cần biết như :

Trong lúc viết văn bản giải trình phải bình tĩnh không được hoảng sợ mà viết lung tung.

Từng câu từng chữ phải được trình bày rành mạch. Không được viết sai chính tả, không được nói văng tục..

Diễn biến các sự việc và người tham gia cần được nêu đầy đủ, chính xác.

Không được viết thêm bớt thông tin, viết sai sự thật. Người viết phải trung thực với những câu nói gì đã trình bày trong đơn giải trình sự việc.

Mẫu biên bản giải trình tường trình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…., ngày…. tháng….. năm…..

BẢN TƯỜNG TRÌNH DIỄN BIẾN SỰ VIỆC XẢY RA

Kính gửi: Thủ trưởng (ghi tên đơn vị) ……………………………………………………………….

Họ tên:……………………………………………………………….

Sinh ngày …………………….. tháng ……….năm…………..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Nơi ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Trình độ chuyên môn được đào tạo: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Công việc chính hiện đang đảm nhiệm: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Đơn vị đang làm việc (phòng, ban, phân xưởng……..): ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Hệ số lương đang hưởng: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Thời điểm sự việc xảy ra hoặc phát hiện ngày tháng năm ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Tường trình diễn biến sự việc: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra: ………………………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………………………….. Căn cứ quy định của pháp luật và nội quy lao động của đơn vị đã ban hành. Tôi nhận thấy hành vi vi phạm kỷ luật của tôi áp dụng theo hình thức kỷ luật lao động hoặc bồi thường trách nhiệm vật chất theo điều. Tôi hứa sẽ sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm và không tái phạm.

Người viết tường trình

(Ký tên)

5

/

5

(

4

bình chọn

)

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Thể Doanh Nghiệp Tiếng Anh Là Gì? (Enterprise Dissolution) / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!