Đề Xuất 12/2022 # Định Giá Bán Lẻ Cho Sản Phẩm, Làm Sao Để Có Lợi Nhuận? / 2023 # Top 18 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 12/2022 # Định Giá Bán Lẻ Cho Sản Phẩm, Làm Sao Để Có Lợi Nhuận? / 2023 # Top 18 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Định Giá Bán Lẻ Cho Sản Phẩm, Làm Sao Để Có Lợi Nhuận? / 2023 mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Định giá sản phẩm là 1 trong những phần thú vị nhưng gây đau đầu nhất trong việc bán lẻ. Đưa ra 1 mức giá quá thấp cho sản phẩm, bạn có thể sẽ bán được nhiều, tuy nhiên vào cuối tháng khi tổng kết lại bạn sẽ rất thất vọng vì không có lợi nhuận.

Còn nếu bạn bán sản phẩm cao cấp, uy tín và độc quyền, bạn có thể định giá sản phẩm cao và nhắm đến 1 lượng khách hàng khá giả và vẫn sẽ có doanh số cao. Tuy nhiên, nếu cửa hàng của bạn nằm ở khu vực mà người dân nhạy cảm với giá cả hàng hóa, bạn phải làm thế nào?

Cuối cùng, bạn sẽ phải quyết định xem bạn muốn sản phẩm giá cao và lượng bán thấp hơn hay sản phẩm giá thấp hơn với lượng bán cao hơn và hướng đi nào sẽ giúp bạn bạn thu được lợi nhuận.

Cũng nên lưu ý rằng, khi bạn kinh doanh nhiều sản phẩm, đôi khi bạn có thể giảm giá cho sản phẩm này và bán các sản phẩm khác ở mức giá cao hơn.

Làm thế nào để đặt được một mức giá bán lẻ phù hợp vừa đảm bảo thu được lợi nhuận cao vừa không khiến cho khách hàng của bạn “chạy mất dép” vì giá quá “chát”? Giá như thế nào mới là hợp lý đây? Đừng lo, Thể Thao Sỉ  sẽ hướng dẫn bạn công thức định giá sản phẩm chỉ với 4 bước đơn giản.

Bước 1: Tính giá vốn (giá gốc) cho sản phẩm của bạn

Giá vốn (giá gốc) của sản phẩm (còn được gọi là Cost of goods sold – COGS) là tổng chi phí bao gồm phí sản xuất hoặc nhập sản phẩm (còn được gọi là giá thành của sản phẩm) và bất kỳ chi phí phát sinh cần thiết nào (phí vận chuyển, đóng gói, marketing, nhân công… ) để hàng được lên kệ sẵn sàng bán ra. Hiểu một cách đơn giản hơn là giá vốn (giá gốc) của sản phẩm có thể được xác định với công thức tính như sau:

Giá vốn hàng bán = Giá nhập sản phẩm + Chi phí phát sinh khác nếu có (phí vận chuyển, đóng gói, marketing, nhân công…)

Bước 2: Nghiên cứu thị trường, phân khúc khách hàng của bạn

Trước khi bạn muốn đặt giá bán lẻ cho bất kỳ sản phẩm nào, hãy xác định rõ phân khúc thị trường mà bạn đang nhắm đến. Ví dụ: sản phẩm của bạn thuộc phân khúc nào, là hàng cao cấp, hướng đến khách hàng giàu có? Hay là hàng bình dân, phù hợp với khách hàng có thu nhập trung bình – khá? Nên nhớ, chỉ khi nắm bắt được khách hàng tiềm năng thì bạn mới có thể dựa theo đó để đưa ra mức giá có lợi thế cạnh tranh cho cửa hàng  của mình.

Tùy vào khách hàng của bạn có những hành vi tiêu dùng ra sao, ví dụ như chỉ quan tâm về giá hay về chất lượng sản phẩm. Khả năng chi trả của họ cho việc mua sắm là bao nhiêu? Tổng kết tất cả những dữ liệu đó lại, bạn sẽ có thể đưa ra được mức giá phù hợp, đánh trúng tâm lý khách hàng.

Bước 3: Xác định mức lãi gộp mà bạn mong muốn

Có một mẹo đơn giản mà có lẽ ai cũng thường áp dụng vào công thức định giá sản phẩm, chính là lấy giá vốn (giá gốc) của bạn rồi nhân gấp đôi lên để ra giá bán lẻ. Đây là cách làm an toàn và phổ biến nhất để đảm bảo mức lãi gộp của bạn luôn thu về được tối thiểu là 50%. Tuy nhiên, trong phân khúc bán lẻ, còn tùy vào từng ngành hàng và mô hình kinh doanh của bạn để tùy chỉnh giá bán mang về lãi gộp bao nhiêu là phù hợp.

Thường với các nhà sản xuất trực tiếp hay các thương hiệu lớn, họ có thể chấp nhận mức lãi gộp thấp để đạt được những mục tiêu khác. Trong khi các nhà bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng thì sẽ luôn nhắm đến mức lãi gộp cao nhất có thể, đối với ngành thể thao thì lãi gộp dao động trong khoảng từ 20% (hàng hóa đặc thù bắt buộc phải kinh doanh) đến 60% (có lợi thế về hàng hóa, khách hàng sẵn sàng chấp nhận). Vậy nên, để có được giá bán sau cùng cho sản phẩm thì bạn cần xác định mức lãi gộp mà bạn mong muốn thu về được.

Bước 4: Đặt giá bán lẻ (giá niêm yết)

Sau khi xác định được lãi gộp mong muốn thì bạn sẽ tính ra được giá bán lẻ sau cùng với công thức như sau:

Giá bán lẻ = [Giá vốn / (100 – % lãi gộp mong muốn)] x 100

Ví dụ: Giá vốn của 1 sản phẩm quả bóng đá là 100.000đ, lãi gộp mong muốn là 30% thì giá bán lẻ sẽ là:

Giá bán lẻ = [100.000 / (100 – 30)] x 100 = 143.000 đ

Lưu ý, đừng nhầm lẫn giá gốc (giá vốn) với giá thành để tính ra giá bán. Đã có nhiều trường hợp, chủ cửa hàng dùng giá thành nhân lên gấp đôi, gấp 3 hoặc gấp 4 lần để ra giá bán và nghĩ rằng mình đang có mức lời rất “khủng”. Tuy nhiên, đó là sự ngộ nhận, trên thực tế, doanh thu bán hàng sau khi thu về, phần lợi nhuận trong đó vẫn tiếp tục bị trừ thêm các khoản chi phí phát sinh dẫn đến bạn không lời như bạn tưởng.

Lợi Nhuận Bình Quân Và Giá Cả Sản Xuất / 2023

a) Cạnh tranh trong nội bộ ngành và sự hình thành giá trị thị trường

Cạnh tranh xuất hiện và gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những người sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện có lợi về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, để thu lợi nhuận cao nhất.

Trong sản xuất tư bản chủ nghĩa, tồn tại hai loại cạnh tranh là: cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.

Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hóa nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa có lợi hơn để thu lợi nhuận siêu ngạch.

Biện pháp cạnh tranh: các nhà tư bản thường xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa xí nghiệp sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa đó để thu được lợi nhuận siêu ngạch.

Kết quả của cạnh tranh nội bộ ngành là hình thành nên giá trị xã hội (giá tri thị trường) của từng loại hàng hóa. Điều kiện sản xuất trung bình trong một ngành thay đổi do kỹ thuật sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên, giá trị xã hội (giá trị thị trường) của hàng hóa giảm xuống.

Như đã biết, trong các đơn vị sản xuất khác nhau, do điều kiện sản xuất (điều kiện kỹ thuật, tổ chức sản xuất, trình độ tay nghề công nhân…) khác nhau, cho nên hàng hóa có giá trị cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường các hàng hóa phải bán theo giá trị xã hội – giá trị thị trường.

Theo C.Mác, “Một mặt phải coi giá trị thị trường là giá trị trung bình của những hàng hóa được sản xuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó; mặt khác, lại phải coi giá trị thị trường là giá trị cá biệt của những hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện trung bình của khu vực đó và chiếm một khối lượng lớn trong số những sản phẩm của khu vực này”.

b) Cạnh tranh giữa các ngành và sự hình thành lợi nhuận bình quân

Cạnh tranh giữa các ngành là sự cạnh tranh giữa các ngành sản xuất khác nhau, nhằm mục đích tìm nơi đầu tư có lợi hơn, tức là nơi có tỷ suất lợi nhuận cao hơn.

Biện pháp cạnh tranh: tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, tức là phân phối tư bản (c và v) vào các ngành sản xuất khác nhau.

Kết quả của cuộc cạnh tranh này là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, và giá trị hàng hóa chuyển thành giá cả sản xuất.

Chúng ta đều biết, ở các ngành sản xuất có những điêu kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật và tổ chức quản lý khác nhau, nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau.

Giả sử có ba ngành sản xuất khác nhau, tư bản của mỗi ngành đều bằng 100, tỷ suất giá trị thặng dư đều bằng 100% tốc độ chu chuyển của tư bản ở các ngành đều như nhau. Nhưng do cấu tạo hữu cơ của tư bản ở từng ngành khác nhau, nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau Ví dụ:

Như vậy, cùng một lượng tư bản đầu tư, nhưng do cấu tạo” hữu cơ khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận khác nhau. Nhà tư bản ở ngành có tỷ suất, lợi nhuận thấp không thể bằng lòng, đứng yên trong khi những ngành khác có tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Trong ví dụ trên, ngành da là ngành cỏ cấu tạo hữu cơ của tư bản thấp nhất nhưng tỷ suất lợi nhuận lại là cao nhất, ngược lại, ngành cơ khí, ngành có cấu tạo hữu cơ của tư bản cao nhất nhưng tỷ suất lợi nhuận lại thấp nhất. Vì vậy, tư bản ở ngành cơ khí, ngành dệt sẽ tự phát di chuyển sang ngành da, làm cho sản phảm của ngành da nhiều lên (cung lớn hơn cầu), do đo giá cả hàng hóa ở ngành da sẽ hạ xuống thấp hơn giá trị của nó, và tỷ suất lợi nhuận ngành này giảm xuống. Ngược lại, ngành cơ khí là ngành mà cả xã hội đều muốn né tránh vì tỷ suất lợi nhuận thấp nhất nên sản phẩm của ngành cơ khí sẽ giảm đi (cung thấp hơn cầu), nên giá cả sẽ cao hơn giá trị, và do đó tỷ suất lợi nhuận ở ngành cơ khí sẽ tăng lên. Như vậy, do hiện tượng di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác, làm cho ngành có cung (hàng hóa) lớn hơn cầu (hàng hóa) thì giá cả giảm xuống, còn ngành có cầu (hàng hóa) lớn hơn cung ( hàng hóa) thì giá cả tăng lên. Sự tự do di chuyển tư bản từ ngành này sang ngành khác làm thay đổi cả tỷ suất lợi nhuận cá biệt vốn có của các ngành. Sự tự do di chuyển tư bản này chỉ tạm dừng lại khi tỷ suất lợi nhuận ở tất cả các ngành đều xấp xỉ bằng nhau. Kết quả là hình thành nên tỷ suất lợi nhuận bình quân.

Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng dư và tổng số tư bản xã hội đầu tư vào các ngành của nền sản xuất hiệu là (overline {p’} )

(overline {p’} = dfrac{{sum m }}{{sum {left( {c + v} right)} }} times 100left( % right))

(overline {p’} = dfrac{{90}}{{300}} times 100left( % right) = 30% )

C.Mác cho rằng: Những tỷ suất lợi nhuận hình thành trong những ngành sản xuất khác nhau, lúc đầu rất khác nhau. Do ảnh hưởng của cạnh tranh, những tỷ suất lợi nhuận khác nhau đó san bằng cho thành tỷ suất lợi nhuận chung, đó là con số trung bình của tất cả những tỷ suất lợi nhuận khác nhau.

Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân thì lượng lợi nhuận của tư bản ở các ngành sàn xuất khác nhau đều tính theo tỷ suất lợi nhuận bình quân, và do đó, nếu lượng tư bản ứng ra bằng nhau, dù đầu tư vào ngành nào cũng đều thu được lợi nhuận bằng nhau, gọi là lợi nhuận bình quân.

Vậy, lợi nhuận bình quân là so lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu rư vào những ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào, ký hiệu là ( overline {p} )

(overline p = overline {p’} times k)

Theo ví dụ trên thì lợi nhuận bình quân của cả ba ngành đều tính được như sau:

(overline p = 30% times 100 = 30)

Như vậy, trong giai đoạn cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản, giá trị thặng dư biểu hiện thành lợi nhuận bình quân và quy luật giá trị thặng dư cũng biểu hiện thành quy luật lợi nhuận bình quân.

Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân đã che giấu hơn nữa thực chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản. Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân ( overline {p’} )và lợi nhuận bình quân ( overline {p} )

góp phần vào điều tiết nền kinh tế, chứ không làm chấm dứt quá trình cạnh tranh trong xã hội tư bản, trái lại cạnh tranh vẫn tiếp diễn.

c) Sự chuyển hóa của giá trị hàng hóa thành giá cả sản xuất

Cùng với sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất.

Giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuất cộng với lợi nhuận bình quân.

Giá cả sản xuất = (k + overline p )

Tiền đề của giá cả sản xuất là sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân. Điều kiện để iá trị hàng hóa chuyển đổi thành giá cả sản xuất gồm có: đại công nghiệp cơ khí tư bản chủ nghĩa phát triển: sự liên hệ rộng rãi giữa các ngành sản xuất; quan hệ tín dụng phát triển, tư bản tự do di chuyển từ ngành này sang ngành khác.

Trong sản xuất hàng hóa giản đơn thì giá cả hàng hóa xoay quanh giá trị hàng hóa. Giờ đây, giá cả hàng hóa sẽ xoay quanh giá cả sản xuất. Xét về mặt lượng, ở mỗi ngành, giá cả sản xuất và giá trị hàng hóa có thế không bằng nhau, nhưng đứng trên phạm vi toàn xã hội thì tổng giá cả sản xuất luôn bằng tổng giá trị hàng hóa. Trong mối quan hệ này thì giá trị vẫn là cơ sở, là nội dung bên trong giá cả sản xuất; giá cả sản xuất là cơ sở của giá cả thị trường, và giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất.

Như vậy, trong giai đoạn cạnh tranh tự do của chủ nghĩa tư bản, khi giá trị thặng dư chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sản xuất và quy luật giá trị cũng biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất.

Làm Sao Để Tạo Một Kế Hoạch Bán Hàng? / 2023

Bạn có đã có một kế hoạch bán hàng chưa? Các doanh nhân, giám đốc bán hàng và quản lý bán hàng đều đã nhận được rất nhiều lợi ích từ việc lên kế hoạch bán hàng  – dù cho đó là dành cho doanh nghiệp, bộ phận nhỏ hay nhóm bán hàng của họ.

Nhưng, một kế hoạch bán hàng chính xác là gì?

Kế hoạch bán hàng là gì?

Một kế hoạch bán hàng thể hiện các mục tiêu, các chiến thuật cụ thể, đối tượng mục tiêu và các vấn đề có thể gặp phải của bạn. Nó giống như một kế hoạch kinh doanh truyền thống nhưng đặc biệt tập trung vào chiến lược bán hàng của bạn. Một kế hoạch kinh doanh thì chỉ đưa ra các mục tiêu của bạn còn một kế hoạch bán hàng thì sẽ chỉ ra chính xác cách bạn thực hiện những mục tiêu đó ra sao.

Kế hoạch bán hàng thường bao gồm các thông tin về đối tượng khách hàng của doanh nghiệp, mục tiêu doanh thu, cách vận hành nhóm, các chiến lược và nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu.

TẢI MIỄN PHÍ: Mẫu kế hoạch bán hàng (Eng-ver)

Một kế hoạch bán hàng hiệu quả nên làm như sau:

Truyền đạt các mục tiêu và mục tiêu của công ty bạn đến nhóm bán hàng của bạn.

Đưa ra được định hướng chiến lược cho đội ngũ bán hàng của bạn.

Phác thảo vai trò và trách nhiệm cho đội ngũ bán hàng và lãnh đạo của bạn.

Theo dõi và điều chỉnh đội ngũ bán hàng trong quá trình làm việc của bạn để đat được các mục tiêu lớn của tổ chức.

Mẫu kế hoạch bán hàng

Bạn đã sẵn sàng để tạo một kế hoạch của riêng bạn chưa? Hãy sử dụng một mẫu kế hoạch bán hàng để bắt đầu.

Một kế hoạch bán hàng điển hình bao gồm các phần sau:

Khách hàng mục tiêu – Ai là khách hàng mà công ty của bạn nhắm đến phục vụ với các sản phẩm và dịch vụ của mình.

Mục tiêu doanh thu – Nhóm của bạn nhắm đến bao nhiêu doanh thu trong mỗi giai đoạn.

Chiến lược và hành động – Các hành động cụ thể mà nhóm của bạn sẽ thực hiện để đạt được mục tiêu doanh thu.

Giá cả và chương trình khuyến mãi – Tài liệu về giá chào hàng của bạn và bất kỳ chương trình khuyến mãi nào sắp tới có thể chuyển đổi khách hàng.

Thời hạn và DRI (Directly Responsible Individuals/Cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp) – Vạch ra bất kỳ ngày quan trọng nào cho việc giao hàng và danh sách người chịu trách nhiệm cho việc hoàn thành của họ.

Cấu trúc nhóm – Ai thuộc nhóm của bạn và vai trò của họ là gì.

Tài nguyên – Các công cụ mà nhóm của bạn sử dụng để đạt được mục tiêu doanh thu.

Điều kiện thị trường – Thông tin quan trọng về ngành của bạn và bối cảnh cạnh tranh hiện tại.

Bây giờ chúng ta hãy đi qua cách viết một kế hoạch bán hàng.

Cách viết một kế hoạch bán hàng

Nhiệm vụ và bối cảnh

Đồng đội

Thị trường mục tiêu

Công cụ, Phần mềm và Tài nguyên cần thiết

Định vị 

Chiến lược tiếp thị

Chiến lược lâu dài

Kế hoạch công việc

Mục tiêu

Ngân sách

1. Nhiệm vụ và bối cảnh

Bắt đầu kế hoạch bán hàng của bạn bằng cách nêu tuyên bố sứ mệnh và tầm nhìn của công ty bạn. Và viết lên một lịch sử ngắn gọn của doanh nghiệp – điều này sẽ cung cấp thông tin cơ bản khi kế hoạch đi sâu vào chi tiết cụ thể hơn.

2. Đồng đội

Tiếp theo, hãy mô tả có những ai trong nhóm của bạn và vai trò của họ là gì. Giả sử như bạn quản lý năm nhân viên bán hàng và bạn lại làm việc thân cận với một chuyên gia hỗ trợ bán hàng và một chuyên gia vận hành bán hàng.

Nếu bạn dự định thêm người, hãy bao gồm số lượng nhân viên, chức danh công việc của họ và khi nào thì bạn đưa họ vào nhóm của bạn.

3. Thị trường mục tiêu

Cho dù kế hoạch bạn đang viết là kế hoạch đầu tiên hay kế hoạch thứ mười lăm của bạn, việc biết về thông tin nhân khẩu học của nhóm khách hàng mục tiêu của bạn là rất quan trọng. Khách hàng bạn mong muốn nhất trông như thế nào? Họ có đều thuộc một ngành nghề, lĩnh vực cụ thể không? Nhóm khách hàng bạn nhắm tới nằm trong phạm vi nào? Họ có phải đang gặp chung một vấn đề giống nhau không?

Hãy nhớ rằng bạn có thể có những người mua khác nhau cho các sản phẩm khác nhau. Ví dụ: nhân viên bán hàng của HubSpot & Repu Digital chủ yếu có thể bán phần mềm tiếp thị cho CMOs và phần mềm bán hàng cho giám đốc bán hàng.

Phần này trong kế hoạch của bạn cũng có thể thay đổi theo thời gian khi giải pháp, chiến lược của đưa ra về sản phẩm phù hợp với thị trường bạn mong muốn. Ban đầu, khi sản phẩm của bạn còn ở giai đoạn sơ khai và giá của bạn thấp, bạn có thể đã tìm thấy việc bán thành công cho các công ty khởi nghiệp. Nhưng bây giờ, sản phẩm của bạn đã mạnh hơn nhiều và bạn tăng giá, các công ty thị trường trung bình có thể phù hợp hơn.

Đó là lý do tại sao việc liên tục xem xét và cập nhật đối tượng, mục tiêu thị trường – khách hàng của bạn là rất quan trọng.

4. Công cụ, phần mềm và tài nguyên

Bạn cũng nên bao gồm một số mô tả cụ thể về tài nguyên của bạn. Bạn dự định sử dụng phần mềm CRM nào? Bạn có ngân sách cho các cuộc thi bán hàng và ưu đãi không?

Đây là nơi bạn sẽ trình bày những công cụ mà nhân viên bán hàng của bạn nên sử dụng để thành công trong công việc của họ (ví dụ: đào tạo, tài liệu, công cụ hỗ trợ bán hàng, v.v.).

5. Định vị

Bây giờ, hãy lên một danh sách những đối thủ cạnh tranh với bạn. Hãy so sánh sản phẩm của bạn với họ, điểm mạnh của  sản phẩm họ so với sản phẩm của bạn và ngược lại. Ngoài ra, hãy xem xét, đánh giá về giá cả của họ so với của bạn.

6. Chiến lược tiếp thị

Trong phần này, hãy mô tả giá của bạn và bất kỳ chương trình khuyến mãi nào bạn dự định chạy. Những hành động chính nào bạn sẽ thực hiện để tăng nhận thức về thương hiệu và tạo ra khách hàng tiềm năng? Hãy dự đoán tác động tới doanh số bán hàng.

Đây là một ví dụ cụ thể:

Sản phẩm A: Tăng giá từ 200,000 đồng lên 250,000 đồng vào ngày 2 tháng 2 (giảm 2% doanh số hàng tháng)

Sản phẩm B: Nâng cấp miễn phí nếu bạn giới thiệu một khách hàng khác từ ngày 1-20 tháng 1 (tăng 20% ​​doanh số hàng tháng)

Sản phẩm C: Giảm giá từ 900,000 đồng xuống 850,000 đồng vào ngày 1 tháng 3 (tăng 15% doanh số hàng tháng)

Sản phẩm D: Không thay đổi

7. Chiến lược lâu dài

Làm thế nào để đội ngũ bán hàng của bạn đủ điều kiện dẫn đầu thị trường được tạo ra bởi chiến lược tiếp thị của bạn? Đừng quên thêm các tiêu chí dự kiến trong tương lai mà thị trường sẽ cần được đáp ứng trước khi đại diện bán hàng đối thủ tiếp cận được

Và xác định phương thức bán hàng inbound hay outbound (Bạn có thể tìm hiểu thêm về Inbound & Outbound Marketing) mà nhóm của bạn sẽ sử dụng để tiếp cận nhiều đơn & giao dịch hơn.

8. Kế hoạch hành động

Khi bạn đã vạch ra đích bạn muốn đạt được, bạn sẽ phải tìm ra cách bạn để sẽ đạt được điều đó. Phần này sẽ tóm tắt kế hoạch của bạn để đạt được mục tiêu doanh thu của bạn.

Đây là một vài ví dụ:

1. Mục tiêu: Tăng tỷ lệ giới thiệu lên 30% trong quý này

Chạy chương trình workshop các kĩ năng giới thiệu trong ba ngày

Tổ chức cuộc thi bán hàng để bán hàng giới thiệu

Tăng hoa hồng cho mỗi lần giới thiệu và bán được hàng thêm 5%

2. Mục tiêu: Có được 20 logo doanh nghiệp

Xác định 100 khách hàng tiềm năng và chỉ định một đội hỗ trợ chuyên biệt cho mỗi người, doanh nghiệp

Tổ chức hai sự kiện cấp cao

Tặng phần thưởng cho đội đầu tiên giành được ba logo

9. Mục tiêu

Hầu hết các mục tiêu bán hàng là dựa trên doanh thu. Ví dụ: bạn có thể đặt tổng mục tiêu 10 triệu đô la doanh thu định kỳ hàng năm ARR. (ARR – Annual Recurring Reveue)

Ngoài ra, bạn có thể đặt khối lượng, số lượng mục tiêu. Đó có thể là 100 khách hàng mới hoặc 450 đơn bán hàng. Hãy chắc chắn rằng mục tiêu của bạn là thực tế, nếu không toàn bộ kế hoạch bán hàng của bạn sẽ hầu như là vô dụng.

Yếu tố trong giá sản phẩm của bạn, tổng thị trường có thể tham gia (TAM – Total Addressable Market), thâm nhập thị trường và tài nguyên (bao gồm số lượng nhân viên bán hàng và hỗ trợ tiếp thị).

Mục tiêu của bạn cũng cần được gắn chặt với các mục tiêu kinh doanh cấp cao của bạn. Ví dụ như nếu công ty đang cố gắng tiến đến thị trường cao hơn, mục tiêu của bạn có thể là “thu thập 20 logo doanh nghiệp” thay vì “Bán n sản phẩm trong lĩnh vực kinh doanh mới” (vì thông thường mọi người thích chạy theo số lượng các giao dịch có thể đạt được thay vì tập trung vào đúng loại khách hàng).

Tất nhiên, bạn có thể có nhiều hơn một mục tiêu. Hãy xác định đâu là quan trọng nhất, sau đó xếp hạng phần còn lại theo mức độ ưu tiên.

Nếu bạn có nhiều chi nhánh, hãy chỉ định một mục tiêu phụ cho mỗi chi nhánh. Điều đó sẽ giúp dễ dàng xác định những người đang làm việc quá sức và kém hiệu quả.

Hãy đăt ra các mốc thời gian quan trọng trong tương lai với công việc của bạn. Kiểm tra các mốc thời gian thường xuyên sẽ đảm bảo bạn đang đi đúng hướng hay không? Trước hoặc sau khi đạt được mục tiêu của mình?

Giả sử mục tiêu bán hàng của bạn trong quý đầu tiên của năm là bán $ 30.000. Dựa trên hiệu suất của năm ngoái, bạn biết doanh số tháng 1 và tháng 2 chậm hơn tháng 3.

Với ý nghĩ đó, các mốc thời gian của bạn là:

Tháng 1

: $ 8.000 

Tháng 2

: $ 8.000

Tháng 3

: $ 14.000

Bạn cũng nên viết vào DRI (Direct Responsible Individuals – Văn hóa chịu trách nhiệm cá nhân) nếu có.

Ví dụ: Có thể hạn ngạch tháng 1 của A là $5.000. B là người mà bạn tức giận, có hạn ngạch hàng tháng vấn đều là $ 3.000. Trong một nhóm nhỏ hơn, việc này giúp mọi người tránh sao chép công việc của nhau. Đồng thời, cũng hạn ché việc đổ lỗi cho xung quanh nếu mục tiêu không đạt được.

10. Ngân sách

Trả lương (lương và hoa hồng)

Đào tạo bán hàng

Công cụ và tài nguyên bán hàng

Giải thưởng cuộc thi

Các hoạt động gắn kết đồng đội, đồng nghiệp

Chi phí đi lại

Chi phí ăn uống

hãy so sánh ngân sách kế hoạch bán hàng với dự báo bán hàng của bạn. Sau đó, lập ngân sách chính xác dựa trên kế hoạch bán hàng.

Nguồn: Hubspot Blog

Dịch bởi Khang Lê

Bắt Buộc Đăng Ký Giá Bán Sản Phẩm Sữa Dành Cho Trẻ Em Dưới 6 Tuổi / 2023

Ngày 20/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 6544/BTC-QLG hướng dẫn thực hiện biện pháp bình ổn giá đối với sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi được quy định trong Quyết định số 1079/QĐ-BTC. Nguồn: internet

Trong buổi họp báo chiều ngày 27/5, ông Nguyễn Trọng Nghĩa – Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính nhấn mạnh, việc đăng ký giá sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và cũng chính là một trong những biện pháp hữu hiệu với công tác bình ổn giá cho mặt hàng này trên cơ sở áp dụng giá bán tối đa.

Áp dụng giá bán tối đa

Ông Nguyễn Anh Tuấn – Cục trưởng Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính cho biết, Bộ Tài chính chỉ đưa ra bảng giá tối đa đối với 25 sản phẩm sữa trong vài trăm sản phẩm sữa đang lưu thông trên thị trường, vì đây là 25 mặt hàng đang chiếm trên 60% thị phần sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi. Đồng thời, ông cũng cho biết, việc áp giá trần không phải chỉ dành cho 25 mặt hàng này mà sẽ xem xét áp giá cho toàn bộ các sản phẩm sữa khác nữa.

Công văn số 6544/BTC-QLG cũng hướng dẫn việc xác định giá bán lẻ tối đa đến người tiêu dùng đối với: là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm sữa có tổ chức hệ thống phân phối riêng và có chính sách bán lẻ với sản phẩm sữa; thứ hai là các tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm sữa theo hình thức đại lý bao tiêu, đại lý độc quyền; là các tổ chức, cá nhân có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá khác.

Thực hiện đăng ký giá

Việc thực hiện đăng ký giá sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi áp dụng với từng đối tượng, cụ thể:

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ thực hiện bán buôn thì đăng ký giá bán buôn;

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vừa thực hiện bán buôn, vừa thực hiện bán lẻ thì đăng ký cả giá bán buôn và giá bán lẻ;

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là đơn vị nhập khẩu, đồng thời là nhà phân phối độc quyền thì đăng ký giá bán buôn và giá bán lẻ dự kiến;

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh là nhà phân phối độc quyền thì đăng ký giá bán buôn, giá bán lẻ hoặc giá bán lẻ dự kiến; tổng đại lý có quyền quyết định giá và điều chỉnh giá thì đăng ký giá bán buôn, giá bán lẻ hoặc giá bán lẻ dự kiến; đại lý cổ quyền quyết định giá và điều chinh giá thì thực hiện đăng ký giá bán lẻ;

Tổ chức, cá nhân thực hiện bán buôn ở các khâu trung gian phải thực hiện đăng ký giá và cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền quản lý giá;

Về cách thức thực hiện đăng ký, trên cơ sở giá tối đa đã xác định, các tổ chức, cá nhân kể trên thực hiện đăng ký giá bán bằng việc lập Biểu mẫu đăng ký giá và gửi cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo một trong 3 hình thức sau:

Một là, gửi trực tiếp 02 bản tại Văn phòng cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký;

Hai là, gửi qua đường công văn 02 bản cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá;

Ba là, gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu đăng ký giá có chữ ký và dấu đỏ theo địa chỉ đã được cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá thông báo hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá. Đồng thời, gửi 02 bản qua đường công văn cho cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu đăng ký giá.

Đặc biệt, các tổ chức, cá nhân đăng ký giá phải đảm bảo không cao hơn giá bán buôn tối đa, giá bán lẻ tối đa đã được xác định với cơ quan có thẩm quyền quản lý giá.

Việc đăng ký giá bán sản phẩm sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi áp dụng với các tổ chức, cá nhân thực hiện bán buôn trước ngày 6/6/2014 và áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện bán lẻ trước ngày 16/6/2014.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Định Giá Bán Lẻ Cho Sản Phẩm, Làm Sao Để Có Lợi Nhuận? / 2023 trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!