Đề Xuất 1/2023 # Điểm Mới Của Nghị Định 22 Về Lệ Phí Môn Bài # Top 6 Like | Athena4me.com

Đề Xuất 1/2023 # Điểm Mới Của Nghị Định 22 Về Lệ Phí Môn Bài # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Điểm Mới Của Nghị Định 22 Về Lệ Phí Môn Bài mới nhất trên website Athena4me.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ngày 25/02/2020, Nghị định 22/2020/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định 139/2016 quy định về lệ phi môn bài đã có hiệu lực. Theo đó Nghị định này đã bổ sung đối tượng được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tạo điệu kiện, hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp và giảm chi phí cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển.

Thứ nhất, sửa đổi và bổ sung thêm nhiều trường hợp được miễn lệ phí môn bài – Đối hợp tác xã nông nghiệp

Cụ thế ở Nghị định 22 đã sửa đổi Khoản 6 và Khoản 7 Điều 3 của Nghị định 139 như sau:

“6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp; 7. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.”

Trên thực tế các hợp tác xã nông nghiệp hiện nay vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hợp tác xã nông nghiệp không chỉ thuần túy làm về nông nghiệp, mà còn làm trong các lĩnh vực khác nữa. Nên để phân biệt hoạt động nông nghiệp, hay hoạt động khác là rất khó.

Do đó để thống nhất cũng như khuyến khích, hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp. Chính phủ đã ban hành thêm Nghị định 22 quy định thêm miễn lệ phí môn bài đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp.

– Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập

Việc miễn lệ phí môn bài đối với cơ sở kinh doanh mới thành được Nghị định 22 bổ sung thêm Khoản 8 Điều 3 của Nghị định 139 như sau:

“8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.”

Để thực hiện Nghị quyết 02 /NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh. Việc miễn lệ phí môn bài đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí cho doanh nghiệp. Các cá nhân mới thành lập sẽ có động lực kinh doanh và thành lập nhiều doanh nghiệp mới hơn. Điều đó có ý nghĩa rất quan trọng trong vấn đề định hướng phát triển nền kinh tế tư nhân theo hướng chuyên môn hóa, nâng xếp hạng chỉ số Khởi sự doanh nghiệp ở Việt Nam.

– Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh, và chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp đó sẽ được miễn lễ phí môn bài đến 3 năm. Mục đích của việc bổ sung này cũng nằm trong chính sách cũng như tiêu chí của Nhà nước về việc cải thiện môi trường kinh doanh, tăng sự cạnh tranh và hơn hết là nó giúp giảm đi một phần chi phí cho doanh nghiệp.

– Đối với trường phổ thông công lập và mầm non công lập

Ngoài việc miễn lệ phí môn bài cho các cơ sở kinh doanh ra thì Nghị định 22 còn miễn lệ phí môn bài với cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Do đa số các cơ sở giáo dục công lập đang hoạt động hiện nay đều không nhằm mục đích sinh lời, mục đích kinh doanh mà vì mục đích xã hội. Nên việc miễn lệ phí cho các cơ sở giáo dục công lập là việc tất yếu để thúc đẩy sự tự chủ cũng như mở rộng hơn việc thành lập các cơ sở giáo dục.

Thứ hai là thời gian khai, nộp lệ phí môn bài

Theo Nghị định 22 thì thời hạn nộp lệ phí môn bài vẫn giữ nguyên (chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm). Tuy nhiên, vì bổ sung thêm đối tượng được miễn lệ phí nên hạn nộp lệ phí với đối tượng này cũng được quy định mới. Cụ thể là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh thì sẽ được miễn lệ phí 3 năm. Khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau: – Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn. – Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. – Đối với hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau: + Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động. + Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động. Các quy định này nhằm tạo sự linh hoạt về việc nộp lệ phi, nếu chỉ quy định một thời gian cụ thể thì sẽ gây ra việc chênh lệnh và mất cân bằng chung giữa các doanh nghiệp,

*Lưu ý: Ngoài thời hạn phải nộp lệ phí môn bài ra thì người nộp thuế cũng cần phải để ý đến thời hạn khai lệ phí môn bài. Theo Nghị định 22 thì việc khai lệ phí môn bài chỉ cần làm 1 lần và thời hạn chậm nhất là ngày 30 tháng 1 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập. Điều mà cần lưu ý ở đây là đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh. Doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí môn bài 3 năm khi bắt đầu thành lập, nhưng thời hạn khai lệ phí môn bài thì phải nộp ngay, chậm nhất là ngày 30 tháng 1 năm sau năm thành lập. Vì nếu không thực hiện Khai lệ phí môn bài tới cơ quan thuế đúng thời hạn thì người nộp thuế sẽ bị xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế. Mức xử phạt quy định tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC, với mức phạt nặng nhất có thể lên đến 5.000.000 đồng cho doanh nghiệp. Thứ ba, thêm trường hợp không phải khai lệ phí môn bài

Nghị định 22 đã thêm một trường hợp không phải khai lệ phí môn bài. Cụ thể là Khoản 3 Điều 1 Nghị định 22 quy định hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài.

Theo đó, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp.

Đây là một trong những quy định đáng chú ý của Nghị định 22, quy định này giúp cho hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán bớt được thủ tục và tiết kiệm thời gian. Lý do là các đội tượng này nộp lệ phí môn bài dựa theo doanh thu, mà cơ sở dữ liệu doanh thu đã được cơ quan thuế xác định rồi cho nên không cần phải thêm bước khai lệ phí môn bài nữa.

Thứ tư, về việc tạm ngừng sản xuất kinh doanh

Theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 22 người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí cho năm tạm ngừng hoạt động nếu đáp ứng được 02 điều kiện sau:

– Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước ngày 30/01 hàng năm. – Chưa nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Việc này nhằm giúp doanh nghiệp giảm bớt được chi phí. Vì đa phần các doanh nghiệp tạm ngừng đều vì lý do kinh tế. Doanh nghiệp tạm ngừng thì sẽ không còn doanh thu, nếu đã không phát sinh lợi nhuận thì việc thu lệ phí sẽ là một gánh nặng mà doanh nghiệp sẽ phải chịu.

5 Điểm Mới Về Lệ Phí Môn Bài Theo Nghị Định 22/2020/Nđ

Ngày 24/02/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/02/2020.

1. Thêm 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài

Theo điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, sẽ có thêm 3 trường hợp được miễn lệ phí môn bài, cụ thể:

– Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:

+ Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

+ Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

– Cơ sở giáo dục công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa nêu trên thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì các địa điểm này cũng được miễn lệ phí môn bài.

2. Bổ sung quy định về thời hạn nộp lệ phí môn bài

Theo Nghị định mới thì thời hạn nộp lệ phí môn bài vẫn giữ nguyên (chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm). Tuy nhiên, vì bổ sung thêm đối tượng được miễn lệ phí nên hạn nộp lệ phí với đối tượng này cũng được quy định mới, cụ thể:

– Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.

+ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

– Đối vớihộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí môn bài như sau:

+ Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.

+ Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

3. Mức thu lệ phí môn bài đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn lệ phí (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) nếu:

– Kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

– Kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

4. Không phải nộp lệ phí nếu ngừng sản xuất kinh doanh

Theo điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, người nộp lệ phí đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp về việc tạm ngừng sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch không phải nộp lệ phí cho năm tạm ngừng hoạt động nếu đáp ứng được 02 điều kiện sau:

– Có văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế trước ngày 30/01 hàng năm.

– Chưa nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Lưu ý: Nếu không đáp ứng đủ 02 điều kiện trên thì phải nộp lệ phí môn bài cho cả năm.

5. Trường hợp không phải khai lệ phí môn bài

Khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Theo đó, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp.

Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh còn lại phải khai lệ phí môn bài theo quy định.

Đây là một trong những quy định đáng chú ý của Nghị định 22, quy định này giúp cho hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán bớt được thủ tục và tiết kiệm thời gian. Điểm đáng chú ý nhất của Nghị định này bổ sung thêm 03 trường hợp được miễn lệ phí môn bài./.

5 Điểm Mới Của Nghị Định 20 Về Lệ Phí Trước Bạ

Theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP lệ phí trước bạ áp dụng với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô hoặc các loại xe tương tự mức thu là 2%.

Riêng:

– Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ôtô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

Hiện nay, lệ phí trước bạ với xe chở người từ 9 chỗ trở xuống hiện nay là từ 10 – 15%, tùy từng địa phương. Cho nên với mức thu lệ phí trước bạ bằng 60% mức thu của xe 9 chỗ trở xuống, thì lệ phí trước bạ với xe bán tải tới đây sẽ tăng gấp 3 lần. Cụ thể:

– Ô tô dưới 9 chỗ ngồi hiện tại thu lệ phí trước bạ là 10 – 15%, mà lệ phí trước bạ xe ô tô bán tải theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP là 2% (từ ngày 10/4/2019 – Nghị định 05/2019/NĐ-CP có hiệu lực) thì tính bằng 60% lệ phí của ô tô dưới 9 chỗ, nghĩa là 60% của 10 – 15% nên lệ phí trước bạ sẽ tăng từ 2% hiện tại lên 6 – 9 % khi Nghị định 05 có hiệu lực thi hành.

2 – Quy định mới về giá tính lệ phí trước bạ với nhà, đất

Một trong những nội dung đáng chú ý của Nghị định 20/2019/NĐ-CP là quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà đất. Theo đó:

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Nếu đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời gian đó nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

– Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

3 – Bổ sung quy định riêng về giá tính lệ phí trước bạ với tài sản trả góp

Với tài sản được mua theo phương thức trả góp theo Nghị định cũ chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ riêng. Theo Nghị định mới, giá tính lệ phí trước bạ áp dụng với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) và bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

4 – Quy định rõ hơn về hồ sơ khi khai lệ phí trước bạ

Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP thì hồ sơ theo quy định cũ gồm Tờ khai lệ phí trước bạ và các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Tuy nhiên, theo quy định mới tại Nghị định 20 về lệ phí trước bạ áp dụng từ 10/4/2019 thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ với tài sản là nhà, đất được quy định rõ về từng loại giấy tờ mà người nộp lệ phí trước bạ phải có. Cụ thể:

– Bản chính Tờ khai lệ phí tước bạ theo Mẫu số 01 (mẫu mới)

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có). Trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định.

– Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật

– Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao và nhận tài sản.

5 – Rút ngắn thời gian nộp lệ phí trước bạ

Theo quy định mới thì người nộp lệ phí trước bạ phải nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan thuế (quy định cũ là thời hạn 30 ngày làm việc – nghĩa là không bao gồm thứ 7, chủ nhật hoặc các ngày lễ theo quy định).

Nghị định 20/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/4/2019. Khắc Niệm

Quy Định Mới Về Lệ Phí Trước Bạ

Sửa đổi, bổ sung về giá tính lệ phí trước bạ

Cụ thể, về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, Nghị định mới quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Riêng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mua theo phương thức đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng.Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

Nghị định số 20/2019/NĐ-CP quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự (ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Cụ thể:

Thứ nhất, giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với ô tô là theo kiểu loại xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Thứ hai, trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cơ quan Thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều này quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với ô tô là theo kiểu loại xe).

Thứ ba, trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục thuế tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày mùng 5 của tháng cuối quý.

Nghị định cũng quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ đã qua sử dụng (trừ nhà, đất và tài sản nhập khẩu đã qua sử dụng) là giá trị còn lại tính theo thời gian sử dụng của tài sản. Đối với ô tô, xe máy đã qua sử dụng mà chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị sử dụng còn lại của kiểu loại xe tương đương có giá tính lệ phí trước bạ trong nhóm kiểu loại xe đã có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Ngoài ra, Nghị định mới cũng sửa đổi, bổ sung quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với một số trường hợp khác như: Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có); Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) là giá trúng đấu giá đối với tài sản mua theo hình thức đấu giá hoặc giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với tài sản mua theo hình thức chỉ định hoặc hình thức niêm yết giá, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Sửa đổi, bổ sung quy định về mức thu lệ phí trước bạ

Đồng thời, Nghị định mới cũng sửa đổi quy định về mức thu lệ phí trước bạ đối với Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự . Theo đó, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự mức thu là 2%.

Riêng, ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung tại điểm này.

Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

Đối với, ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (Ô tô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kgnộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Cùng với đó, Nghị định mới cũng bổ sung mức thu lệ phí trước bạ đối với trường hợp chuyển nhượng ô tô, xe máy. Cụ thể, Nghị định mới quy định tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.

Những quy định trên có hiệu lực từ ngày 10/4/2019.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Điểm Mới Của Nghị Định 22 Về Lệ Phí Môn Bài trên website Athena4me.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!