Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt / 2023 # Top 19 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt / 2023 # Top 19 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1 SGK

Ngữ văn lớp 6 bài 1: Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt

. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Giao tiếp Văn bản và phương thức biểu đạt I. Kiến thức cơ bản

* Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

* Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.

II. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi phần bài học 1. Văn bản và mục đích giao tiếp

a) Câu ca dao:

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

+ Câu ca dao này khuyên nhủ mọi người hãy biết giữ vững ý chí, lập trường của mình trong cuộc sống.

+ Hai câu 6 và 8 hiệp vần với nhau nền – bền.

+ Câu ca dao này là một văn bản vì đã diễn đạt trọn vẹn một ý.

b) Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu trưởng trong ngày lễ khai giảng năm học là một văn bản – Văn bản nói – vì đã hoàn chỉnh về mặt hình thức và trọn vẹn về mặt nội dung.

c) Bức thư viết cho bạn bè, người thân cũng là một văn bản.

đ) Đơn xin đi học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự đám cưới… đều là văn bản.

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp cho các tình huống

Cám bảo chị:

Chị Tấm ơi chị Tấm! Chị hụp cho sâu Kéo về dì mắng.

Tấm tưởng thật hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.

(Tấm Cám)

b) Trăng đang lên. Mặt sông lấp lánh ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

(Khuất Quang Thuỵ, Trong cơn gió lốc)

e) Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh, thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hoá và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.

(Trích: Tài liệu hướng dẫn đội Viên)

d) Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh

(Ca dao)

đ) Nếu ta đấy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta thường gọi từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

(Theo Địa lí 6)

Câu 2. Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc kiểu văn bản nào? Và sao em biết như vậy?

+ Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên thuộc văn bản tự sự.

+ Vì: Mục đích giao tiếp của truyện là trình bày diễn biến sự việc.

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 1: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

Bài Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt Ngữ Văn 6 / 2023

3.Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng : tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ. Mỗi kiểu văn, bản có mục đích giao tiếp riêng.

1.Văn bản và mục đích giao tiếp

a)Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho người khác biết, thì

đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu, thì phải xác định rõ ràng mục đích cần phải thể hiện bằng một văn bản.

b)Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách giao tiếp.

c) Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

Câu ca dao này được sáng tác nhằm thông báo một nội dung tư tưởng. Nó khẳng định lập trường, ý chí và niềm tin vào chính mình. Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau bằng cách bắt vần của thể thơ lục bát, và đã biểu đạt trọn vẹn một ý. Vì thế, có thể coi câu ca dao này là một văn bản.

đ) Bức thư em viết cho bạn bè hay người thân cũng là một dạng văn bản.

e)Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích (kể miệng hay được chép lại), câu đối, thiếp mời dự đám cưới,… đều là văn bản. Ngoài ra, bài tập làm văn (viết hay nói), thư cảm ơn, một bài nói chuyện chuyên đề,… cũng là văn bản.

Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các phương thức biểu đạt phù hợp. Ví dụ :

1.Các đoạn văn, thơ trang 17-18 SGK thuộc : .

a)Tự sự ,(vì có người, có việc, có diễn biến của việc).

b)Miêu tả (tả cảnh thiên nhiên : Đêm trăng trên sông).

c)Nghị luận (bàn luận về điều kiện làm cho đất nước giàu mạnh).

d)Biểu cảm (thể hiện niềm tự hào của cô gái).

đ) Thuyết minh (giới thiệu hướng quay của địa cầu).

2.Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự, bởi vì nó thực hiện chức năng kể sự việc và con người với những lời nói, hành động được trình bày theo một diễn biến mạch lạc.

Bài Soạn Lớp 6: Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt / 2023

Ví dụ: Xét các câu hỏi ở sgk trang 15, 16

a. Khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho một người hay ai đó biết thì em sẽ nói ra hoặc viết ra giấy.

b. Khi muốn biểu đạt tư tưởng tình cảm nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải nói có đầu có đuôi, rõ ràng và đầy đủ lí lẽ, nghĩa là phải tạo lập văn bản.

c. Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai.

Câu ca dao được sáng tác ra để khuyên nhủ con người cần giữ được ý chí của mình, dù bất kì hoàn cảnh nào cũng cần giữ vững lập trường. Chủ đề của văn bản là giữ chí cho bền và được được nêu ra ở câu trên.

Câu dưới giải thích rõ thêm, giữ chí cho bền nghĩa là không dao động khi người khác thay đổi chí hướng.

e.Các thiếp mời, đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích, câu đối đều là văn bản, vì chúng có mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức nhất định.

Một số văn bản khác: Đơn xin nghỉ phép, bài phát biểu của em trong lễ bế giảng, bài báo…

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản

Ví dụ: Hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương thức biểu đạt phù hợp:

1. Hai đội bóng muốn xin phép sử dụng sân vận động của thành phố

2. Tường thuật lại diễn biến trận bóng đá

3. Tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu

4. Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của hai đội

5. Bày tỏ lòng mền yêu môn bóng đá.

6. Bày tỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người.

1. Hành chính – công vụ

2. Văn bản tự sự

3. Văn bản miêu tả

4. Văn bản thuyết minh

5. Văn bản biểu cảm

6. Văn bản nghị luận

Ghi nhớ:

Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.

Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ. Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng.

a. Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì. Thấy Tấm bắt được đầy giỏ, Cám bảo chị:

Chị Tấm ơi, chị Tấm!

Đầu chị lấm

Chị hụp cho sâu

Kẻo về dì mắng

Tấm tưởng thật, hụp xuống thì Cám trút hết giỏ tôm tép của Tấm vào giỏ mình, rồi chạy về nhà trước.

(Tấm Cám)

b. Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

(Khuất Quang Thuỵ, Trong cơn gió lốc)

c. Muốn xây dựng một đất nước giàu mạnh thì phải có nhiều người tài giỏi. Muốn có nhiều người tài giỏi thì học sinh phải ra sức học tập văn hoá và rèn luyện thân thể, bởi vì chỉ có học tập và rèn luyện thì các em mới có thể trở thành những người tài giỏi trong tương lai.

(Trích Tài liệu hướng dẫn đội viên)

d. Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

(Ca dao)

đ. Nếu ta đẩy quả địa cầu quay quanh trục theo hướng từ tay trái sang tay phải mà chúng ta gọi là hướng từ tây sang đông thì hầu hết các điểm trên bề mặt quả địa cầu đều chuyển động, đều thay đổi vị trí và vẽ thành những đường tròn.

(Theo Địa lí 6)

Trả lời:

a. Phương thức biểu đạt: tự sự

b. Phương thức biểu đạt: miêu tả

c. Phương thức biểu đạt: nghị luận

d. Phương thức biểu đạt: biểu cảm

đ. Phương thức biểu đạt: thuyết minh

Trả lời:

Truyền thuyết con rồng cháu tiên thuộc kiểu văn bản tự sự

Vì: Các sự việc trong truyện đọc kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa.

Bài Tập Giao Tiếp, Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt / 2023

Bài tập Ngữ Văn lớp 6: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt tổng hợp kiến thức lý thuyết và bài tập có lời giải phần Tập làm văn lớp 6 cho các em học sinh tham khảo, rèn luyện các bài tập Ngữ văn lớp 6.

Lý thuyết Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt lớp 6

Nội dung bài học

– Khái niệm giao tiếp: giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ.

– Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng. Mỗi kiểu văn bản có mục đích riêng:

Bài tập tự luyện Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt Ngữ văn lớp 6

Bài 1: Đoạn văn sau đây thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

Chiếc bình nứt

Một người có hai chiếc bình lớn để chuyển nước. Một chiếc bình bị nứt nên khi gánh từ giếng về nước trong bình chỉ còn một nửa. Chiếc bình lành rất tự hào về sự hoàn hảo của mình, còn chiếc bình nứt luôn thấy dằn vặt, cắn rứt vì không hoàn thành nhiệm vụ. Một ngày nọ, chiếc bình nứt nói với người chủ: “Tôi thực sự xấu hổ về mình.Tôi muốn xin lỗi ông”. “Ngươi xấu hổ về chuyện gì?” – Người chủ hỏi. “Chỉ vì tôi nứt mà ông không nhận được đầy đủ những gì xứng đáng với công sức ông bỏ ra” – chiếc bình nứt nói, “Không đâu” – ông chủ trả lời – khi đi về ngươi có chú ý đến luống hoa bên đường hay không? Ngươi không thấy hoa chỉ mọc bên này đường phía của nhà ngươi sao? Ta đã biết được vết nứt của ngươi nên đã gieo hạt giống hoa bên phía ấy. Trong những năm qua ta đã vun tưới cho chúng và hái về trang hoàng căn nhà. Nếu không có ngươi nhà ta có ấm cúng và duyên dáng được thế này không?

Cuộc sống của chúng ta đều có thể như cái bình nứt…

(Theo Quà tặng cuộc sống – NXB Trẻ, 2003).

Gợi ý:

– Đoạn văn trên thuộc kiểu văn bản tự sự (vì kể về người, lời nói, hành động, sự việc theo một diễn biến nhất định như sau:

+ Một người có hai chiếc bình nứt. Chiếc bình lành tự hào về mình. Chiếc bình nứt tự ti, dằn vặt về mình.

+ Chiếc bình nứt xin lỗi ông chủ vì không hoàn thành nhiệm vụ.

+ Ông chủ động viên, an ủi chiếc bình nứt vì làm được việc có ích (tưới nước những hoa bên đường).

Bài 2: Hai câu sau đây sử dụng phương thức biểu đạt nào?

Lòng Mẹ bao la như biển Thái Bình dạt dào, Tình Mẹ tha thiết như dòng suối hiền ngọt ngào.

(Lòng mẹ – Y Vân)

Gợi ý:

Hai câu sử dụng phương thức biểu đạt biểu cảm. (Thể hiện tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao cả).

Bài 3: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

Một lần tình cờ tôi đọc được bài viết “Hạnh phúc là gì?” trên blog của một người bạn. Bạn ấy viết rằng: “Hạnh phúc là được nằm trong chăn ấm xem tivi cùng với gia đình. Hạnh phúc là được trùm chăn kín và được mẹ pha cho cốc sữa nóng. Hạnh phúc là được cùng đứa bạn thân nhong nhong trên khắp phố. Hạnh phúc là ngồi co ro hàng giờ trong quán cà phê,nhấm nháp li ca-cao nóng và bàn chuyện chiến sự…thế giới cùng anh em chiến hữu…”. Bất chợt giật mình,hạnh phúc đơn giản vậy sao? Ừ nhỉ! Dường như lâu nay chúng ta chỉ quen với việc than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc. Hãy một lần thử nghĩ xem: Khi chúng ta than phiền vì bố mẹ quá quan tâm đến chuyện của mình thì ngoài kia biết bao nhiêu người thèm hơi ấm của mẹ,thèm tiếng cười của bố,thèm được về nhà để được mắng; khi chúng ta cảm thấy thiệt thòi khi không được ngồi xe hơi chỉ vì phải chạy xe máy giữa trời nắng thì ngoài kia biết bao nhiêu bạn của chúng ta mồ hôi nhễ nhại, gò mình đạp xe lên những con dốc vắng; khi chúng ta bất mãn với chuyện học hành quá căng thẳng thì ngoài kia biết bao người đang khao khát một lần được đến trường, một lần được cầm cây bút để viết lên những ước mơ; khi chúng ta…

(Dẫn theo Bài tập Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2007)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên?

Câu 2: Từ đoạn trích trên, em hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa?

Gợi ý:

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Câu 2: Thông điệp của đoạn trích: Chúng ta cần biết trân trọng những hạnh phúc bình dị, giản đơn nhưng thiết thực trong cuộc sống.

Bài 4: Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao?

Gợi ý:

– Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy thuộc kiểu văn bản tự sự, bởi vì truyện trình bày diễn biến sự việc theo thời gian:

– Hùng Vương muốn chọn người nối ngôi, đề ra cuộc thi cỗ cúng Tiên vương.

– Các lang đua nhau làm cỗ.

– Lang Liêu được thần báo mộng dạy lấy gạo làm bánh cúng.

– Lang Liêu làm bánh.

– Ngày lễ Tiên vương, vua cha chọn Lang Liêu nối ngôi.

Các em học sinh luyện tập Trắc nghiệm Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt, ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Giao Tiếp Văn Bản Và Phương Thức Biểu Đạt / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!